Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng hệ thống OFDM quang của Ngô Thị Thu Trang

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng hệ thống ofdm quang, phân tích kỹ thuật giảm PAPR, bù tán sắc và tối ưu hóa chất lượng truyền dẫn quang.

Tác giả

Ngô Thị Thu Trang

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2021

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống OFDM quang trong truyền dẫn năm 2021

Kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao đóng vai trò then chốt trong mạng viễn thông hiện đại. Công nghệ OFDM quang kết hợp ưu điểm của kỹ thuật điều chế đa sóng mang với băng thông rộng của sợi quang. Băng tần truyền dẫn được chia thành nhiều sóng mang con trực giao. Khoảng cách giữa các sóng mang con tuân theo quy tắc toán học chặt chẽ. Hệ thống không cần dải tần bảo vệ giữa các kênh phụ. Điều này giúp nâng cao đáng kể hiệu quả sử dụng phổ tần. Trong hệ thống quang, tín hiệu dữ liệu tốc độ cao được chia thành các luồng song song có tốc độ thấp hơn. Các phương pháp điều biến số như M-PSK hoặc M-QAM được áp dụng linh hoạt trên từng sóng mang con. Kỹ thuật điều chế cường độ và tách sóng trực tiếp được ứng dụng rộng rãi nhờ chi phí thấp và cấu trúc phần cứng đơn giản. Tín hiệu quang truyền qua môi trường sợi quang đơn mốt với độ suy hao thấp. Tuy nhiên, việc triển khai thực tế đòi hỏi các phương pháp xử lý số tín hiệu tinh vi. Những cải tiến kỹ thuật liên tục nâng cao độ ổn định đường truyền. Hệ thống đáp ứng nhu cầu truyền tải dữ liệu ngày càng tăng trong kỷ nguyên số.

1.1. Nguyên lý hoạt động của kỹ thuật OFDM quang

Nguyên lý cốt lõi của OFDM dựa trên tính trực giao giữa các sóng mang con. Chuỗi dữ liệu đầu vào tốc độ cao được chuyển đổi từ nối tiếp sang song song. Bộ biến đổi Fourier nhanh ngược thực hiện chuyển đổi tín hiệu từ miền tần số sang miền thời gian. Khoảng bảo vệ tiền tố lặp được chèn vào đầu mỗi ký hiệu để loại bỏ nhiễu liên ký hiệu. Bộ chuyển đổi số sang tương tự tái tạo dạng sóng liên tục trước khi điều chế quang. Tại máy thu, bộ tách sóng quang chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành dòng điện. Biến đổi Fourier nhanh khôi phục lại các ký hiệu ban đầu chính xác. Cấu trúc này tối ưu hóa tài nguyên phổ và đơn giản hóa cân bằng kênh.

1.2. Kiến trúc hệ thống điều chế cường độ IM DD

Kiến trúc điều chế cường độ và tách sóng trực tiếp giữ vị trí quan trọng trong mạng quang cự ly ngắn. Hệ thống sử dụng bộ điều chế quang Mach-Zehnder để đưa tín hiệu điện vào chùm tia laser. Tín hiệu OFDM đầu vào phải là số thực và có giá trị dương. Do đó, các kỹ thuật phân bổ phổ đối xứng Hermite được áp dụng trong quá trình điều chế. Bộ tách sóng quang photodiode tại đầu thu phát hiện trực tiếp bình phương biên độ trường quang. Thiết kế này loại bỏ sự cần thiết của nguồn dao động nội cục bộ phức tạp. Chi phí thiết bị giảm đi rõ rệt trong khi hiệu năng truyền dẫn vẫn đạt mức kỳ vọng cao.

