Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Vũ Quang Hưng, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Minh Trai, bảo vệ năm 2020. Đề tài tập trung vào chủ đề: "Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tiểu vùng Tây Bắc".

Thông tin khái quát về luận án:
- Tên luận án: Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tiểu vùng Tây Bắc
- Tác giả: Vũ Quang Hưng
- Người hướng dẫn khoa học: PGS. Vũ Minh Trai
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Khoa Quản trị kinh doanh) - Mã số: 9340101
- Năm bảo vệ: 2020

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Động lực kinh doanh (ĐLKD) đóng vai trò nền tảng cho việc khởi sự, duy trì và phát triển doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế vùng. Trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) do phụ nữ làm chủ chiếm khoảng 1/4 tổng số DNNVV (ADB và HAWASME, 2016). Tuy nhiên, phụ nữ đối mặt với nhiều rào cản xã hội, gia đình và thể chế, dẫn đến tỷ lệ phụ nữ mong muốn thành lập doanh nghiệp chính thức còn hạn chế (Hà Thị Thúy, 2018; UNIDO và VCCI, 2010).

Tại Tiểu vùng Tây Bắc (gồm 4 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình), địa hình khó khăn, cơ sở hạ tầng và mặt bằng dân trí còn thấp, phần lớn DNNVV do phụ nữ làm chủ chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh, tổ hợp tác hoặc hợp tác xã. Các nữ chủ doanh nghiệp thiếu kỹ năng quản trị hiện đại, gặp định kiến giới khắt khe, khó tiếp cận nguồn vốn chính thức và thường phải dựa vào tín dụng phi chính thức. Trong khi các nghiên cứu trước đây về ĐLKD chủ yếu tập trung vào các quốc gia phát triển, các trung tâm đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ) hoặc trên đối tượng sinh viên, thanh niên trẻ, thì khoảng trống nghiên cứu về ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại khu vực miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số chưa được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố tác động tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV trong bối cảnh Tiểu vùng Tây Bắc.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và ĐLKD.
    2. Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết, giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố cá nhân và môi trường tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc; so sánh mức độ tác động giữa nhóm nhân tố cá nhân và nhóm nhân tố môi trường.
    3. Đề xuất một số khuyến nghị thúc đẩy ĐLKD của phụ nữ, nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố cá nhân và môi trường nào tác động đáng kể tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tiểu vùng Tây Bắc và mức độ tác động của chúng?
  2. Nhóm nhân tố cá nhân hay môi trường tác động lớn hơn tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tiểu vùng Tây Bắc?
  3. Các nhà hoạch định chính sách và bản thân phụ nữ, nữ doanh nhân cần phải làm gì để thúc đẩy ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tiểu vùng Tây Bắc?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động lên ĐLKD của nữ chủ DNNVV.
  • Khách thể nghiên cứu: DNNVV do phụ nữ làm chủ theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật Hỗ trợ DNNVV (2017) (do một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên và có ít nhất một người quản lý điều hành).
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận ĐLKD theo nghĩa hẹp của tinh thần kinh doanh (lý do, động cơ, mục tiêu bắt đầu và điều hành doanh nghiệp), đánh giá qua hai cơ chế động lực kéo và động lực đẩy. Kiểm soát các biến nhân khẩu học (độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm, truyền thống kinh doanh gia đình, tình trạng hôn nhân).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại 4 tỉnh thuộc Tiểu vùng Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình. Thời gian khảo sát định tính và chuyên gia diễn ra trong tháng 01 và tháng 04 năm 2018; giai đoạn khảo sát định lượng diện rộng hoàn thành năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các dòng nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh hai hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu về các nhân tố cá nhân

Dòng nghiên cứu này dựa trên lý thuyết đặc điểm tính cách (Traits theory), xem xét các phẩm chất cá nhân phân biệt doanh nhân với các nhóm xã hội khác (Wortman, 1986; Vecchio, 2003; Shane và cộng sự, 2003).

