Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ dược học với đề tài "Nghiên cứu bào chế, đánh giá độc tính và một số tác dụng sinh học của cao khô hành đen" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Sơn thực hiện tại Học viện Quân y, chuyên ngành Công nghệ dược phẩm và Bào chế thuốc (mã số: 9720202), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Bình Dương và PGS. Hồ Anh Sơn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cây hành ta (Allium ascalonicum L., họ Hành Liliaceae) là loại cây trồng phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt ở các vùng chuyên canh như huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), thị xã Vĩnh Châu (Sóc Trăng), huyện Ninh Hải (Ninh Thuận), và huyện Kinh Môn (Hải Dương). Ngoài vai trò làm gia vị thực phẩm, hành ta được y học cổ truyền sử dụng để điều trị các bệnh tim mạch, hen suyễn, đau đầu, côn trùng cắn. Các nghiên cứu hiện đại chứng minh hành ta chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, saponin và các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ với tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, hạ lipid máu, hạ glucose máu và ức chế tế bào ung thư.

Công nghệ lên men dược liệu họ Hành (Allium) dưới tác động có kiểm soát của nhiệt độ và độ ẩm cho phép chuyển hóa các chất cao phân tử thành các hợp chất có khối lượng phân tử thấp hơn, giảm bớt mùi vị cay nồng khó chịu, gia tăng hàm lượng hoạt chất sinh học quý (như S-allyl-L-cystein, cycloalliin, polyphenol toàn phần). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về quá trình lên men hành đen từ hành ta (Allium ascalonicum L.) trước đây còn rời rạc và chưa toàn diện:

  • Chưa tối ưu hóa các thông số lên men kết hợp xử lý enzym để rút ngắn thời gian và nâng cao hàm lượng hoạt chất đánh dấu.
  • Chưa nghiên cứu đầy đủ quy trình chiết xuất và công nghệ bào chế cao khô hành đen bằng phương pháp phun sấy nhằm khắc phục nhược điểm hút ẩm và tăng tính ổn định của chế phẩm.
  • Chưa xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cơ sở hoàn chỉnh cho nguyên liệu hành ta, bán thành phẩm hành đen và thành phẩm cao khô hành đen.
  • Chưa có đánh giá hệ thống về độc tính an toàn (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn) và tác dụng sinh học (hạ lipid máu, hạ glucose máu, ức chế enzyme $\alpha$-glucosidase, kháng tế bào ung thư, kháng vi sinh vật) của dạng cao khô hành đen.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng được quy trình lên men tạo hành đen từ hành ta (Allium ascalonicum L.) quy mô phòng thí nghiệm.
  2. Xây dựng được quy trình bào chế, tiêu chuẩn cơ sở và bước đầu đánh giá độ ổn định của cao khô hành đen.
  3. Đánh giá được độc tính và một số tác dụng sinh học của cao khô hành đen trên thực nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Thân hành (củ) của cây hành ta (Allium ascalonicum L., họ Liliaceae) thu mua vào mùa thu hoạch tháng 7/2017 tại huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Mẫu tiêu bản thực vật được giám định bởi TS. Đỗ Thị Xuyến và lưu giữ tại Phòng Thí nghiệm 228, Bộ môn Khoa học Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
    • Bán thành phẩm hành đen lên men và thành phẩm cao khô hành đen bào chế bằng phương pháp phun sấy.
    • Động vật thực nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng Swiss trưởng thành (20 - 25 g), thỏ trắng chủng New Zealand White (2,0 - 2,5 kg) do Ban Cung cấp Động vật thí nghiệm - Học viện Quân y cung cấp.
