Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Họ Nhân sâm (Araliaceae) là một trong những họ thực vật có giá trị dược liệu quan trọng và phân bố đa dạng tại các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ ở Việt Nam. Trong đó, Ngũ gia bì gai (Eleutherococcus trifoliatus (L.) Hu) là loài cây thuốc bản địa phân bố tập trung ở các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Lai Châu. Theo y học dân gian, đặc biệt là kinh nghiệm của đồng bào dân tộc Dao, vỏ thân và vỏ rễ của loài này được sử dụng phổ biến để điều trị đau nhức xương khớp, bồi bổ gân cốt và phong thấp. Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng dịch chiết Ngũ gia bì gai chứa nhiều nhóm hoạt chất sinh học có giá trị như triterpenoid có hoạt tính kháng ung thư, polyphenol chống viêm và polysaccharid chống oxy hóa.

Tuy nhiên, trong Dược điển Việt Nam V (DĐVN V), chuyên luận kiểm nghiệm Ngũ gia bì gai mới chỉ quy định tiêu chuẩn đối với bộ phận dùng là vỏ thân và vỏ rễ đã phơi hoặc sấy khô. Trên thực tế sử dụng và thu hái, thân cây (bao gồm cả phần lõi gỗ) thường được khai thác nhưng chưa có dữ liệu đầy đủ về tiêu chuẩn kiểm nghiệm giải phẫu vi học cũng như định lượng hoạt chất chỉ thị. Nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm dược liệu, khóa luận tiến hành với hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm hình thái và đặc điểm hiển vi (cấu tạo giải phẫu vi phẫu thân, vi học bột) của dược liệu Ngũ gia bì gai (Eleutherococcus trifoliatus (L.) Hu) thu hái tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
  2. Nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học, xác định một số chỉ tiêu hóa lý (độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid) và xây dựng quy trình định lượng acid chlorogenic (CGA) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên mẫu dược liệu thân Ngũ gia bì gai thu hái tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Thân, cành mang hoa và lá của cây Ngũ gia bì gai (Eleutherococcus trifoliatus (L.) Hu). Mẫu tươi dùng để giám định tên khoa học và làm tiêu bản giải phẫu vi phẫu thân; mẫu khô (do thầy lang người Dao cung cấp, sấy ở 70–80 °C) dùng để nghiên cứu bột dược liệu, định tính hóa học, xác định các chỉ số hóa lý và định lượng CGA.
  • Phạm vi không gian: Mẫu dược liệu được thu hái tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Thực nghiệm được thực hiện tại Bộ môn Dược liệu, Bộ môn Hóa Dược và Bộ môn Lý Sinh thuộc Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên; tiêu bản thực vật được giám định tại Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Mẫu thu hái từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2022; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 7 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung phân loại thực vật học theo hệ thống phân loại thực vật (Ngành Ngọc lan Magnoliophyta, Lớp Magnoliopsida, Phân lớp Rosidae, Bộ Araliales, Họ Araliaceae, Chi Eleutherococcus), các hướng dẫn kiểm nghiệm dược liệu theo chuyên luận Ngũ gia bì gai và các phụ lục phương pháp của DĐVN V, cùng hướng dẫn thẩm định quy trình phân tích của Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thống (AOAC).

Về mặt hóa học, nghiên cứu tập trung vào chất đánh dấu acid chlorogenic (CGA, công thức phân tử $\text{C}{16}\text{H}{18}\text{O}_9$, trọng lượng phân tử $354{,}31\text{ g/mol}$), một dẫn xuất polyphenol tự nhiên của acid caffeoylquinic có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn và bảo vệ tế bào.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM                               |
+--------------------------+----------------------------+-------------------------------+
|     HÌNH THÁI - HIỂN VI  |      ĐỊNH TÍNH HÓA HỌC     |     ĐỊNH LƯỢNG & HÓA LÝ       |
|                          |                            |                               |
| • Cảm quan hình thái     | • 14 phản ứng ống nghiệm   | • Độ ẩm (Sartorius MA 150)    |
| • Vi phẫu thân (nhuộm kép| • Sắc ký lớp mỏng (TLC)    | • Tro toàn phần, tro không tan|
| • Vi học bột (giọt ép)   |   Silicagel GF254          | • HPLC-UV bước sóng 327 nm    |
+--------------------------+----------------------------+-------------------------------+

Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được áp dụng bao gồm:

  • Nghiên cứu hình thái và hiển vi: Quan sát cảm quan cấu trúc ngoài; giải phẫu vi phẫu thân cắt ngang bằng phương pháp nhuộm kép (carmine và lục iod) theo tài liệu thực tập dược liệu; làm tiêu bản bột thân bằng phương pháp giọt ép; quan sát và đo đạc kích thước vi học dưới kính hiển vi quang học BIO BASE.
  • Định tính thành phần hóa học: Tiến hành 14 phản ứng hóa học thường quy trong ống nghiệm để xác định sự có mặt của saponin, tanin, đường khử, polysaccharid, acid amin, acid hữu cơ, flavonoid, coumarin, chất béo, steroid, caroten, anthranoid, alcaloid và glycosid tim. Định tính nhóm polyphenol bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) trên bản mỏng Silicagel $\text{GF}_{254}$, sử dụng hệ dung môi khai triển Toluen – Ethyl acetat – Acid formic – Methanol ($4:6:0{,}5:1\text{ v/v}$) và thuốc thử hiện màu dung dịch $\text{NaOH } 10%$, soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng $254\text{ nm}$ và $366\text{ nm}$.
  • Xác định các chỉ số hóa lý: Đo độ ẩm trực tiếp bằng cân sấy ẩm hồng ngoại Sartorius MA 150; xác định tỷ lệ tro toàn phần bằng phương pháp nung ở $600 \pm 25\text{ }^\circ\text{C}$ trong 6 giờ; xác định tro không tan trong acid bằng dung dịch $\text{HCl } 2\text{M}$ và nung ở $600 \pm 25\text{ }^\circ\text{C}$ trong 4 giờ theo quy định DĐVN V.
  • Định lượng CGA bằng HPLC: Chiết mẫu bằng phương pháp siêu âm ($40\text{ phút}$) với dung môi acid formic $5%$ trong methanol $50%$. Định lượng trên hệ thống HPLC Hitachi với cột Vertical $\text{C}_{18}$ ($250\text{ mm} \times 4{,}6\text{ mm}, 5\text{ }\mu\text{m}$); pha động đẳng dòng gồm Acetonitril (ACN) và nước chứa acid phosphoric $0{,}1%$ ($20:80\text{ v/v}$); tốc độ dòng $0{,}8\text{ mL/phút}$; thể tích tiêm $20\text{ }\mu\text{L}$; nhiệt độ cột $25\text{ }^\circ\text{C}$; phát hiện bằng đầu dò UV ở bước sóng $327\text{ nm}$. Phương pháp được thẩm định các chỉ tiêu: tính phù hợp hệ thống, độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ), độ lặp lại và độ đúng (tỷ lệ thu hồi).
  • Xử lý số liệu: Tính toán thống kê trên phần mềm Microsoft Excel 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng quan vị trí phân loại học của Ngũ gia bì gai (Eleutherococcus trifoliatus (L.) Hu, tên đồng nghĩa Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.), đặc điểm phân bố sinh thái tại các tỉnh miền núi phía Bắc, công dụng y học cổ truyền và các công bố quốc tế về thành phần hóa thực vật (hơn 60 hợp chất tinh dầu, dẫn xuất acid lupan-triterpenic, polyphenol, caffeoylquinic acid).

Chương này cũng tổng hợp các chỉ tiêu kiểm nghiệm vỏ thân, vỏ rễ trong DĐVN V và tổng quan cấu trúc, tính chất lý hóa, tác dụng dược lý của chất đánh dấu acid chlorogenic (CGA). Đồng thời, tác giả khảo cứu và lập bảng đối chiếu 5 nghiên cứu định lượng CGA trên thế giới bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để làm cơ sở xây dựng điều kiện phân tích thực nghiệm.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết nguồn gốc mẫu vật, danh mục hóa chất, thuốc thử tinh khiết phân tích, chất chuẩn đối chiếu CGA ($98%$, theo Dược điển Trung Quốc) và các trang thiết bị phân tích sử dụng.

Quy trình thao tác chuẩn được thiết lập cụ thể cho từng nội dung: quy trình làm tiêu bản vi phẫu tẩy nhuộm kép; quy trình soi bột; quy trình thực hiện phản ứng định tính 14 nhóm hoạt chất thiên nhiên; quy trình khảo sát hệ dung môi TLC; quy trình phân tích độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid; và quy trình chiết xuất, khảo sát sắc ký, thẩm định phương pháp định lượng CGA bằng HPLC theo tiêu chuẩn AOAC.

Kết quả nghiên cứu và Bàn luận

Chương thực nghiệm trình bày toàn bộ số liệu thu nhận được từ các nội dung kiểm định:

Nội dung kiểm định Đặc điểm / Thông số thực nghiệm ghi nhận
Hình thái thực vật Thân tròn nhiều gai; cành già nâu sần sùi, cành non xanh. Lá kép chân vịt 3–5 lá chét ($5–8\text{ cm} \times 2–4\text{ cm}$), mép khía răng cưa, gân có gai. Cụm hoa tán kép mọc nách lá gồm 3–10 tán đơn. Dược liệu thân khô dạng phiến chéo ($2–5\text{ cm} \times 2–3\text{ cm}$), giòn, xốp nhẹ, thơm nhẹ, ngoài có bần mỏng sần sùi màu nâu mang gai, trong màu nâu ngà vàng.
Cấu tạo giải phẫu vi phẫu thân Cắt ngang thân tròn gồm từ ngoài vào trong: Bần (3–5 hàng tế bào chữ nhật); mô dày góc (5–6 hàng tế bào); mô mềm vỏ vách mỏng méo mó chứa ống tiết và tinh thể calci oxalat hình cầu gai; mô cứng xếp thành từng đám gián đoạn giữa mô mềm và libe; libe cấp 2; tia ruột; tầng phát sinh libe - gỗ; mạch gỗ cấp 2 to tròn; gỗ cấp 1 hình vòng cung; mô mềm ruột ở trong cùng vách mỏng.
Đặc điểm vi học bột thân Bột màu trắng xám, mịn, mùi thơm, không vị. Soi thấy: mảnh bần tế bào nhiều cạnh xếp xuyên tâm màu vàng nhạt; mảnh mô mềm đa giác; 3 loại mảnh mạch; đám tế bào mô cứng thành dày có ống trao đổi rõ; sợi thành dày; tinh thể calci oxalat cầu gai đường kính $12–40\text{ }\mu\text{m}$.
Định tính hóa học Dương tính với: đường khử, polysaccharid, acid amin và polyphenol (cho phản ứng màu đặc trưng với dung dịch $\text{FeCl}_3\text{ }5%$ và tạo tủa với chì acetat $10%$). Âm tính với saponin, flavonoid, coumarin, alcaloid, anthranoid, steroid, caroten, chất béo, glycosid tim.
Sắc ký lớp mỏng (TLC) Hệ dung môi Toluen – Ethyl acetat – Acid formic – Methanol ($4:6:0{,}5:1$). Soi UV $254\text{ nm}$ có 6 vết (các vết đậm có $R_f = 0{,}103; 0{,}225; 0{,}362$); soi UV $366\text{ nm}$ có 9 vết phát huỳnh quang xanh dương; phun dung dịch $\text{NaOH } 10%$ có 3 vết bắt màu vàng đậm tăng cường tại các $R_f$ tương ứng.
Chỉ số hóa lý Độ ẩm trung bình: $9{,}62%$ ($\text{RSD} = 0{,}905%$); Tro toàn phần trung bình: $4{,}624%$ ($\text{RSD} = 0{,}155%$); Tro không tan trong acid trung bình: $0{,}0163%$ ($\text{RSD} = 1{,}91%$).
Định lượng CGA bằng HPLC Thời gian lưu pic CGA: $t_R = 5{,}601\text{ phút}$, độ phân giải $R_s = 1{,}562$, hệ số đối xứng $A_s = 1{,}28$. Hàm lượng CGA trung bình trong thân dược liệu khô: $0{,}0443%$.

Trong phần bàn luận, tác giả giải thích sự khác biệt về giải phẫu hiển vi so với DĐVN V là do mẫu nghiên cứu sử dụng nguyên thân (có cả phần gỗ và ruột), từ đó bổ sung thêm đặc điểm của mạch gỗ cấp 2, gỗ cấp 1 và mô mềm ruột.

Về mặt hóa học, mẫu thân Ngũ gia bì gai tại Sìn Hồ không biểu hiện phản ứng dương tính với saponin, flavonoid, coumarin như một số nghiên cứu trên các bộ phận khác hoặc loài cùng chi (E. gracilistylus, E. senticosus), điều này được lý giải do đặc thù bộ phận dùng (thân gỗ), thổ nhưỡng, khí hậu và mùa vụ thu hái. Hàm lượng CGA ($0{,}0443%$) được so sánh và nhận định là thấp hơn so với lá và vỏ rễ của một số loài cùng chi.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và các thông số phân tích cụ thể

  1. Dữ liệu hình thái và hiển vi: Cung cấp mô tả giải phẫu vi phẫu và đặc điểm bột của toàn bộ thân cây Ngũ gia bì gai, bổ sung chi tiết cấu trúc mô gỗ và mô mềm ruột mà chuyên luận vỏ thân, vỏ rễ trong DĐVN V chưa có.
  2. Kiểm tra giới hạn hóa lý: Xác định các chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn theo giới hạn quy định chung của DĐVN V cho dược liệu Ngũ gia bì gai:
    • Độ ẩm: $9{,}62%$ (quy định DĐVN V: không quá $12{,}0%$).
    • Tro toàn phần: $4{,}624%$ (quy định DĐVN V: không quá $6{,}5%$).
    • Tro không tan trong acid: $0{,}0163%$ (quy định DĐVN V: không quá $4{,}0%$).
  3. Thẩm định quy trình định lượng HPLC: Phương pháp HPLC định lượng CGA xây dựng được đạt đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định theo hướng dẫn của AOAC:
    • Tính phù hợp hệ thống: Độ lệch chuẩn tương đối sau 6 lần tiêm lặp lại của thời gian lưu là $\text{RSD} = 0{,}82%$ và diện tích pic là $\text{RSD} = 1{,}78%$ (đều $< 2%$).
    • Độ đặc hiệu: Sắc ký đồ mẫu trắng không có pic ở thời gian lưu của CGA ($t_R \approx 5{,}59\text{ phút}$); pic CGA trong mẫu thử tách hoàn toàn khỏi các pic tạp chất nền.
    • Khoảng tuyến tính: Phương trình hồi quy $y = 50987x - 921111$ với hệ số tương quan $R^2 = 0{,}9996$ trong khoảng nồng độ $18{,}7\text{ đến }93{,}6\text{ }\mu\text{g/mL}$; độ chệch nồng độ tính lại đều $< 15%$.
    • Độ nhạy: Giới hạn phát hiện $\text{LOD} = 2{,}4\text{ }\mu\text{g/mL}$; giới hạn định lượng $\text{LOQ} = 7{,}93\text{ }\mu\text{g/mL}$.
    • Độ lặp lại: Định lượng 6 lần độc lập trên cùng một mẫu cho hàm lượng trung bình $0{,}0588%$ với $\text{RSD} = 1{,}65%$ ($< 5{,}3%$).
    • Độ đúng: Tỷ lệ thu hồi tại 3 mức nồng độ thêm chuẩn ($18{,}7$; $37{,}4$; $55{,}1\text{ }\mu\text{g/mL}$) đạt từ $99{,}40%$ đến $100{,}73%$ (nằm trong giới hạn $90–107%$).
  4. Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng acid chlorogenic trung bình trong mẫu thân khô Ngũ gia bì gai tại Sìn Hồ, Lai Châu xác định được là $0{,}0443%$.

Đóng góp thực tiễn và khoa học

  • Đóng góp bộ dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo giải phẫu vi phẫu và đặc điểm vi học bột của thân cây Ngũ gia bì gai, phục vụ phân biệt dược liệu thật - giả và nhận diện dược liệu dạng bột.
  • Xây dựng được quy trình xử lý mẫu đơn giản bằng siêu âm ($40\text{ phút}$) và quy trình HPLC pha đảo đẳng dòng có thời gian phân tích ngắn ($t_R \approx 5{,}6\text{ phút}$), giúp tiết kiệm dung môi và thời gian phân tích so với các quy trình định lượng CGA trên các dược liệu khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát và kiểm định trên $01$ lô mẫu thu hái tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, do đó số liệu chưa mang tính đại diện cho toàn bộ dược liệu Ngũ gia bì gai phân bố ở các vùng sinh thái khác nhau.
  • Chưa thực hiện kiểm nghiệm một số chỉ tiêu an toàn và chất lượng nâng cao như giới hạn tạp chất lạ, hàm lượng kim loại nặng tồn dư, và chưa định lượng tổng hàm lượng nhóm polyphenol.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô khảo sát trên nhiều mẫu dược liệu Ngũ gia bì gai thu hái ở các địa phương khác nhau (Lạng Sơn, Cao Bằng, các huyện khác của Lai Châu) và tại các thời điểm thu hái khác nhau trong năm.
  • Tiến hành xác định hàm lượng tạp chất, kim loại nặng và định lượng polyphenol toàn phần.
  • Ứng dụng quy trình HPLC đã thẩm định để phân tích hàm lượng CGA trên diện rộng nhằm phục vụ mục tiêu tiêu chuẩn hóa và bổ sung chuyên luận thân Ngũ gia bì gai vào Dược điển Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Dược học, Dược liệu, Kiểm nghiệm thuốc và Đảm bảo chất lượng thuốc; các cán bộ nghiên cứu tại viện, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm và các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu.
  • Nội dung giá trị:
    • Phần mô tả giải phẫu vi phẫu và đặc điểm bột thân cây là tài liệu đối chiếu trực quan phục vụ công tác kiểm nghiệm hình thái học.
    • Điều kiện sắc ký lớp mỏng (TLC) hệ dung môi Toluen – Ethyl acetat – Acid formic – Methanol ($4:6:0{,}5:1$) và quy trình HPLC định lượng CGA (pha động $\text{ACN} : \text{H}_3\text{PO}_4\text{ }0{,}1%$ tỷ lệ $20:80$) có thể áp dụng trực tiếp trong phòng thí nghiệm phân tích hoạt chất polyphenol.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt chính về cấu tạo hiển vi giữa thân Ngũ gia bì gai trong nghiên cứu này và chuyên luận trong Dược điển Việt Nam V là gì?
DĐVN V chỉ quy định cho vỏ thân và vỏ rễ, nên vi phẫu và bột chỉ có các thành phần của vỏ (bần, mô mềm vỏ, tế bào mô cứng, tinh thể calci oxalat). Nghiên cứu này dùng toàn bộ thân cây (cả lõi gỗ), do đó bổ sung thêm các đặc điểm giải phẫu quan trọng gồm: mạch gỗ cấp 2 to tròn, gỗ cấp 1 hình vòng cung, mô mềm ruột ở vi phẫu và các mảnh mạch gỗ ở bột dược liệu.

2. Thành phần hóa thực vật trong thân Ngũ gia bì gai thu hái tại Sìn Hồ cho kết quả dương tính với những nhóm chất nào?
Kết quả thực nghiệm cho thấy thân dược liệu cho phản ứng dương tính rõ rệt với 4 nhóm chất: polyphenol (dương tính với thuốc thử $\text{FeCl}_3\text{ }5%$ và chì acetat $10%$), đường khử, polysaccharid và acid amin. Các phản ứng với saponin, flavonoid, coumarin, alcaloid, anthranoid, steroid và glycosid tim đều cho kết quả âm tính.

3. Điều kiện phân tích sắc ký HPLC định lượng acid chlorogenic (CGA) được tối ưu như thế nào?
Phương pháp sử dụng cột Vertical $\text{C}_{18}$ ($250\text{ mm} \times 4{,}6\text{ mm}, 5\text{ }\mu\text{m}$), pha động đẳng dòng gồm Acetonitril và dung dịch acid phosphoric $0{,}1%$ ($20:80\text{ v/v}$), tốc độ dòng $0{,}8\text{ mL/phút}$, thể tích tiêm $20\text{ }\mu\text{L}$, nhiệt độ cột $25\text{ }^\circ\text{C}$ và bước sóng phát hiện UV $327\text{ nm}$. Thời gian lưu của pic CGA đạt được là $5{,}601\text{ phút}$.

4. Quy trình định lượng CGA bằng HPLC đạt các thông số thẩm định cơ bản nào theo tiêu chuẩn AOAC?
Quy trình đạt độ tuyến tính cao với $R^2 = 0{,}9996$ (khoảng $18{,}7–93{,}6\text{ }\mu\text{g/mL}$); giới hạn $\text{LOD} = 2{,}4\text{ }\mu\text{g/mL}$ và $\text{LOQ} = 7{,}93\text{ }\mu\text{g/mL}$; độ lặp lại có $\text{RSD} = 1{,}65%$; tính phù hợp hệ thống có $\text{RSD}$ diện tích pic là $1{,}78%$; và độ đúng thể hiện qua độ thu hồi trung bình từ $99{,}40%$ đến $100{,}73%$.

5. Hàm lượng hoạt chất acid chlorogenic trong mẫu thân Ngũ gia bì gai Sìn Hồ là bao nhiêu và có tương quan thế nào với các nghiên cứu khác?
Hàm lượng CGA trung bình xác định được trong mẫu thân khô là $0{,}0443%$. Hàm lượng này thấp hơn đáng kể so với hàm lượng CGA trong lá ($1{,}486%$) và thân ($0{,}602%$) của loài cùng chi Eleutherococcus senticosus, cũng như thấp hơn khoảng hàm lượng CGA trong vỏ rễ loài Eleutherococcus gracilistylus ($0{,}0827–1{,}4907%$).


Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành việc mô tả chi tiết đặc điểm hình thái thực vật, cấu tạo giải phẫu vi phẫu thân và vi học bột của dược liệu Ngũ gia bì gai thu hái tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, bổ sung các dữ liệu mô gỗ và mô mềm ruột so với DĐVN V. Các chỉ tiêu hóa lý gồm độ ẩm ($9{,}62%$), tro toàn phần ($4{,}624%$) và tro không tan trong acid ($0{,}0163%$) đều đạt tiêu chuẩn dược điển hiện hành. Nghiên cứu đã xây dựng và thẩm định thành công quy trình định lượng acid chlorogenic bằng phương pháp HPLC-UV với độ đặc hiệu, độ lặp lại và độ đúng cao, xác định được hàm lượng CGA trong thân dược liệu đạt trung bình $0{,}0443%$, tạo cơ sở thực nghiệm phục vụ công tác kiểm nghiệm và tiêu chuẩn hóa loài dược liệu này.