II. Các yếu tố gây suy giảm hiệu năng hệ thống OFDM quang năm 2021

Nhiều yếu tố vật lý làm suy giảm chất lượng truyền dẫn trong các tuyến cáp quang tốc độ cao. Hiện tượng tỷ số công suất đỉnh trên trung bình lớn là thách thức hàng đầu đối với điều chế đa sóng mang. Khi nhiều sóng mang con cùng pha cộng hưởng, công suất đỉnh tức thời tăng vọt. Hiện tượng này đẩy bộ khuếch đại công suất và bộ điều chế quang hoạt động trong vùng phi tuyến. Tín hiệu bị méo dạng nghiêm trọng và sinh ra bức xạ ngoài băng tần. Bên cạnh đó, hiệu ứng phi tuyến trong sợi quang gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu năng tổng thể. Hiện tượng tự điều chế pha, điều chế pha chéo và đặc biệt là trộn bốn sóng làm sai lệch tín hiệu truyền tải. Trộn bốn sóng tạo ra các thành phần tần số mới gây xuyên kênh trầm trọng. Số lượng kênh bước sóng tăng lên khiến năng lượng kênh gốc suy giảm nhanh chóng. Đồng thời, nhiễu phách sinh ra trong quá trình tách sóng trực tiếp làm giảm tỷ số tín hiệu trên tạp âm. Tán sắc sắc ký trong sợi quang cũng phá vỡ tính trực giao giữa các sóng mang phụ. Tất cả những tác nhân này giới hạn cự ly truyền dẫn và làm tăng tỷ lệ lỗi bit của toàn mạng.

2.1. Thách thức từ tỷ số công suất đỉnh trên trung bình PAPR

Tỷ số PAPR cao xuất hiện do sự kết hợp đồng pha ngẫu nhiên của nhiều sóng mang con độc lập. Điện áp đỉnh lớn đòi hỏi bộ chuyển đổi kỹ thuật số sang tương tự phải có dải động rộng. Khi tín hiệu vượt quá ngưỡng tuyến tính, bộ khuếch đại công suất bị bão hòa. Sự bão hòa dẫn đến hiện tượng cắt gọt biên độ và méo dạng tín hiệu không mong muốn. Tỷ lệ lỗi bit tăng vọt tại đầu thu quang. Ngoài ra, việc mở rộng phổ tín hiệu sang các kênh lân cận gây can nhiễu nghiêm trọng. Vấn đề này làm giảm hiệu suất sử dụng năng lượng của trạm phát và suy giảm chất lượng toàn tuyến truyền dẫn.

2.2. Tác động của hiệu ứng phi tuyến và trộn bốn sóng FWM

Hiệu ứng phi tuyến sợi quang bộc lộ rõ rệt khi mật độ công suất quang trong lõi sợi tăng cao. Hiện tượng trộn bốn sóng FWM phát sinh do sự tương tác quang học giữa các kênh bước sóng liền kề. Hai hoặc ba bước sóng ban đầu tương tác tạo ra các tần số quang mới theo định luật bảo toàn năng lượng. Các tần số mới này trùng hoặc lệch nhẹ so với kênh thông tin gốc, gây xuyên âm nghiêm trọng. Số lượng thành phần nhiễu FWM tăng theo cấp số nhân theo số lượng kênh bước sóng W. Năng lượng tín hiệu chính bị phân tán, làm sụt giảm biên độ mở mắt và tăng độ nhạy máy thu.

III. Giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu năng hệ thống OFDM quang 2021

Nghiên cứu năm 2021 đề xuất nhiều giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện hiệu năng hệ thống OFDM quang. Các phương pháp can thiệp được phân loại thành xử lý tín hiệu miền điện, xử lý miền quang hoặc kết hợp cả hai miền. Trong miền điện, các thuật toán biến đổi tiền mã hóa và chuỗi truyền chọn lọc giúp hạ thấp tỷ số công suất đỉnh trên trung bình một cách hiệu quả. Bộ xử lý số tín hiệu áp dụng thêm kỹ thuật cân bằng thích nghi để bù trừ tán sắc và bù trễ pha. Trong miền quang, việc tối ưu hóa cấu trúc sợi quang và điều chỉnh phân bổ công suất giúp kìm hãm các tương tác phi tuyến. Kỹ thuật đảo liên hợp quang pha hỗ trợ triệt tiêu ảnh hưởng của tự điều chế pha và điều chế pha chéo dọc theo tuyến truyền. Đối với hiệu ứng trộn bốn sóng, phương pháp giãn khoảng cách kênh không đồng đều được triển khai để tránh hiện tượng chồng lấn tần số mới. Sự phối hợp đồng bộ giữa kỹ thuật nén PAPR và xử lý quang giúp mở rộng cự ly truyền dữ liệu. Các thuật toán học máy cũng bắt đầu được tích hợp để tự động nhận dạng méo dạng và tối ưu tham số thu phát theo thời gian thực.

