NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CHÍNH ĐẾN ĐỘ BỀN KHUNG CỰC PHÓNG LỌC BỤI TĨNH ĐIỆN

Nghiên cứu độ bền cực phóng lọc bụi tĩnh điện. Tìm hiểu ảnh hưởng của các thông số chính đến hiệu quả và tuổi thọ thiết bị lọc bụi công nghiệp.

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Cơ khí

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VA CHẠM HAI VẬT RẮN VÀ ĐỘ BỀN MỎI CHO KẾT CẤU MÁY

1.1. Cơ sở lý thuyết va chạm của hai vật rắn

1.2. Lý thuyết va chạm xuyên tâm của hai vật chuyển động tịnh tiến

1.2.1. Các phương trình va chạm

1.2.2. Sóng ứng suất và gia tốc rũ bụi

1.2.3. Giới hạn gia tốc rũ bụi

1.3. Ứng dụng bài toán va chạm xây dựng mô hình của bộ gõ rũ bụi cơ khí

1.3.1. Nguyên lý hoạt động của búa gõ rũ bụi và khung cực phóng

1.3.2. Mô hình va chạm và lập công thức tính

1.4. Cơ sở tính toán độ bền khung cực phóng

1.4.1. Cấu tạo của bộ gõ rũ bụi và nguyên lý hoạt động

1.4.2. Cơ sở cho tính toán độ bền khung cực phóng

1.5. Cơ sở lý thuyết của bền mỏi chi tiết dạng kết cấu khung

1.5.1. Xây dựng sơ đồ phân bố lực trên khung cực phóng

1.5.2. Cơ sở và phương pháp xây dựng đường cong mỏi cho chi tiết và bộ phận máy

1.5.3. Phương pháp xây dựng đường cong mỏi cho khung cực phóng

1.5.4. Chu kỳ va đập của búa lên khung cực phóng

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mô hình thực nghiệm

2.2. Mô hình buồng lọc thực tiễn và phương pháp xác định lượng bụi bám trên khung cực phóng

2.3. Mẫu thử kiểm bền mỏi khung cực phóng

2.3.1. Mẫu kiểm bền kéo

2.3.2. Mẫu thử bền mỏi

2.4. Trang thiết bị đo lường trong thí nghiệm

2.4.1. Trang thiết bị đo gia tốc

2.4.2. Thiết bị đo lực búa gõ

2.5. Chu kỳ gõ và tuổi bền mỏi của khung cực phóng

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

2.6.2. Nghiên cứu phương pháp thiết kế thực nghiệm

2.6.3. Phương pháp thực nghiệm xây dựng đường cong mỏi thực nghiệm

2.6.4. Xác định dạng hàm hồi quy lan truyền gia tốc

2.6.5. Phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu lực gõ (F) của búa

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH QUAN HỆ GIỮA GIA TỐC RŨ BỤI (a) VÀ LỰC GÕ CỦA BÚA (F) VÀ CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG MỎI THỰC NGHIỆM CHO KHUNG CỰC PHÓNG

3.1. Xác định các tham số thực nghiệm

3.1.1. Giới hạn gia tốc rũ bụi trong chi tiết dạng trục

3.1.2. Giới hạn của hàm lượng bụi đầu vào buồng lọc η

3.1.3. Lựa chọn các tham số thực nghiệm

3.2. Kết quả và xử lý số liệu thực nghiệm trên mô hình buồng lọc

3.2.1. Phương pháp đo các thông số thực nghiệm

3.2.2. Kết quả thực nghiệm

3.2.3. Xây dựng đồ thị kết quả đo gia tốc trên 9 điểm khung cực phóng

3.2.4. Xác định hàm hồi quy thực nghiệm

3.2.4.1. Tổng quan chung
3.2.4.2. Thực nghiệm sàng lọc
3.2.4.3. Thiết kế thí nghiệm sàng lọc
3.2.4.4. Xác định các yếu tố ảnh hưởng chính đến gia tốc rũ bụi (a)
3.2.4.5. Phân tích thí nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến lực gõ (F)

3.2.5. Xây dựng đồ thị hàm hồi quy phân bố gia tốc (a) trên khung cực phóng

3.2.6. Thực nghiệm xác định biến thiên gia tốc trên khung cực phóng

3.2.7. Lập phương trình quan hệ giữa lực gõ (F) với gia tốc rũ bụi (a)

3.2.8. Tính toán độ bền mỏi của khung cực phóng

3.2.8.1. Phương án tính độ bền khung cực phóng
3.2.8.2. Tính tuổi bền mỏi của khung cực phóng làm việc 7 năm

3.2.9. Xây dựng đường cong mỏi cho khung cực phóng

3.2.9.1. Thử bền mẫu kéo theo mẫu kéo phù hợp tiêu chuẩn TCVN 197-1:2014 “Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng”
3.2.9.2. Các bước xây dựng đường cong mỏi thực nghiệm cho khung cực phóng