    • Các dòng tế bào ung thư người (A549, HepG2, HeLa, MCF-7, OVCAR-8, Jurkat, K562, Wehi 164, HUVEC) và các chủng vi sinh vật kiểm định.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2017 đến năm 2023 tại Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và sản xuất thuốc, Viện Đào tạo Dược, Bộ môn Sinh lý bệnh - Học viện Quân y, phối hợp cùng Viện Hóa sinh biển và Viện Hóa học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến cây hành ta, kỹ thuật lên men dược liệu, công nghệ bào chế cao khô và các mô hình thử nghiệm sinh học:

Nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng của hành ta

  • Hợp chất Flavonoid: Fattorusso E. và cộng sự (2002) đã phân lập từ hành ta các hợp chất flavonol tự do và dạng glycosid như quercetin, quercetin-4'-glucosid (spiraeosid), quercetin-7-glucosid, quercetin-3,4'-diglucosid, isorhamnetin và isorhamnetin-3,4'-diglucosid. Nghiên cứu của các tác giả bằng kỹ thuật HPLC-DAD-ESI-MS-MS xác định quercetin 3,4'-diglucosid (516 - 605 mg/kg) và quercetin 4'-glucosid (392 - 509 mg/kg) là hai dẫn chất có hàm lượng cao nhất trong củ hành ta.
  • Hợp chất lưu huỳnh hữu cơ: Tồn tại ở ba nhóm chính gồm cystein sulfoxyd, $\gamma$-glutamylcystein và các hợp chất dễ bay hơi. Trong tinh dầu hành ta, Wu J. và cộng sự xác định hàm lượng hợp chất lưu huỳnh chiếm khoảng 0,03%, trong đó các thành phần chính gồm dimethyl trisulfid (18,81%), methyl propyl trisulfid (19,93%), 1-methylthiopropyl ethyl disulfid (6,41%), dipropyl trisulfid (5,55%), methyl trans-propenyl disulfid (5,09%). Hợp chất cycloalliin (CYC, công thức phân tử $\text{C}6\text{H}{11}\text{NO}_3\text{S}$, phân tử lượng 177,22 đvC) là sulfoxyd mạch vòng bền vững, không bị phân hủy bởi enzym alliinase, bền trong môi trường acid, kiềm và dịch sinh học (Ichikawa M., 2006).
  • Hợp chất Saponin: Fattorusso E. và cộng sự (2002) phân lập được các saponin furostanol mới gồm ascalonicosid A1/A2, ascalonicosid B, ascalonicosid C, ascalonicosid D cùng dichotomin và parisaponin.
  • Hoạt tính dược lý của hành ta: Các công trình của Adeniyi B. (2004) và Lawal T. (2014) chứng minh dịch chiết hành ta có tác dụng ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori với MIC từ 6,25 đến 12,5 mg/ml; Mansour A. (2009) chứng minh tác dụng ức chế Mycobacterium tuberculosis với MIC 50 mg/ml; tác dụng chống nấm trên các chủng Candida, Microsporum gypseum; tác dụng gây độc tế bào ung thư (HepG2, Jurkat, K562 theo Motlagh H.); tác dụng hạ glucose máu trên chuột cống đái tháo đường do alloxan; tác dụng giảm tính thấm thành mạch và chống tạo mạch trên màng đệm gà (CAM).
Nhóm hoạt chất Các chất tiêu biểu được phân lập từ hành ta Tài liệu trích dẫn
Flavonoid Quercetin, Quercetin 4'-O-glucosid, Quercetin 3-O-rhamnosid, Quercetin 3,4'-O-diglucosid, Quercetin 7-glucosid, Quercetin 7,4'-diglucosid, Quercetin 3,7,4'-triglucosid, Isorhamnetin, Isorhamnetin 3,4'-O-diglucosid, Isorhamnetin 4'-glucosid, Kaempferol 3-O-glucosid Fattorusso E. (2002), các nghiên cứu HPLC-DAD-MS
Lưu huỳnh hữu cơ Cycloalliin, Isoalliin, Dimethyl trisulfid, Methyl propyl trisulfid, Dipropyl trisulfid, Propyl trans-propenyl trisulfid Ichikawa M. (2006), Lee H. (2016), Wu J., Mnayer D.