3.1. Kỹ thuật giảm thiểu tỷ số PAPR trong miền điện

Giảm tỷ số công suất đỉnh là bước tiên quyết để nâng cao hiệu năng bộ phát tín hiệu. Phương pháp cắt gọt và lọc biên độ loại bỏ các đỉnh công suất vượt ngưỡng nhưng sinh nhiễu trong băng. Để khắc phục nhược điểm này, kỹ thuật tạo chuỗi truyền chọn lọc SLM và chuỗi pha cục bộ PTS được ưu tiên áp dụng. Các ma trận biến đổi pha xoay chuyển dạng sóng nhằm tìm kiếm vector có tỷ số đỉnh nhỏ nhất. Ngoài ra, kỹ thuật tiền mã hóa DFT biến đổi tín hiệu OFDM thành dạng sóng mang đơn ảo. Giải pháp này hạn chế sự thăng giáng biên độ mà không đòi hỏi truyền thêm thông tin phụ trợ.

3.2. Phương pháp bù phi tuyến sợi quang và triệt tiêu FWM

Bù phi tuyến trong miền quang và số giúp bảo toàn độ toàn vẹn của tín hiệu. Kỹ thuật lan truyền ngược số DBP mô phỏng phương trình phi tuyến Schrodinger để đảo ngược quá trình biến dạng sóng trên sợi quang. Đối với hiện tượng trộn bốn sóng FWM, việc bố trí bước sóng cách quãng không đồng đều ngăn cản các tần số sinh mới trùng lặp với kênh truyền chính. Sử dụng sợi quang có diện tích hiệu dụng lớn và hệ số tán sắc phù hợp cũng làm suy giảm đáng kể hiệu suất tương tác FWM. Sự kết hợp giữa bộ cân bằng Volterra và kỹ thuật quang pha giúp hệ thống duy trì chất lượng vượt trội trên khoảng cách xa.

IV. Kết luận và triển vọng phát triển hệ thống OFDM quang năm 2021

Nghiên cứu nâng cao hiệu năng hệ thống OFDM quang vào năm 2021 đã khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Sự kết hợp linh hoạt giữa các giải pháp nén PAPR và thuật toán bù phi tuyến mang lại bước tiến nhảy vọt cho hạ tầng viễn thông. Tốc độ truyền dẫn dữ liệu đạt mức gigabit đến terabit trên giây với độ tin cậy vượt trội. Hiệu suất sử dụng phổ tần được cải thiện rõ rệt, đáp ứng nhu cầu bùng nổ lưu lượng Internet toàn cầu. Công nghệ OFDM quang chứng minh tính ưu việt trong mạng truy nhập quang thụ động thế hệ mới và kết nối trung tâm dữ liệu. Các liên kết quang ngắn và trung bình tận dụng tối đa cấu trúc thu phát IM-DD để tiết kiệm chi phí phần cứng. Trong tương lai, việc tích hợp trí tuệ nhân tạo vào bộ xử lý số tín hiệu sẽ tiếp tục tối ưu hóa khả năng thích nghi của kênh truyền. Hệ thống quang đa sóng mang tiếp tục giữ vị thế trụ cột trong việc định hình các tiêu chuẩn mạng di động thế hệ tiếp theo. Đây là tiền đề kỹ thuật vững chắc phục vụ lộ trình phát triển chuyển đổi số toàn diện.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong mạng truy nhập quang đô thị

Mạng đô thị và mạng truy nhập quang thụ động đòi hỏi băng thông lớn nhưng phải duy trì mức chi phí thấp. Cấu hình OFDM quang kết hợp tách sóng trực tiếp trở thành lựa chọn tối ưu cho mô hình mạng phân phối quang này. Khả năng chống tán sắc sắc ký của kỹ thuật đa sóng mang giúp giảm bớt nhu cầu lắp đặt sợi bù tán sắc đắt tiền. Các trạm đầu cuối quang có thể xử lý tín hiệu linh hoạt mà không cần linh kiện quang học phức tạp. Nhờ đó, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông dễ dàng nâng cấp băng thông đường truyền phục vụ thuê bao tốc độ cao. Hạ tầng mạng viễn thông đô thị nhờ vậy luôn vận hành mượt mà với độ ổn định cao.