  • Nhu cầu thành đạt (Need for Achievement): Được chứng minh có tác động tích cực, ổn định đến ý định và ĐLKD (Dinis và cộng sự, 2013; Cheng and Soo, 2015; Hassan and Midih, 2016).
  • Năng lực bản thân (Self-Efficacy): Niềm tin vào năng lực cá nhân trong việc tổ chức và thực hiện hoạt động kinh doanh (Boyd and Vozikis, 1994). Tuy nhiên, một số nghiên cứu không tìm thấy tác động rõ rệt (Cheng and Soo, 2015).
  • Chấp nhận rủi ro (Risk-taking): Ghi nhận các kết quả trái chiều tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu là sinh viên hay doanh nhân thực tế (Dinis và cộng sự, 2013; Cheng and Soo, 2015).
  • Lạc quan (Optimism): Taormina and Lao (2007) chỉ ra doanh nhân tại các nước đang phát triển có mức độ lạc quan cao hơn nhóm tiềm năng, song biến số này hiếm khi được đưa vào kiểm định độc lập trong các mô hình trước đây.

Hướng nghiên cứu về các nhân tố môi trường

Dòng nghiên cứu này nhấn mạnh bối cảnh môi trường thể chế và xã hội (Gnyawali and Fogel, 1994; Aldrich, 1990; North, 1990; Fereidouni và cộng sự, 2010):

  • Môi trường cảm xúc và chuẩn mực xã hội: Các biến số gồm hình mẫu chủ doanh nghiệp, địa vị xã hội và ý kiến của người xung quanh (Elfving and Carsrud, 2009; Nasurdin và cộng sự, 2009). Mặc dù Nasurdin và cộng sự (2009) khẳng định hình mẫu có tác động thuận chiều, Keat và cộng sự (2011) lại không tìm thấy mối quan hệ này. Địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp cũng không thể hiện ảnh hưởng tại Iran (Fereidouni và cộng sự, 2010) và Malaysia (Nasurdin và cộng sự, 2009).
  • Môi trường hoàn cảnh và nguồn lực: Tiếp cận vốn, mạng lưới xã hội và rào cản nhận thức (Kristiansen and Indarti, 2004; Sesen, 2013; Malebana, 2014).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các công trình của Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011), Phan Anh Tú và Nguyễn Thanh Sơn (2015), Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015), Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2016), Lê Thị Trang Đài và Nguyễn Thị Phương Anh (2016), Nguyễn Hải Quang và Cao Nguyễn Trung Cường (2017), Nguyễn Phương Mai và cộng sự (2018), Nguyễn Thảo Nguyên (2018) đã kiểm định các nhân tố như nhu cầu thành đạt, thái độ, kiểm soát hành vi nhận thức, chuẩn chủ quan, tiếp cận vốn, và rào cản tài chính. Tuy nhiên, toàn bộ các nghiên cứu này chỉ khảo sát đối tượng sinh viên đại học hoặc thanh niên tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai.

Hướng nghiên cứu Tác giả & Năm công bố Đối tượng khảo sát Bối cảnh địa lý Nhân tố được kiểm định
Nhân tố cá nhân Shane và cộng sự (2003)
Dinis và cộng sự (2013)
Cheng and Soo (2015)
Hassan and Midih (2016)
Doanh nhân thực tế
Học sinh trung học
Thanh niên
Nữ doanh nhân
Quốc tế
Bồ Đào Nha
Đài Loan
Malaysia
Nhu cầu thành đạt (+)
Năng lực bản thân (+/o)
Chấp nhận rủi ro (+/-)
Kiểm soát cá nhân (+)
Nhân tố môi trường Gnyawali and Fogel (1994)
Nasurdin và cộng sự (2009)
Fereidouni và cộng sự (2010)
Keat và cộng sự (2011)
Cá nhân khởi sự
Doanh nhân tiềm năng
Cá nhân thành lập DN
Sinh viên
Quốc tế
Malaysia
Iran
Malaysia
Mạng lưới xã hội (+)
Hình mẫu DN (+/o)
Địa vị xã hội (o)
Tiếp cận tài chính (+/-)
Bối cảnh Việt Nam Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cs (2011)
Phan Anh Tú, Nguyễn Thanh Sơn (2015)
Nguyễn Quốc Nghi và cs (2016)
Nguyễn Phương Mai và cs (2018)
Sinh viên
Sinh viên tốt nghiệp
Sinh viên
Nữ sinh viên
TP. Hồ Chí Minh
Cần Thơ
Cần Thơ
Hà Nội
Nhu cầu thành đạt (+/o)
Nguồn tài chính/vốn (+/o)
Ý kiến người xung quanh (+)
Hỗ trợ đào tạo (+)