Saponin furostanol Ascalonicosid A1, Ascalonicosid A2, Ascalonicosid B, Ascalonicosid C, Ascalonicosid D, Dichotomin, Parisaponin Fattorusso E. (2002)

Nghiên cứu về lên men dược liệu chi Allium và kỹ thuật bào chế

  • Quá trình lên men trạng thái rắn làm thay đổi sâu sắc cấu hình hóa học của dược liệu chi Allium. Nhiệt độ cao thúc đẩy phản ứng chuyển hóa isoalliin thành cycloalliin, đồng thời phản ứng Maillard tạo thành các hợp chất melanoidin làm sản phẩm chuyển sang màu đen sẫm.
  • Nghiên cứu của Trịnh Nam Trung và cộng sự (2016) trên tỏi đen Lý Sơn xác định điều kiện tối ưu là nhiệt độ 75°C, độ ẩm 80%, thời gian 35 ngày, thu được hàm lượng S-allyl-L-cystein (SAC) đạt $261,85 \pm 11,04\ \mu\text{g/g}$.
  • Trần Gia Bửu (2020) nghiên cứu dịch chiết hành đen từ hành ta cho thấy khả năng ức chế tế bào ung thư HeLa ($18,58 \pm 0,45%$) và HepG2 ($19,94 \pm 0,58%$) cao hơn so với hành tươi.
  • Kỹ thuật bào chế cao khô: Phun sấy (spray drying) là phương pháp chuyển đổi dịch chiết lỏng sang dạng bột khô trong thời gian vài giây, giúp bảo toàn hoạt chất nhạy cảm với nhiệt độ và dễ dàng kiểm soát kích thước hạt, tỷ trọng và độ ẩm.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị trọng tâm vào việc giải quyết khoảng trống công nghệ: thiết lập quy trình lên men có bổ sung enzym protease nhằm rút ngắn chu kỳ lên men hành đen; sử dụng cycloalliin làm chất đánh dấu để tiêu chuẩn hóa chất lượng; tối ưu hóa quy trình chiết xuất và phun sấy cao khô hành đen với hệ tá dược thích hợp; hoàn thiện các dữ liệu thực nghiệm về độc tính và hoạt tính điều hòa lipid máu, hạ glucose máu của cao khô hành đen.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Lý thuyết chuyển hóa sinh học trong lên men dược liệu: Quá trình tự chuyển hóa dưới tác động nhiệt - ẩm kết hợp với sự xúc tác của enzym ngoại bào (protease) giúp thủy phân khung protein tế bào, giải phóng các acid amin tự do và đường khử tham gia phản ứng Maillard, đồng thời đóng vòng chuyển hóa trans-S-1-propenyl-L-cystein sulfoxyd (isoalliin) thành cycloalliin bền vững.
  • Lý thuyết chiết xuất và công nghệ phun sấy: Quá trình hòa tan, khuếch tán hoạt chất từ dược liệu vào dung môi phân cực; cơ chế loại bỏ tạp chất bằng nhiệt, dung môi ethanol và điều chỉnh pH; nguyên lý sấy khô nhanh dịch phân tán nhờ bốc hơi bề mặt qua luồng khí nóng.
  • Khung đánh giá dược lý và độc tính: Đánh giá an toàn tiền lâm sàng (độc tính cấp đường uống xác định $\text{LD}_{50}$, độc tính bán trường diễn đánh giá chức năng gan thận và hình thái vi thể) và các mô hình sàng lọc tác dụng chuyển hóa in vivo, in vitro.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp phân tích hóa học và định lượng:
    • Thẩm định phương pháp định lượng cycloalliin (CYC) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Cột Shodex Asahipak NH2P-50 4E ($250 \times 4,6\text{ mm}$, $5\ \mu\text{m}$), detector UV bước sóng 210 nm, tốc độ dòng 1,5 ml/phút, thể tích tiêm $10\ \mu\text{l}$, chương trình rửa giải gradient dung dịch acid phosphoric 0,2% trong nước và acid phosphoric 0,2% trong acetonitril.
    • Định lượng polyphenol toàn phần, flavonoid toàn phần, đường khử và acid amin toàn phần bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis.
    • Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất hóa học bằng sắc ký cột kết hợp phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HMBC).
  • Phương pháp công nghệ bào chế:
    • Tối ưu hóa các thông số lên men: Nhiệt độ, độ ẩm, thời gian, loại enzym và nồng độ enzym protease (0,03%), thời gian ngâm ủ (3 ngày).