4.2. Xu hướng nghiên cứu và tích hợp trí tuệ nhân tạo

Xu hướng nghiên cứu tương lai hướng đến việc kết hợp mạng nơ-ron nhân tạo với xử lý số tín hiệu quang. Các mô hình học sâu hỗ trợ ước lượng kênh truyền và nhận dạng phi tuyến nhanh chóng với độ chính xác cao. Bộ cân bằng sử dụng mạng nơ-ron thay thế cho chuỗi tính toán Volterra cồng kềnh, giảm bớt tài nguyên phần cứng tiêu thụ. Đồng thời, kỹ thuật máy học giúp điều chỉnh linh hoạt định dạng điều chế M-QAM dựa trên điều kiện đường truyền thực tế. Sự hội tụ công nghệ này mở ra kỷ nguyên mới cho mạng truyền thông quang thông minh tự tối ưu hóa. Độ trễ xử lý giảm thiểu rõ rệt tạo điều kiện phát triển các dịch vụ mạng thời gian thực chất lượng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng hệ thống ofdm quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN Sự gia tăng mạnh mẽ về các dịch vụ băng rộng phục vụ cho các ứng dụng đa phương tiện, trò chơi trực tuyến, dịch vụ nội dung số, IoT (Internet of Things), … đòi hỏi về dung lượng của hệ thống truyền thông không ngừng tăng lên theo cấp số nhân trong những năm gần đây. Theo dự báo của Cisco VNI, lưu lượng IP (Internet Protocol) toàn cầu sẽ tăng gấp ba lần vào năm 2022, đạt mức 396 EB/ tháng so với mức 122 EB/ tháng ở năm 2017 [28]. Để đáp ứng với yêu cầu lưu lượng toàn cầu như trên, tốc độ truyền dẫn của một kết nối quang phải đạt tới Tb/s, vì thế đặt ra thách thức lớn cho các hệ thống truyền dẫn quang về phần cứng của hệ thống như bộ phát, bộ thu, bộ khuếch đại, sợi quang, … và cả các kĩ thuật xử lý tín hiệu quang, kĩ thuật điều chế, kĩ thuật ghép kênh để tối đa hiệu quả băng thông.

Từ năm 2006, với việc chuẩn hoá luồng số tốc độ 100 Gb/s của IEEE và ITU-T, mạng truyền dẫn quang ứng dụng công nghệ ghép đa kênh bước sóng và chuyển mạch gói đã đem đến sự phát triển vượt bậc về dung lượng và cấu hình hệ thống, cho phép mạng viễn thông được “quang hoá” khắp mọi nơi. Kĩ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM - Orthogonal Frequency Division Multiplexing) được đề xuất như là hướng nghiên cứu cơ bản cho mạng truyền dẫn quang tốc độ cao không dây và qua sợi trong nhiều năm gần đây [6, 92, 93, 147, 148] do có nhiều ưu điểm vượt trội. Ưu điểm thứ nhất là nâng cao hiệu quả sử dụng băng tần hệ thống quang do kĩ thuật OFDM không cần băng tần bảo vệ và cho phép phổ tần các sóng mang con được chồng lấn lên nhau, đồng thời trên từng sóng mang con sử dụng các giải pháp điều chế đa mức, điều chế pha (M-QAM, M-PSK) [41]. Ưu điểm thứ hai là khả năng chống nhiễu giao thoa giữa các kí tự (ISI - Inter-Symbol Interference) gây ra bởi tán sắc sợi quang hoặc fading của kênh truyền không dây nhờ việc giảm tốc độ bit trên mỗi kênh con cho phép tạo ra độ rộng xung đủ lớn và việc chèn thêm tiền tố chu trình (CP - Cycle Prefix) không mang thông tin.

Do vậy, kĩ thuật OFDM quang cho phép giảm thiểu được ảnh hưởng của việc giãn xung khi truyền dẫn. Ưu điểm thứ ba là tận dụng những tiến bộ trong kĩ thuật xử lí tín hiệu số (DSP - Digital Signal 2 Processing), tín hiệu OFDM quang được tạo ra trong miền số giúp giải quyết được những thách thức về duy trì tính trực giao và nhạy cảm với nhiễu pha khi thực hiện trong miền quang [79, 98], đồng thời làm giảm độ phức tạp và giá thành của hệ thống, mở ra xu hướng mới cho các mạng quang điều khiển bằng phần mềm dựa trên DSP [55, 68, 82]. Kĩ thuật OFDM kết hợp sử dụng các kĩ thuật điều chế băng gốc có hiệu quả sử dụng phổ cao được đề xuất triển khai trong các hệ thống truyền dẫn quang dung lượng lớn tách sóng coherent [128] và tách sóng trực tiếp [54, 91]. Đến nay, nhiều nhóm nghiên cứu đã công bố hàng loạt các kết quả thực nghiệm cho hệ thống truyền dẫn quang ứng dụng OFDM có dung lượng đạt tới nhiều Tb/s [29, 61], với tốc độ truyền dẫn trên mỗi kênh bước sóng đạt tới hàng trăm Gb/s và hiệu suất phổ lên tới 11 bit/s/Hz [21, 32, 119].