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Kiểm định mô hình tích hợp đồng thời nhóm nhân tố cá nhân và nhóm nhân tố môi trường trên đối tượng là các nữ chủ DNNVV thực tế đang điều hành doanh nghiệp (không dùng đối tượng giả định/tiềm năng).
  2. Đưa biến "Lạc quan" vào mô hình với vai trò biến độc lập để đo lường ảnh hưởng đến ĐLKD.
  3. So sánh mức độ tác động tương đối giữa nhóm nhân tố cá nhân và nhóm nhân tố môi trường trong bối cảnh Việt Nam.
  4. Lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm tại vùng địa bàn miền núi đặc thù: Tiểu vùng Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết đặc điểm tính cách (Traits theory): Giải thích rằng các đặc tính tâm lý bên trong (nhu cầu thành đạt, năng lực bản thân, xu hướng chấp nhận rủi ro, sự lạc quan) kích hoạt năng lượng nội tại, thúc đẩy cá nhân tạo lập và điều hành doanh nghiệp (Boyd and Vozikis, 1994; Lowell, 2003).
  • Lý thuyết thể chế (Institutional theory): Theo North (1990), thể chế bao gồm thể chế chính thức (luật pháp, chính sách tín dụng, quy định hành chính) và thể chế phi chính thức (chuẩn mực văn hóa, tập tục gia đình, vai trò giới). Lý thuyết này giải thích sự tác động của rào cản môi trường, sự ủng hộ của xã hội và mạng lưới quan hệ đến hành vi kinh doanh.
  • Lý thuyết tự quyết định (Self-Determination theory): Được phát triển bởi Deci (1975), Ryan and Deci (2000), phân định động lực bên trong (động lực kéo: tự chủ, thử thách, thỏa mãn công việc) và động lực bên ngoài (động lực đẩy: nhu cầu kiếm sống, áp lực kinh tế, trách nhiệm gia đình).
  • Lý thuyết các khuynh hướng văn hóa và giá trị: (Hofstede, 1980; Schwartz và cộng sự, 2001) giải thích các ràng buộc truyền thống và quan niệm về địa vị phụ nữ tại các nền văn hóa phương Đông.
Khung phân tích các nhân tố tác động đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV:

Nhóm nhân tố cá nhân:
- Nhu cầu thành đạt (Need for Achievement)
- Năng lực bản thân doanh nhân (Self-Efficacy)
- Lạc quan (Optimism)
- Chấp nhận rủi ro (Risk-taking)
Nhóm nhân tố môi trường:              - Động lực đẩy (Push factors)
- Rào cản được nhận thức (Perceived barriers)
- Hình mẫu nữ doanh nhân (Female role models)
(Độ tuổi, Dân tộc, Trình độ học vấn, Số con, Kinh nghiệm)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    • Kỹ thuật: Phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm chuyên gia.
    • Mẫu định tính: Phỏng vấn sâu 10 nữ chủ DNNVV; thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia quản lý kinh tế, đại diện hiệp hội tại TP. Sơn La và TP. Điện Biên (tháng 01 và tháng 04 năm 2018).
    • Mục đích: Khám phá các đặc thù địa phương, điều chỉnh thuật ngữ, bổ sung 03 chỉ báo mới vào thang đo và hợp nhất hai khái niệm "Địa vị xã hội của nữ doanh nhân" và "Ý kiến người xung quanh" thành nhân tố đơn hướng "Chuẩn mực xã hội".
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    • Giai đoạn sơ bộ: Khảo sát mẫu thuận tiện gồm 141 nữ chủ DNNVV tại Sơn La và Điện Biên nhằm kiểm định sơ bộ thang đo và loại bỏ các chỉ báo không đạt yêu cầu.
    • Giai đoạn chính thức: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 669 nữ chủ DNNVV tại 4 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Xử lý trên phần mềm SPSS 22. Kỹ thuật đánh giá gồm: Thống kê mô tả nhân khẩu học; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO and Bartlett's Test và phép quay Varimax; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết và so sánh mức độ tác động.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu

Trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội, sự cần thiết của đề tài trong việc giải phóng tiềm năng của phụ nữ vùng Tây Bắc. Nêu rõ 3 câu hỏi nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV, định hình phạm vi không gian tại 4 tỉnh Tây Bắc và tóm tắt phương pháp tiếp cận cùng bố cục 6 chương của luận án.