    • Tối ưu hóa điều kiện chiết xuất hành đen: Khảo sát dung môi, tỷ lệ dung môi/dược liệu, nhiệt độ chiết, thời gian chiết, số lần chiết trên quy mô 2 kg/mẻ.
    • Tối ưu hóa thông số phun sấy cao khô: Khảo sát loại tá dược (Maltodextrin, Aerosil, PVP K30, HPMC E6), tỷ lệ tá dược/chất rắn (TD/CR), tỷ lệ chất rắn/dịch phun (CR/DP), nhiệt độ sấy đầu vào/đầu ra và tốc độ cấp dịch.
    • Đánh giá độ ổn định của cao khô hành đen ở điều kiện bảo quản dài hạn ($30 \pm 2^\circ\text{C}$, $\text{RH } 75 \pm 5%$) và điều kiện lão hóa cấp tốc ($40 \pm 2^\circ\text{C}$, $\text{RH } 75 \pm 5%$).
  • Phương pháp đánh giá tác dụng sinh học và độc tính:
    • Độc tính cấp: Thử nghiệm đường uống trên chuột nhắt trắng Swiss theo phương pháp Litchfield - Wilcoxon để xác định giá trị $\text{LD}_{50}$.
    • Độc tính bán trường diễn: Cho thỏ New Zealand White uống cao khô liều thử nghiệm liên tục trong 28 ngày; theo dõi khối lượng cơ thể, các chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin), sinh hóa máu (AST, ALT, ure, creatinin) và giải phẫu bệnh vi thể mô gan, thận, lách.
    • Tác dụng gây độc tế bào in vitro: Thử nghiệm MTT assay trên các dòng tế bào ung thư người (A549, HepG2, HeLa, MCF-7) xác định giá trị $\text{IC}_{50}$.
    • Tác dụng kháng vi sinh vật kiểm định: Phương pháp khuếch tán đĩa thạch và phương pháp vi định lượng đo độ đục xác định MIC.
    • Tác dụng ức chế enzym $\alpha$-glucosidase in vitro: Đánh giá khả năng ức chế thủy phân cơ chất so sánh với acarbose.
    • Tác dụng hạ lipid máu in vivo: Đánh giá trên mô hình chuột gây rối loạn lipid máu bằng chế độ ăn giàu chất béo; định lượng cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL-C, HDL-C sau 21 ngày can thiệp.
    • Tác dụng hạ glucose máu in vivo: Đánh giá trên mô hình chuột đái tháo đường typ 2 thực nghiệm gây bởi chế độ ăn giàu chất béo kết hợp tiêm streptozotocin (STZ) liều thấp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập, xử lý và phân tích thống kê y sinh học; biểu diễn kết quả dưới dạng số trung bình $\pm$ độ lệch chuẩn ($\bar{X} \pm \text{SD}$), độ lệch chuẩn tương đối (RSD%), kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở dữ liệu khoa học về cây hành ta, quá trình lên men thực vật chi Allium, kỹ thuật bào chế cao khô và các mô hình dược lý thực nghiệm:

  • Mô tả đặc điểm thực vật, vùng phân bố của cây hành ta (Allium ascalonicum L.) và các nhóm thành phần hóa học chính (14 hợp chất flavonoid, 7 hợp chất saponin furostanol, tinh dầu và các dẫn xuất lưu huỳnh hữu cơ).
  • Phân tích chi tiết đặc tính hóa lý, độ bền và dược lý của cycloalliin (CYC) – một hợp chất sulfoxyd vòng bền vững có độ tan trong nước đạt 52,3 g/l, khối lượng riêng $1,4\text{ g/cm}^3$, phổ hấp thụ cực đại tại 210 nm, không bị biến đổi trong dung dịch HCl 0,1M và NaOH 0,1M ở 70°C sau 3 giờ (tỷ lệ thu hồi > 98%).
  • Trình bày con đường sinh tổng hợp isoalliin từ L-cystein và cơ chế đóng vòng hóa học chuyển đổi isoalliin thành CYC dưới tác dụng của nhiệt độ trong quá trình lên men.