Với các kết quả thực nghiệm có giá trị này, việc triển khai thương mại hoá các hệ thống OFDM quang nhằm đáp ứng yêu cầu về hiệu suất phổ cao và cấu trúc mạng linh hoạt của các mạng quang trong tương lai là hoàn toàn khả thi. Để đáp ứng những thách thức đặt ra về băng thông cũng như chất lượng truyền dẫn cho các dịch vụ băng rộng đang ngày một gia tăng hiện nay, mạng viễn thông đòi hỏi dung lượng lớn không chỉ ở mạng đường trục mà còn tại ngay các mạng truy nhập. Mạng quang thụ động (PON - Passive Optical Network) là một kiến trúc mạng truy nhập sợi quang có khả năng cung cấp dung lượng vượt trội với giá thành hợp lý và triển khai linh hoạt [42]. Tốc độ truyền dẫn của PON hiện đã được chuẩn hoá ở 10 Gbit/s cho đường lên và đường xuống, tuy nhiên, con số này được kì vọng nhanh chóng tăng lên 100 Gbit/s vào năm 2025 [31].

Kĩ thuật OFDM là một trong số các giải pháp hứa hẹn cho PON thế hệ sau do không chỉ giải quyết bài toán về mặt dung lượng mà còn dễ dàng tương thích với các mạng dịch vụ băng rộng đang được triển khai hiện nay. Kĩ thuật OFDM hiện được ứng dụng trong hàng loạt các mạng băng rộng tín hiệu điện, bao gồm cả có dây và không dây, điển hình như đường dây thuê bao số xDSL (Digital Subcriber Line), hệ thống phát thanh (DAB - Digital Audio Broadcasting), truyền hình số độ phân giải cao (DVB - Digital Video 3 Broadcasting), LAN IEEE 802.16, trong mạng thông tin di động 4G LTE (LongTerm Evolution) [54, 116], mạng truyền thông sử dụng cáp điện [143], mạng vô tuyến nhận thức [27], mạng quang không dây [99, 102] hoặc sử dụng sợi đa mode [59, 96]. OFDM-PON có thể đảm nhiệm vai trò của các mạng cung cấp đường dây thuê bao riêng tốc độ rất cao đến tận người dùng (FTTH - Fiber to the Home), hoặc đóng vai trò là các liên kết backhaul cho các mạng di dộng 5G sử dụng giải pháp FTTC (Fiber to the Curb). Hơn nữa, OFDM-PON hỗ trợ tốt khả năng phân bổ băng thông linh hoạt cho từng người dùng, do vậy sẽ cải thiện đáng kể hiệu suất sử dụng phổ tần trong các mạng truy nhập.

Một trong số các thách thức lớn nhất của kĩ thuật OFDM khi ứng dụng trong truyền dẫn quang đó là giá trị công suất đỉnh so với giá trị công suất trung bình, tức tỉ số PAPR (Peak - to - Average Power Ratio) lớn, dẫn đến ảnh hưởng phi tuyến trở thành giới hạn chính đối với các hệ thống OFDM quang [105, 142]. Công suất đỉnh tín hiệu OFDM lớn sẽ gây ra ảnh hưởng phi tuyến tại bộ phát, bộ thu và trên sợi quang. Các mạng đường trục yêu cầu công suất tín hiệu quang lớn để đảm bảo truyền dẫn đi xa, trong khi các PON yêu cầu công suất tín hiệu quang truyền dẫn lớn để phục vụ được nhiều khối mạng quang (ONU - Optical Network Unit) cùng một lúc. Nguyên nhân là trong cấu trúc PON, tín hiệu từ một bộ kết cuối đường quang (OLT - Optical Line Terminal) tại phía nhà cung cấp được chia tới nhiều ONU đặt tại phía khách hàng thông qua các sợi quang và bộ tách/ ghép thụ động.