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về động lực, phân loại động lực (tiềm ẩn/bộc lộ, bên trong/bên ngoài, kéo/đẩy). Tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về nhân tố cá nhân và môi trường tác động đến ĐLKD. Chương này xây dựng bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm, chỉ ra những mâu thuẫn về kết quả tác động của các yếu tố như tiếp cận tài chính, chấp nhận rủi ro và hình mẫu; từ đó xác lập các khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận giải chi tiết hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết tính cách cá nhân và Lý thuyết thể chế. Thiết lập mô hình nghiên cứu ban đầu với 10 nhân tố độc lập (4 nhân tố cá nhân: Nhu cầu thành đạt, Năng lực bản thân doanh nhân, Lạc quan, Chấp nhận rủi ro; 6 nhân tố môi trường: Mạng lưới xã hội, Địa vị xã hội của doanh nhân, Tiếp cận vốn, Ý kiến người xung quanh, Rào cản được nhận thức, Hình mẫu nữ doanh nhân) cùng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu giải thích mối quan hệ tương quan với biến phụ thuộc ĐLKD.

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày thiết kế nghiên cứu chi tiết. Định nghĩa quy trình nghiên cứu định tính với 10 cuộc phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia. Thiết lập hệ thống bảng hỏi, xây dựng các thang đo Likert 5 mức độ kế thừa từ các tác giả uy tín (Shane, Malebana, Taormina and Lao, Fereidouni). Quy định tiêu chuẩn chọn mẫu định lượng sơ bộ ($N = 141$) và chính thức ($N = 669$), làm rõ phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA và mô hình hồi quy OLS.

Chương 5: Kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả nghiên cứu định tính và thực nghiệm định lượng:

  • Kết quả nghiên cứu định tính: Phát hiện 3 chỉ báo mới; sáp nhập hai thang đo "Địa vị xã hội" và "Ý kiến người xung quanh" thành nhân tố "Chuẩn mực xã hội".
  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức ($N = 669$): Phản ánh cơ cấu đa dạng về dân tộc (Kinh, Thái, Mường, H'Mông...), độ tuổi, số con và trình độ học vấn của nữ chủ doanh nghiệp Tây Bắc.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy và EFA: Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt chuẩn ($> 0.6$); kiểm định KMO và Bartlett's Test cho thấy dữ liệu thích hợp để phân tích nhân tố, các biến quan sát hội tụ rõ nét vào các nhóm nhân tố.
  • Kết quả phân tích hồi quy: Xác định có 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV.
Thứ tự tác động Tên nhân tố Nhóm nhân tố Chiều hướng tác động Mức độ tác động tương đối
1 Tiếp cận vốn Môi trường Dương (+) Mạnh nhất
2 Chuẩn mực xã hội Môi trường Dương (+) Thứ hai
3 Nhu cầu thành đạt Cá nhân Dương (+) Thứ ba
4 Rào cản được nhận thức Môi trường Âm (-) Thứ tư
5 Hình mẫu nữ doanh nhân Môi trường Dương (+) Thứ năm
6 Lạc quan Cá nhân Dương (+) Thứ sáu

Kết quả hồi quy chứng minh nhóm nhân tố môi trường có tổng mức độ ảnh hưởng vượt trội so với nhóm nhân tố cá nhân đối với ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại địa bàn nghiên cứu.

Chương 6: Thảo luận và khuyến nghị

Thảo luận sâu các phát hiện nghiên cứu trong sự đối sánh với lý thuyết thể chế và đặc thù văn hóa vùng cao Tây Bắc. Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Đối với cơ quan quản lý vĩ mô: Hoàn thiện cơ chế tín dụng chính thức dành riêng cho DNNVV do phụ nữ làm chủ; đơn giản hóa thủ tục hành chính; giảm bớt các rào cản pháp lý và thanh kiểm tra chồng chéo; tuyên truyền xóa bỏ định kiến giới trong kinh doanh.
  2. Đối với bản thân phụ nữ, nữ chủ DNNVV: Chủ động học tập nâng cao kỹ năng quản trị, kỹ năng mềm; ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin; mở rộng vốn xã hội và kết nối hiệp hội; duy trì thái độ lạc quan trước các biến động thương trường.
  3. Về môi trường kinh doanh và văn hóa: Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, phát huy truyền thống cần cù, tương trợ của phụ nữ dân tộc thiểu số gắn với tư duy quản lý hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Khám phá và hợp nhất thang đo: Qua nghiên cứu định tính và định lượng tại vùng đồng bào thiểu số miền núi, luận án đã hợp nhất hai nhân tố "Địa vị xã hội của nữ doanh nhân" và "Ý kiến người xung quanh" thành một biến đơn hướng là "Chuẩn mực xã hội", đồng thời bổ sung 03 chỉ báo đo lường mới phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
  2. Kiểm định mô hình 6 nhân tố: Xác lập mô hình thực nghiệm chứng minh 6 nhân tố tác động đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc theo thứ tự cường độ giảm dần: Tiếp cận vốn $(+)$, Chuẩn mực xã hội $(+)$, Nhu cầu thành đạt $(+)$, Rào cản được nhận thức $(-)$, Hình mẫu nữ doanh nhân $(+)$, Lạc quan $(+)$.
  3. Vị trí của yếu tố tiếp cận vốn và sự lạc quan: Chứng minh Tiếp cận vốn là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại khu vực miền núi; đồng thời lần đầu tiên kiểm định thành công nhân tố "Lạc quan" với tư cách là biến độc lập tác động thuận chiều đến ĐLKD trong bối cảnh Việt Nam.
  4. So sánh nhóm nhân tố: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam chứng minh nhóm nhân tố môi trường có ảnh hưởng lớn hơn nhóm nhân tố cá nhân đối với ĐLKD của nữ chủ doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước tại 4 tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình) trong việc xây dựng các chương trình trợ giúp tài chính vi mô, quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV không cần tài sản thế chấp truyền thống.
  • Định hướng các tổ chức xã hội nghề nghiệp (Hội Phụ nữ, Hiệp hội Doanh nghiệp, VWEC) tổ chức các mạng lưới kết nối cố vấn (mentoring), tôn vinh các hình mẫu nữ doanh nhân tiêu biểu tại địa phương nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa động lực khởi sự kinh doanh.
  • Giúp các nữ chủ DNNVV nhận diện điểm nghẽn về năng lực quản lý để có lộ trình tự đào tạo, khắc phục rào cản gia đình và tận dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi của Luật Hỗ trợ DNNVV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản, luận án ghi nhận một số điểm giới hạn:

  • Phạm vi không gian: Dữ liệu điều tra tập trung tại 4 tỉnh thuộc Tiểu vùng Tây Bắc, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù cao về văn hóa dân tộc bản địa và điều kiện địa hình miền núi, cần thận trọng khi suy rộng cho các vùng đồng bằng hoặc đô thị phát triển.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (năm 2018), chưa theo dõi biến động động lực kinh doanh của các nữ chủ doanh nghiệp theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Biến số: Mô hình tập trung vào 10 nhân tố ban đầu và rút gọn thành 6 nhân tố cốt lõi; các đặc điểm tính cách chi tiết theo mô hình Big Five (hướng ngoại, tận tâm, dễ chịu...) chưa được khai thác sâu trong mô hình định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khuyến nghị mở rộng khảo sát sang các tiểu vùng miền núi khác (Đông Bắc, Tây Nguyên); áp dụng nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study); kết hợp phân tích sâu hơn tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học cụ thể (như từng nhóm dân tộc thiểu số, số con, quy mô tài sản).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Xã hội học giới; đặc biệt là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods), quy trình hiệu chỉnh thang đo và phân tích định lượng OLS trong nghiên cứu hành vi doanh nhân.
  • Nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tại các tỉnh trung du và miền núi trong việc thiết kế chính sách hỗ trợ DNNVV và chương trình bình đẳng giới.
  • Các tổ chức phát triển và hiệp hội doanh nghiệp: Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam (VWEC), Hội Nữ doanh nhân các tỉnh, các tổ chức quốc tế (ADB, IFC, UNIDO) trong việc triển khai các dự án nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ và đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm Động lực kinh doanh được luận án xác định theo quan điểm nào?