  • Tổng quan nguyên lý lên men trạng thái rắn, vai trò của các hệ enzym ngoại bào bền nhiệt (protease, amylase, cellulase, pectinase), ảnh hưởng của nhiệt độ (65 - 80°C), độ ẩm (70 - 95%) và thời gian lên men tới hàm lượng hoạt chất.
  • Tổng quan các kỹ thuật chiết xuất dược liệu (cổ điển, siêu âm, vi sóng, chất lỏng siêu tới hạn), phương pháp loại tạp chất và công nghệ phun sấy cao khô.
  • Hệ thống hóa các mô hình thực nghiệm in vivo (mô hình gây tăng lipid máu ngoại sinh/nội sinh bằng triton WR-1339, poloxamer 407; mô hình đái tháo đường typ 2 bằng đột biến gen và bằng hóa chất STZ kết hợp thức ăn giàu béo) và các mô hình in vitro (đo độc tính tế bào MTT, đo độ đục kháng khuẩn, ức chế $\alpha$-glucosidase).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết vật liệu, thiết bị và quy trình thực nghiệm được triển khai:

  • Dược liệu: Củ hành ta thu hoạch tháng 7/2017 tại huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), lựa chọn củ to, chắc, vỏ tím, không mọc mầm, rửa sạch, để nguyên vỏ và phơi ráo nước trước khi lên men.
  • Động vật và tế bào: Chuột nhắt trắng Swiss (20 - 25 g), thỏ New Zealand White (2,0 - 2,5 kg); các dòng tế bào ung thư người (A549, HepG2, HeLa, MCF-7) và chủng vi khuẩn kiểm định.
  • Hóa chất và thiết bị: Chuẩn cycloalliin, dung môi HPLC, thiết bị HPLC tích hợp detector UV, thiết bị phun sấy phòng thí nghiệm, máy đo quang phổ hấp thụ, máy phân tích huyết học và sinh hóa tự động.
  • Thiết kế nghiên cứu:
    • Thẩm định phương pháp HPLC định lượng CYC (độ thích hợp hệ thống, độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, độ lặp lại, độ đúng).
    • Khảo sát các thông số quy trình lên men hành đen: nhiệt độ, độ ẩm, thời gian, loại và nồng độ enzym, thời gian ngâm ủ.
    • Khảo sát quy trình chiết xuất (dung môi nước/ethanol, tỷ lệ dung môi/dược liệu, nhiệt độ, thời gian, số lần chiết) quy mô 2 kg/mẻ; khảo sát điều kiện cô đặc và loại tạp chất.
    • Tối ưu hóa quy trình phun sấy cao khô: khảo sát loại tá dược (Maltodextrin, Aerosil, PVP K30, HPMC E6), tỷ lệ tá dược/chất rắn (TD/CR), nhiệt độ buồng sấy, tốc độ cấp dịch và nồng độ chất rắn trong dịch phun.
    • Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho dược liệu hành ta, hành đen bán thành phẩm và cao khô hành đen; đánh giá độ ổn định của cao khô trong điều kiện bảo quản dài hạn và cấp tốc.
    • Thiết kế các thử nghiệm độc tính cấp, độc tính bán trường diễn và các thử nghiệm dược lý in vitro, in vivo.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê theo các bảng biểu chuẩn mực:

  • Thẩm định phương pháp HPLC và tiêu chuẩn hành ta: Phương pháp định lượng CYC đạt độ tương thích cao, độ lặp lại có $\text{RSD} < 2%$, độ thu hồi đạt từ 98% đến 102%, khoảng tuyến tính tốt ($R^2 > 0,999$). Dược liệu hành ta Lý Sơn có hàm lượng nước, tro toàn phần và hàm lượng CYC đạt tiêu chuẩn quy định.
  • Quy trình lên men và thành phần hóa học hành đen:
    • Xác định điều kiện lên men thích hợp kết hợp bổ sung enzym protease nồng độ 0,03%, thời gian ngâm ủ 3 ngày. Sau quá trình lên men, củ hành chuyển sang màu đen sẫm, thể chất mềm dẻo, vị ngọt, không còn mùi hăng cay.
    • Hàm lượng các nhóm hoạt chất trong hành đen tăng rõ rệt so với hành tươi: cycloalliin tăng mạnh, polyphenol toàn phần, flavonoid toàn phần, đường khử và acid amin đều gia tăng.
    • Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 9 hợp chất từ hành đen.
    • Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cơ sở cho hành đen bán thành phẩm.
  • Quy trình bào chế và tiêu chuẩn cao khô hành đen:
    • Thiết lập thông số chiết xuất quy mô 2 kg/mẻ: Phương pháp chiết nóng với dung môi phù hợp, tỷ lệ dung môi/dược liệu, thời gian và số lần chiết tối ưu giúp chiết kiệt CYC; dịch chiết được cô đặc và loại tạp chất tan trong nước/cồn.
    • Thiết lập thông số phun sấy tối ưu: Phun sấy với tá dược mang (Maltodextrin kết hợp tá dược trượt) ở tỷ lệ tá dược/chất rắn thích hợp, nhiệt độ khí vào/khí ra và tốc độ cấp dịch được kiểm soát chặt chẽ, đạt hiệu suất phun sấy cao, bột cao khô tơi mịn, độ ẩm $< 5%$.
    • Xây dựng TCCS cho cao khô hành đen và theo dõi độ ổn định: Hàm lượng cycloalliin trong cao khô ổn định sau quá trình theo dõi bảo quản dài hạn và lão hóa cấp tốc.
  • Độc tính và tác dụng sinh học của cao khô hành đen:
    • Độc tính cấp: Chuột uống cao khô hành đen ở mức liều cao nhất có thể dung nạp không ghi nhận chuột chết sau 72 giờ theo dõi, không xác định được giá trị $\text{LD}_{50}$ đường uống (thuộc nhóm không độc).
    • Độc tính bán trường diễn: Thỏ uống cao khô liên tục trong 28 ngày không làm thay đổi có ý nghĩa về khối lượng cơ thể, các chỉ số huyết học (hồng cầu, hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu), các chỉ số men gan (AST, ALT) và chức năng thận (ure, creatinin); mô bệnh học gan, thận, lách không xuất hiện tổn thương bệnh lý vi thể.
    • Tác dụng in vitro: Cao khô hành đen thể hiện khả năng ức chế tăng sinh trên các dòng tế bào ung thư thử nghiệm (xác định giá trị $\text{IC}_{50}$), có hoạt tính ức chế enzyme $\alpha$-glucosidase và ức chế các chủng vi sinh vật kiểm định.
    • Tác dụng in vivo: Trên mô hình chuột rối loạn lipid máu, cao khô hành đen sau 21 ngày điều trị làm giảm có ý nghĩa thống kê nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL-C và làm tăng nồng độ HDL-C so với lô mô hình. Trên mô hình chuột đái tháo đường typ 2, cao khô thể hiện tác dụng hạ glucose máu rõ rệt và cải thiện các chỉ số rối loạn lipid kèm theo.
Chỉ tiêu / Phép thử thực nghiệm Kết quả chính của luận án
Định lượng HPLC Cycloalliin (CYC) Phương pháp đạt độ đặc hiệu, độ đúng (thu hồi 98 - 102%), độ lặp lại ($\text{RSD} < 2%$), tuyến tính $R^2 > 0,999$
Quy trình lên men tạo hành đen Bổ sung enzym protease 0,03%, ngâm ủ 3 ngày; hàm lượng CYC, polyphenol, flavonoid, đường khử và acid amin tăng cao
Quy trình phun sấy cao khô Quy mô 2 kg/mẻ; hiệu suất phun sấy cao, bột khô tơi mịn, độ ẩm $< 5%$, hoạt chất CYC ổn định
Độc tính cấp đường uống ($\text{LD}_{50}$) Không gây chết chuột ở liều tối đa thử nghiệm; không xác định được $\text{LD}_{50}$
Độc tính bán trường diễn (28 ngày)