Gần đây, các PON dung lượng cao, khoảng cách lớn đang trở thành giải pháp tiềm năng cho xu hướng hội tụ cấu trúc mạng truy nhập với mạng đô thị cũng như kết nối backhaul cho các mạng thông tin di động 5G. Vì thế, yêu cầu mở rộng dải công suất phát để bù được suy hao trên sợi và suy giảm do bộ chia công suất/ bộ tách bước sóng quang dẫn đến ảnh hưởng của hiệu ứng phi tuyến trong PON là không thể bỏ qua. Ngoài ra, ảnh hưởng nhiễu pha sinh ra do sự thăng giáng pha ngẫu nhiên của nguồn quang laser cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu năng hệ thống OFDM quang, nhất là trong trường hợp ảnh hưởng tán sắc của hệ thống không được bù hoàn toàn [109, 144]. Vì thế, việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu 4 ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên hệ thống nhằm nâng cao hiệu năng cho các hệ thống OFDM quang là hết sức cần thiết.

Xuất phát từ các phân tích trên, nghiên cứu sinh đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng hệ thống OFDM quang” cho Luận án Tiến sĩ của mình. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của luận án này là các hệ thống truyền dẫn quang có ứng dụng ghép kênh theo tần số trực giao. Ghép kênh và tách kênh theo tần số trực giao được thực hiện tại miền điện nhờ các bộ xử lý tín hiệu số tại phía phát và phía thu, riêng rẽ. Luồng tín hiệu đầu vào nối tiếp được phân thành nhiều đoạn song song, mỗi đoạn được gán vào một sóng mang con và ghép thành tín hiệu tổng.

Nhờ vậy, độ rộng xung tín hiệu được tăng lên hay tốc độ bit trên đường truyền được giảm đi. Sau đó, tín hiệu tổng này được điều chế lên sóng mang quang và truyền đi. Tại phía thu, quy trình ngược lại được thực hiện để tạo lại tín hiệu đầu vào. Một hệ thống truyền dẫn quang đơn kênh bao gồm khối phát, sợi quang và khối thu.

Các hệ thống truyền dẫn quang đa kênh có nhiều khối phát, trong đó nguồn quang ở mỗi khối có bước sóng khác nhau, nhiều khối thu và dùng chung một sợi quang. Với các hệ thống truyền dẫn quang thông thường, ảnh hưởng của suy hao và tán sắc là rất quan trọng. Trong khi đó, ảnh hưởng của méo phi tuyến và của các hiệu ứng phi tuyến lại có tầm quan trọng quyết định với các hệ thống ghép kênh theo tần số trực giao quang. Trong cả hai lĩnh vực nghiên cứu khá rộng là ghép kênh theo tần số trực giao và truyền dẫn quang, luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi áp dụng ghép kênh theo tần số trực giao cho các hệ thống truyền dẫn quang điều chế cường độ - tách sóng trực tiếp.

Điều chế cường độ - tách sóng trực tiếp là kỹ thuật ra đời từ rất sớm và hiện được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền dẫn quang. Với cấu trúc bộ phát và bộ thu khá đơn giản, điều chế cường độ - tách sóng trực tiếp rất thích hợp cho mạng truy nhập, đặc biệt với PON. Mong muốn có những đề xuất góp phần đẩy nhanh ứng dụng các hệ thống truyền dẫn OFDM quang vào thực tế, nghiên cứu 5 sinh quan tâm nhiều hơn đến mạng truy nhập, nơi mà sớm có thể có những sản phẩm do Việt Nam chế tạo. Với định hướng này, luận án tập trung cho các giải pháp nhằm ứng dụng cho PON thế hệ tiếp theo.

Một trong các tham số hiệu năng quan trọng của các hệ thống truyền dẫn quang là tỉ lệ lỗi bit (BER - Bit Error Rate), được xác định tại đầu ra bộ thu, là tỉ số giữa số bit thu bị lỗi trên tổng số bit được phát đi trong một khoảng thời gian đủ lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Ngô Thị Thu Trang (2021), Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng hệ thống OFDM quang, Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Hà Nội.
APA 7
Ngô, T. T. T. (2021). Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng hệ thống OFDM quang [Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghien-cuu-giai-phap-nang-cao-hieu-nang-he-thong-ofdm-quang/9646873655
IEEE
T. T. T. Ngô, "Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng hệ thống OFDM quang," Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Hà Nội, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghien-cuu-giai-phap-nang-cao-hieu-nang-he-thong-ofdm-quang/9646873655

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác