Nghiên Cứu Giá Trị Sinh Thiết Hạch Cửa Trong Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị sinh thiết hạch cửa trong bệnh ung thư tuyến giáp, cung cấp thông tin quan trọng cho chẩn đoán và điều trị.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2019

166
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

ĐƠN TÌNH NGUYỆN THAM GIA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phôi thai học, giải phẫu, mô học và sinh lý tuyến giáp

1.1.1. Phôi thai học

1.1.2. Giải phẫu tuyến giáp

1.1.3. Mô học tuyến giáp

1.2. Dịch tễ học, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ ung thư tuyến giáp

1.2.1. Dịch tễ học

1.2.2. Đặc điểm bệnh học

1.2.3. Đặc điểm lâm sàng

1.3. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

1.4. Điều trị ung thư giáp trạng

1.4.1. Điều trị hormon

1.4.2. Điều trị đích

1.4.3. Theo dõi sau điều trị

1.5. Vấn đề hạch cửa trong ung thư tuyến giáp

1.5.1. Sinh thiết hạch cửa

1.5.2. Hạch cổ trong ung thư tuyến giáp

1.5.3. Sinh thiết hạch cửa trong ung thư tuyến giáp

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.4.2. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.4.3. Quy trình xét nghiệm bệnh phẩm

2.4.3.1. Đối với hạch cửa
2.4.3.2. Đối với hạch cổ
2.4.3.3. Đối với khối u tuyến giáp

2.5. Kết quả của phương pháp hiện hình sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen và các yếu tố liên quan. Tính giá trị chẩn đoán qua các chỉ số đánh giá

2.6. Kết quả của phương pháp hiện hình sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp

2.7. Giá trị của sinh thiết hạch cửa trong chẩn đoán di căn hạch cổ

2.8. Xử lí số liệu

2.9. Khía cạnh đạo đức của đề tài

2.10. Nguy cơ và rủi ro

2.11. Tính tự nguyện

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả phương pháp hiện hình và sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen trong bệnh ung thư tuyến giáp và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của phương pháp

3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân

3.1.2. Kết quả phương pháp hiện hình và sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp

3.2. Giá trị của sinh thiết hạch cửa trong chẩn đoán di căn hạch cổ

3.2.1. Tình trạng di căn hạch cửa qua sinh thiết tức thì

3.2.2. Tình trạng di căn hạch cửa qua mô bệnh học thường quy

3.2.3. Số lượng hạch cửa di căn qua mô bệnh học thường quy

3.2.4. Liên quan giữa hạch cửa trên sinh thiết tức thì và trên mô bệnh học. Kết quả xét nghiệm hạch cổ

3.2.5. Đối chiếu kết quả xét nghiệm hạch cửa với kết quả hạch cổ

3.2.6. Mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch cửa trên STTT và các yếu tố

3.2.7. Mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch cửa trên MBH với các yếu tố

3.2.8. Mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch cổ với các yếu tố

3.2.9. Tác động của các yếu tố đến tỷ lệ âm tính giả của phương pháp

3.3. Phân tích đa biến mối tương quan giữa tình trạng âm tính giả của phương pháp và các yếu tố tiên lượng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kết quả phương pháp hiện hình và sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen trong bệnh ung thư tuyến giáp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của phương pháp. Đặc điểm bệnh nhân

4.2. Kết quả phương pháp hiện hình và sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp

4.3. Giá trị của sinh thiết hạch cửa trong chẩn đoán di căn hạch cổ

4.3.1. Tình trạng hạch cửa qua sinh thiết tức thì

4.3.2. Tình trạng hạch cửa qua MBH thường quy

4.3.3. Mối liên quan giữa hạch cửa trên STTT và trên MBH

4.3.4. Kết quả xét nghiệm hạch cổ

4.3.5. Đối chiếu kết quả xét nghiệm hạch cửa với kết quả hạch cổ

4.3.6. Mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch cửa trên STTT và các yếu tố

4.3.7. Mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch cửa trên MBH với các yếu tố

4.3.8. Mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch cổ với các yếu tố

4.3.9. Tác động của các yếu tố đến tỷ lệ âm tính giả của phương pháp

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Giá Trị Sinh Thiết Hạch Cổ 55 ký tự

Ung thư tuyến giáp là bệnh lý nội tiết phổ biến, chiếm 3.6% tổng số ca ung thư. Theo GLOBOCAN 2018, bệnh đứng thứ 5 ở nữ giới với tỷ lệ mắc chuẩn là 10.2/100.000 dân. Tại Việt Nam, ung thư tuyến giáp đứng thứ 9 với 5418 ca mới mắc mỗi năm. Bệnh được chia thành hai nhóm chính: thể biệt hóa và không biệt hóa. Thể nhú là phổ biến nhất, lây lan qua hệ bạch mạch. Tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn dao động từ 27-90%, thường được phát hiện sau phẫu thuật. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, nhưng có thể gây biến chứng như hạ canxi máu và liệt dây thần kinh thanh quản. Do đó, việc tìm kiếm phương pháp phát hiện di căn hạch tiềm ẩn là rất quan trọng để tối ưu hóa điều trị và giảm thiểu biến chứng. Nghiên cứu về sinh thiết hạch cửa có tiềm năng lớn trong việc cải thiện chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp.

1.1. Dịch Tễ Học và Phân Loại Ung Thư Tuyến Giáp

Ung thư tuyến giáp là một trong những ung thư nội tiết phổ biến nhất, chiếm khoảng 3,6% tổng số các bệnh ung thư. Theo GLOBOCAN 2018, ung thư tuyến giáp đứng hàng thứ 5 trong số các bệnh ung thư ở nữ giới với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,2/100.000 dân. Ung thư tuyến giáp được chia làm hai nhóm mô bệnh học khác nhau về lâm sàng, phương pháp điều trị và tiên lượng là ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa. Ung thư tuyến giáp thể nhú là thể hay gặp nhất trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, lan tràn chủ yếu qua hệ thống bạch mạch.

1.2. Tầm Quan Trọng của Hạch Cổ trong Ung Thư Tuyến Giáp

Tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn trong ung thư tuyến giáp biệt hóa từ 27- 90%, được phát hiện sau phẫu thuật và xét nghiệm mô bệnh học. Bệnh tái phát chủ yếu tại hạch cổ và phẫu thuật vét hạch là lựa chọn ưu tiên hàng đầu khi bệnh tái phát. Phẫu thuật vét hạch cổ trung tâm trong ung thư tuyến giáp tái phát làm tăng nguy cơ biến chứng như liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược và suy tuyến cận giáp. Để hạn chế vét hạch hệ thống, việc tìm ra phương pháp phát hiện di căn hạch tiềm ẩn trong ung thư tuyến giáp là cần thiết, quyết định chiến lược điều trị.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Di Căn Hạch Cổ 58 ký tự

Mặc dù phẫu thuật cắt tuyến giáp và nạo vét hạch làm tăng tỷ lệ biến chứng sau mổ, chủ yếu là hạ can xi máu và liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược, nhưng bệnh tái phát chủ yếu tại hạch cổ và phẫu thuật vét hạch là lựa chọn ưu tiên hàng đầu khi bệnh tái phát. Mặt khác, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng phẫu thuật vét hạch cổ trung tâm trong ung thư tuyến giáp tái phát làm tăng nguy cơ biến chứng như liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược và suy tuyến cận giáp. Để hạn chế vét hạch hệ thống, việc tìm ra phương pháp phát hiện di căn hạch tiềm ẩn trong ung thư tuyến giáp là cần thiết, quyết định chiến lược điều trị.

2.1. Hạn Chế của Siêu Âm trong Phát Hiện Di Căn Hạch

Ngược lại với di căn hạch cổ bên có thể phát hiện bởi siêu âm với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, di căn hạch cổ trung tâm thường bị ẩn lấp bởi thùy tuyến giáp, các khối u tuyến giáp, xương đòn và xương ức, do đó khó được phát hiện trên siêu âm. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về hạch cửa trong ung thư tuyến giáp, tuy nhiên tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực này.

2.2. Vai Trò của Sinh Thiết Hạch Cửa trong Chẩn Đoán Sớm

Hạch cửa được định nghĩa là hạch đầu tiên trong vùng dẫn lưu bạch huyết nhận dẫn lưu từ khối u nguyên phát, nó phản ánh tình trạng hạch vùng còn lại có hay không di căn hạch. Kết quả sinh thiết hạch cửa có thể được sử dụng để quyết định việc nạo vét hạch cổ trong cùng thì với phẫu thuật cắt tuyến giáp hay không và đánh giá giai đoạn mô bệnh học. Gần đây, sinh thiết hạch cửa đã trở thành phương pháp được áp dụng rộng rãi trong một vài bệnh ung thư như ung thư hắc tố và ung thư vú.

III. Phương Pháp Sinh Thiết Hạch Cửa Quy Trình Ưu Điểm 59 ký tự

Hạch cửa được định nghĩa là hạch đầu tiên trong vùng dẫn lưu bạch huyết nhận dẫn lưu từ khối u nguyên phát, nó phản ánh tình trạng hạch vùng còn lại có hay không di căn hạch. Kết quả sinh thiết hạch cửa có thể được sử dụng để quyết định việc nạo vét hạch cổ trong cùng thì với phẫu thuật cắt tuyến giáp hay không và đánh giá giai đoạn mô bệnh học. Gần đây, sinh thiết hạch cửa đã trở thành phương pháp được áp dụng rộng rãi trong một vài bệnh ung thư như ung thư hắc tố và ung thư vú. Lợi ích của sinh thiết hạch cửa trong ung thư vú là rất rõ ràng, nó làm giảm tỷ lệ vét hạch nách không cần thiết.

3.1. Kỹ Thuật Hiện Hình Hạch Cửa Bằng Xanh Methylen

Nghiên cứu sử dụng Xanh Methylen để hiện hình hạch cửa. Quy trình bao gồm tiêm Xanh Methylen quanh khối u. Hạch cửa được xác định dựa trên sự bắt màu của thuốc nhuộm. Kỹ thuật này cho phép xác định vị trí hạch cửa một cách trực quan trong quá trình phẫu thuật.

3.2. Ưu Điểm của Sinh Thiết Hạch Cửa So Với Vét Hạch Toàn Bộ

Trong ung thư tuyến giáp, lợi ích của sinh thiết hạch cửa là phát hiện di căn hạch vùng có kích thước nhỏ hơn 2-3 mm đường kính, những hạch này không thể phát hiện bởi các kỹ thuật khác như siêu âm độ phân giải cao. Hơn nữa, ngược lại với di căn hạch cổ bên có thể phát hiện bởi siêu âm với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, di căn hạch cổ trung tâm thường bị ẩn lấp bởi thùy tuyến giáp, các khối u tuyến giáp, xương đòn và xương ức, do đó khó được phát hiện trên siêu âm.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Giá Trị Sinh Thiết Hạch tại Việt Nam 60 ký tự

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về hạch cửa trong ung thư tuyến giáp, tuy nhiên tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực này. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giá trị sinh thiết hạch cửa trong bệnh ung thư tuyến giáp” với hai mục tiêu sau: 1. Nhận xét kết quả phương pháp hiện hình và sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen trong bệnh ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 11/2014 đến 9/2018 và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp. Đánh giá giá trị của phương pháp sinh thiết hạch cửa trong chẩn đoán di căn hạch cổ tiềm ẩn của bệnh ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.

4.1. Tỷ Lệ Phát Hiện Hạch Cửa và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tỷ lệ phát hiện hạch cửa bằng Xanh Methylen. Các yếu tố như kích thước u, vị trí u, và đặc điểm giải phẫu của bệnh nhân được phân tích để xác định ảnh hưởng của chúng đến khả năng phát hiện hạch cửa.

4.2. Độ Chính Xác của Sinh Thiết Hạch Cửa trong Chẩn Đoán

Nghiên cứu đánh giá độ chính xác của sinh thiết hạch cửa trong việc chẩn đoán di căn hạch cổ. Kết quả sinh thiết hạch cửa được so sánh với kết quả xét nghiệm hạch cổ sau phẫu thuật để xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương tính và giá trị tiên đoán âm tính của phương pháp.

V. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Âm Tính Giả 55 ký tự

Nghiên cứu đi sâu vào phân tích các yếu tố có thể dẫn đến kết quả âm tính giả trong sinh thiết hạch cửa. Các yếu tố như kích thước u, vị trí u, số lượng hạch cửa được xác định, và kinh nghiệm của phẫu thuật viên được xem xét để đánh giá tác động của chúng đến tỷ lệ âm tính giả. Phân tích đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố tiên lượng độc lập cho kết quả âm tính giả.

5.1. Tác Động của Kích Thước U và Vị Trí U

Kích thước u lớn và vị trí u gần các cấu trúc quan trọng có thể gây khó khăn trong việc xác định và sinh thiết hạch cửa. Nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố này đến khả năng phát hiện di căn hạch.

5.2. Vai Trò của Kinh Nghiệm Phẫu Thuật Viên

Kinh nghiệm của phẫu thuật viên trong việc thực hiện sinh thiết hạch cửa có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công và độ chính xác của phương pháp. Nghiên cứu xem xét mối liên hệ giữa kinh nghiệm phẫu thuật viên và kết quả sinh thiết hạch cửa.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Sinh Thiết Hạch Cổ 57 ký tự

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về giá trị của sinh thiết hạch cửa trong chẩn đoán di căn hạch cổ tiềm ẩn ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. Kết quả nghiên cứu có thể giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị cá nhân hóa hơn, giảm thiểu phẫu thuật vét hạch không cần thiết và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn và đa trung tâm để xác nhận kết quả và đánh giá hiệu quả chi phí của phương pháp.

6.1. Ứng Dụng Thực Tiễn của Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng hướng dẫn thực hành lâm sàng về sinh thiết hạch cửa trong ung thư tuyến giáp. Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi hơn trong các bệnh viện và trung tâm ung bướu để cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai về Hạch Cửa

Các nghiên cứu tương lai nên tập trung vào việc so sánh sinh thiết hạch cửa với các phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm và FNA. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu về hiệu quả chi phí của phương pháp và tác động của nó đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị sinh thiết hạch cửa trong bệnh ung thư tuyến giáp

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư tuyến giáp là bệnh hay gặp nhất trong ung thư các tuyến nội tiết, chiếm 3,6% các bệnh ung thư nói chung [1],[2]. Theo GLOBOCAN 2018, ung thư tuyến giáp đứng hàng thứ 5 trong số các bệnh ung thư ở nữ giới với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,2/100.000 dân, đứng hàng thứ 11 chung cho cả 2 giới với 567.233 ca mới mắc và 41071 ca tử vong hàng năm. Tỉ lệ mắc khoảng 3,31/100.000 dân ở cả hai giới và nữ/nam là 3/1 [1]. Việt Nam nằm trong nhóm các nước có tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp cao, đứng hàng thứ 9 với 5418 ca mới mắc, 528 ca tử vong mỗi năm, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 3,52/100.000 dân, đứng thứ 6 ở nữ giới với tỷ lệ 7,8/100.

Ung thư tuyến giáp được chia làm hai nhóm mô bệnh học khác nhau về lâm sàng, phương pháp điều trị và tiên lượng là ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa [3]. Ung thư tuyến giáp thể nhú là thể hay gặp nhất trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, lan tràn chủ yếu qua hệ thống bạch mạch [4]. Tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn trong ung thư tuyến giáp biệt hóa từ 27- 90% [5], được phát hiện sau phẫu thuật và xét nghiệm mô bệnh học [6, 7]. Phẫu thuật là phương pháp điều trị quan trọng nhất trong ung thư tuyến giáp.

Mặc dù phẫu thuật cắt tuyến giáp và nạo vét hạch làm tăng tỷ lệ biến chứng sau mổ, chủ yếu là hạ can xi máu và liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược [8-10], nhưng bệnh tái phát chủ yếu tại hạch cổ và phẫu thuật vét hạch là lựa chọn ưu tiên hàng đầu khi bệnh tái phát [11-15]. Mặt khác, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng phẫu thuật vét hạch cổ trung tâm trong ung thư tuyến giáp tái phát làm tăng nguy cơ biến chứng như liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược và suy tuyến cận giáp [16, 17]. Để hạn chế vét hạch hệ thống, việc tìm ra phương pháp phát hiện di căn hạch tiềm ẩn trong ung thư tuyến giáp là cần thiết, quyết định chiến lược điều trị. Hạch cửa được định nghĩa là hạch 2 đầu tiên trong vùng dẫn lưu bạch huyết nhận dẫn lưu từ khối u nguyên phát, nó phản ánh tình trạng hạch vùng còn lại có hay không di căn hạch [18].

Kết quả sinh thiết hạch cửa có thể được sử dụng để quyết định việc nạo vét hạch cổ trong cùng thì với phẫu thuật cắt tuyến giáp hay không và đánh giá giai đoạn mô bệnh học [19, 20]. Gần đây, sinh thiết hạch cửa đã trở thành phương pháp được áp dụng rộng rãi trong một vài bệnh ung thư như ung thư hắc tố và ung thư vú [21, 22]. Lợi ích của sinh thiết hạch cửa trong ung thư vú là rất rõ ràng, nó làm giảm tỷ lệ vét hạch nách không cần thiết [23]. Trong ung thư tuyến giáp, lợi ích của sinh thiết hạch cửa là phát hiện di căn hạch vùng có kích thước nhỏ hơn 2-3 mm đường kính, những hạch này không thể phát hiện bởi các kỹ thuật khác như siêu âm độ phân giải cao.

Hơn nữa, ngược lại với di căn hạch cổ bên có thể phát hiện bởi siêu âm với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, di căn hạch cổ trung tâm thường bị ẩn lấp bởi thùy tuyến giáp, các khối u tuyến giáp, xương đòn và xương ức, do đó khó được phát hiện trên siêu âm [24]. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về hạch cửa trong ung thư tuyến giáp, tuy nhiên tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực này. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giá trị sinh thiết hạch cửa trong bệnh ung thư tuyến giáp” với hai mục tiêu sau: 1. Nhận xét kết quả phương pháp hiện hình và sinh thiết hạch cửa bằng Xanh Methylen trong bệnh ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 11/2014 đến 9/2018 và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp.

Đánh giá giá trị của phương pháp sinh thiết hạch cửa trong chẩn đoán di căn hạch cổ tiềm ẩn của bệnh ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phôi thai học, giải phẫu, mô học và sinh lý tuyến giáp 1. Phôi thai học Tuyến giáp được bắt nguồn từ lá mầm giữa của ống nguyên nội bì.

Ống nguyên nội bì trong quá trình biệt hóa tạo thành một dải gọi là dây lưỡi giáp, dây lưỡi giáp sau này biệt hóa tạo thành 1 dải, phần dưới của dải này sẽ tạo thành lá mầm giữa và hai mầm bên ở tháng thứ 2 của thời kì thai nghén, sau này lá mầm giữa sẽ biệt hóa thành hai thùy và eo tuyến giáp. Có nhiều trường hợp bất thường biệt hóa ở thời kì này sẽ tạo thành tuyến giáp lạc chỗ có thể ở đáy lưỡi, trên và dưới xương móng hoặc trong trung thất. Hai mầm bên sau này sẽ biệt hóa thành hai tuyến cận giáp trên. Hai tuyến cận giáp dưới thì xuất phát từ túi mang nội bì thứ 3 [25].

Giải phẫu tuyến giáp Tuyến giáp là một cơ quan giống hình con bướm ôm quanh phần cao của khí quản đoạn sát với thanh quản, có 2 thùy bên và eo giáp, đôi khi eo giáp có 1 thùy phụ hướng lên trên và thường lệch về bên trái giống hình tháp được gọi là thùy tháp [26]. Mỗi thùy bên của tuyến giáp hình tam giác, gồm có 3 mặt. Mặt trước ngoài liên quan với các cân cơ dưới móng của vùng cổ. Mặt sau có 2 cực trên và dưới là nơi các tuyến cận giáp trên và dưới, liên quan với bao cảnh trong đó chứa động mạch cảnh chung, tĩnh mạch cảnh trong và thần kinh X.

Mặt trước trong ôm sát mặt bên của khí quản, liên quan với khí quản ở trước và thực quản ở sau, thần kinh quặt ngược thanh quản ở giữa thùy bên tuyến giáp và khí quản. Khối u tuyến giáp đủ lớn có thể gây nuốt khó, khó thở, và gây khàn tiếng nếu gây chèn ép hoặc xâm lấn vào dây thần kinh quặt ngược thanh 4 quản. Eo giáp là phần nhu mô tuyến giáp mỏng ôm phía trước vòng sụn khí quản số 2-3 và ở ngay vùng cổ trước [26]. Tuyến giáp nhận cấp máu từ 3 động mạch chính là động mạch giáp trên, giáp dưới và 1 nhánh nhỏ giáp giữa, Động mạch giáp trên tách ra từ động mạch cảnh ngoài chạy vào tới cực trên thùy bên tuyến giáp cấp máu cho phần trên của tuyến giáp và 2 tuyến cận giáp trên.

Động mạch giáp dưới xuất phát từ động mạch dưới đòn, chạy vào cực dưới thùy bên tuyến giáp, cấp máu cho phần thấp tuyến giáp và hai tuyến cận giáp dưới. Động mạch giáp giữa, cấp máu ít, chạy từ ngoài vào trong bắt chéo trước thần kinh quặt ngược thanh quản đi vào phần giữa thùy bên tuyến giáp. Tĩnh mạch nhận máu từ tuyến giáp tạo thành mạng lưới tĩnh mạch chạy trên bề mặt tuyến, giữa tổ chức tuyến và lớp vỏ tuyến giáp, sau đó tập trung thành 2 nguồn mạch chính là tĩnh mạch giáp trên và giáp dưới đổ vào tĩnh mạch cảnh trong [26]. Hình ảnh giải phẫu tuyến giáp [26] 1.

Mô học tuyến giáp Cấu trúc vi thể: Nhu mô tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến. Thành nang là phần lớn là các tế bào nang, các tế bào cận nang nằm xem kẽ giữa các tế bào nang tuyến giáp. Các tế bào nang thường là hình trụ, hình khối vuông hay hình dẹt tùy theo tình trạng hoạt động của tuyến giáp. Trong lòng nang chứa chất keo do các tế bào nang tuyến giáp tiết ra.

Bản chất của chất 5 keo là Thyroglobulin. Các tế bào cận nang kích thước lớn, mặc dù nằm trong thành nang tuyến nhưng không bao giờ tiếp xúc trực tiếp với các nang tuyến. Tế bào cận nang tiết ra Calcitonin và là nguồn gốc của ung thư tuyến giáp thể tủy. Tất cả các loại ung thư biểu mô tuyến giáp còn lại bắt nguồn từ từ tế bào nang.

Xen kẽ giữa các nang tuyến là tổ chức liên kết của tuyến giáp. Trong tổ chức liên kết chứa hệ thống mạch máu và các tế bào lympho. Các nang tuyến phân cách với mô liên kết này bởi lớp màng đáy [27]. Sinh lý học Tuyến giáp là tuyến nội tiết, có chức năng tiết ra Triiodothyroxin (T3) và Tetraiodothyroxin (T4).

Hai loại hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động của cơ thể. Tham gia vào sự phát triển và hình thành não bộ của thai nhi trong thời kì thai nghén và trong thời kì sơ sinh. T3, T4 tham gia vào quá trình chuyển hóa của cơ thể, hệ thống điều nhiệt và tham gia vào điều hòa hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, trong đó quan trọng nhất là ảnh hưởng tới nhịp tim. Nếu cường giáp thì chuyển hóa cơ bản của cơ thể sẽ tăng, cường giao cảm, tim nhịp nhanh và hay vã mồ hôi [28].

Điều hòa hormon của tuyến giáp chịu sự chi phối của trục dưới đồi, tuyến yên thông qua 2 loại hormon là TSH của tuyến yên và TRH của vùng dưới đồi. Khi nồng độ T3, T4 trong máu thấp, sẽ kích thích tuyến dưới đồi sinh ra TRH. TRH kích thích tuyến yên sinh ra TSH từ đó kích thích tế bào tuyến giáp hoạt động tạo ra T3, T4. Và ngược lại khi T3, T4 tăng sẽ tạo ra 1 vòng điều hòa ngược làm giảm TRH và TSH, từ đó làm tuyến giáp giảm hoạt động và giảm sản sinh ra T3, T4.

Đó là cơ sở của liệu pháp hormon thay thế trong điều trị ung thư tuyến giáp [28]. Tế bào C (tế bào cận nang) của tuyến giáp tiết ra Calcitonin tham gia vào quá trình chuyển hóa canxi của cơ thể thông qua tác động lên các tạo cốt 6 bào và hủy cốt bào ở tổ chức xương. Do đó ung thư tuyến giáp thể tuyến giáp thể tủy có thể gây rối loạn chuyển hóa canxi của cơ thể, tác động tới mật độ xương và nồng độ canxi máu, thông qua đó ảnh hưởng lên tim mạch và huyết áp [28]. Dịch tễ học, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ ung thƣ tuyến giáp 1.

Dịch tễ học Ung thư tuyến giáp chiếm khoảng 3,6% tất cả các loại ung thư trên thế giới. Kết quả thống kê tại Mỹ năm 2011 có khoảng 48000 ca mới mắc trong đó 36500 ca nữ và 11500 ca nam và có khoảng 1000 ca nữ, 750 ca nam tử vong do ung thư tuyến giáp, tỉ lệ nữ/nam khoảng 3,1/1 [29]. Trên thế giới, tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp khác nhau tùy theo khu vực địa lý. Tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp cao nhất ở Sao Paolo, Brazil (149/ 1000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Giá Trị Sinh Thiết Hạch Cửa Trong Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của sinh thiết hạch cửa trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ giá trị của phương pháp sinh thiết trong việc xác định tính chất của khối u mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm để nâng cao hiệu quả điều trị. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức sinh thiết hạch cửa có thể cải thiện kết quả điều trị và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp chẩn đoán ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên ứu phương pháp chẩn đoán ung thư bằng thiết bị quang phổ laser, nơi cung cấp thông tin về công nghệ mới trong chẩn đoán ung thư. Ngoài ra, tài liệu Chi phí hiệu quả của sàng lọc ung thư vú tại cộng đồng sử dụng chụp nhũ ảnh và khám vú lâm sàng tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chi phí và hiệu quả của các phương pháp sàng lọc ung thư hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị ung thư.