Luận án kế thừa quan điểm của Malebana (2014), Carsrud and Brännback (2011) và Shane và cộng sự (2003), xác định: "Động lực kinh doanh là lý do, động cơ hoặc mục tiêu để cá nhân bắt đầu và điều hành một doanh nghiệp". Khái niệm này được đo lường đồng thời qua hai cơ chế không loại trừ nhau: động lực kéo (cơ hội, sự tự chủ, đam mê) và động lực đẩy (nhu cầu tài chính, hoàn cảnh bắt buộc).

2. Tiêu chí xác định "Nữ chủ DNNVV" trong khách thể nghiên cứu là gì?

Khách thể nghiên cứu được xác định theo Khoản 1, Điều 3 Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14: là doanh nghiệp nhỏ và vừa có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, trong đó có ít nhất một người trực tiếp tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp.

3. Quy mô mẫu khảo sát định tính và định lượng của luận án là bao nhiêu?

Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu 10 nữ chủ DNNVV cùng các buổi thảo luận chuyên gia tại Sơn La và Điện Biên. Nghiên cứu định lượng chia làm hai bước: điều tra sơ bộ với mẫu thuận tiện $N = 141$ tại Sơn La, Điện Biên và điều tra chính thức với cỡ mẫu $N = 669$ nữ chủ DNNVV trên địa bàn cả 4 tỉnh Tây Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình).

4. Những nhân tố nào có ảnh hưởng thực tế đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tây Bắc?

Kết quả kiểm định chỉ ra 6 nhân tố tác động: Tiếp cận vốn ($+$), Chuẩn mực xã hội ($+$), Nhu cầu thành đạt ($+$), Rào cản được nhận thức ($-$), Hình mẫu nữ doanh nhân ($+$) và Lạc quan ($+$). Trong đó, Tiếp cận vốn có tác động mạnh nhất, Rào cản được nhận thức là nhân tố duy nhất mang tác động tiêu cực, và nhóm môi trường tác động mạnh hơn nhóm cá nhân.

5. Biến "Chuẩn mực xã hội" trong luận án được hình thành như thế nào?

Từ kết quả nghiên cứu định tính tại địa bàn Tây Bắc, hai nhân tố độc lập trong lý thuyết gốc là "Địa vị xã hội của nữ doanh nhân" và "Ý kiến người xung quanh" đã hội tụ và tích hợp thành một biến đơn hướng duy nhất là "Chuẩn mực xã hội", phản ánh sự chi phối sâu sắc của các quan niệm văn hóa, dòng tộc và sự ủng hộ của gia đình đối với hành vi kinh doanh của phụ nữ vùng cao.


Kết luận

Luận án của tác giả Vũ Quang Hưng là công trình nghiên cứu học thuật thực nghiệm hoàn chỉnh về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ DNNVV tại địa bàn đặc thù Tiểu vùng Tây Bắc. Thông qua quy trình kết hợp định tính và định lượng trên mẫu 669 doanh nghiệp, tác giả đã chứng minh vai trò chi phối của 6 nhân tố thuộc nhóm môi trường và cá nhân, nổi bật là yếu tố tiếp cận vốn, chuẩn mực xã hội và tinh thần lạc quan. Kết quả nghiên cứu đã giải quyết khoảng trống lý luận về sự so sánh tác động giữa nhóm nhân tố cá nhân và môi trường tại Việt Nam, đồng thời cung cấp hệ thống khuyến nghị thực tiễn có giá trị cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế tư nhân và nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ vùng đồng bào thiểu số.