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Lọc Bụi Tĩnh Điện Nghiên Cứu Độ Bền Khung

Lọc bụi tĩnh điện (LBTĐ) đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí tại các nhà máy nhiệt điện than, nơi phát thải lượng bụi lớn. Yêu cầu về nồng độ bụi sau lọc ngày càng khắt khe (50-100 mg/Nm3) đòi hỏi hiệu suất cao và độ tin cậy của LBTĐ. Thiết bị quan trọng nhất trong LBTĐ là buồng lọc với bộ cực phóng và cực lắng. Tại Việt Nam, việc nhập khẩu LBTĐ đồng bộ từ nước ngoài gây tốn kém. Gần đây, Viện Nghiên cứu Cơ khí đã thiết kế và đưa vào ứng dụng thành công LBTĐ tại một số nhà máy nhiệt điện. Sự cố hư hỏng bộ cực phóng gây dừng hoạt động nhà máy, gây thiệt hại lớn. Nghiên cứu này tập trung vào độ bền khung cực phóng, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tuổi thọ và hiệu quả của LBTĐ.

1.1. Nguyên Lý Thu Bụi Tĩnh Điện Điện Trường và Ion Hóa

Nguyên lý cơ bản của LBTĐ dựa trên việc tạo ra điện trường mạnh. Cực phóng được cấp điện áp cao một chiều (vài chục đến vài trăm kV) để ion hóa các phần tử bụi. Các ion bụi mang điện tích âm bị hút về bề mặt cực lắng mang điện tích dương. Quá trình này hiệu quả đối với các hạt bụi có kích thước siêu nhỏ, lơ lửng trong dòng khí. Điện trường lọc bụi tĩnh điện đóng vai trò quyết định hiệu quả thu gom bụi.

1.2. Phân Loại Lọc Bụi Tĩnh Điện Chiều Dòng Khí và Trạng Thái Bụi

LBTĐ được phân loại theo nhiều tiêu chí. Theo chiều dòng khí chuyển động, có LBTĐ nằm ngang và LBTĐ thẳng đứng. Theo trạng thái bụi, có LBTĐ khô và LBTĐ ướt. LBTĐ nằm ngang thường được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện than lớn. Lựa chọn loại LBTĐ phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm dòng khí và tính chất của bụi. Hiệu quả lọc bụi tĩnh điện phụ thuộc vào loại LBTĐ được lựa chọn.

II. Vấn Đề Độ Bền Yếu Tố Ảnh Hưởng Khung Cực Phóng

Khung cực phóng là bộ phận chịu nhiều tác động, bao gồm: lực tĩnh điện, tải trọng do bụi bám dính, và đặc biệt là lực va đập từ bộ gõ rũ bụi. Việc rung lắc và va đập liên tục có thể dẫn đến mỏi kim loại, gây nứt gãy và giảm tuổi thọ khung. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, và hóa chất ăn mòn cũng góp phần làm suy giảm độ bền khung lọc bụi tĩnh điện. Để đảm bảo LBTĐ hoạt động ổn định, cần nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền khung và đưa ra giải pháp thiết kế tối ưu.

2.1. Tải Trọng Gây Mỏi Lực Tĩnh Điện và Rũ Bụi Cơ Khí

Tải trọng tĩnh điện do điện trường tác dụng lên khung cực phóng gây ra ứng suất thường xuyên. Bên cạnh đó, tải trọng lớn hơn và quan trọng hơn là lực va đập từ bộ gõ rũ bụi cơ khí. Lực này có chu kỳ, gây ra mỏi kim loại. Tần số và cường độ lực gõ cần được kiểm soát để tránh gây hư hỏng khung. Phân tích ứng suất khung lọc bụi dưới tác động của lực gõ là rất quan trọng.

2.2. Các Yếu Tố Môi Trường Ăn Mòn và Ảnh Hưởng Nhiệt Độ

Môi trường hoạt động khắc nghiệt với nhiệt độ cao và sự hiện diện của các chất ăn mòn hóa học có thể làm giảm đáng kể độ bền hóa học khung lọc bụi. Sự ăn mòn có thể làm suy yếu cấu trúc kim loại, tạo điều kiện cho sự hình thành vết nứt và gây ra hỏng hóc. Do đó cần lựa chọn vật liệu khung lọc bụi tĩnh điện chống ăn mòn tốt.

2.3. Tình Hình Nghiên Cứu Độ Bền Mỏi Trong Nước và Trên Thế Giới

Nghiên cứu về độ bền mỏi khung cực phóng còn hạn chế cả trong nước và trên thế giới. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thiết kế và vận hành LBTĐ, ít đề cập đến vấn đề độ bền của các bộ phận cấu thành. Vì vậy cần có các nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này để đưa ra các giải pháp đảm bảo độ bền cho khung cực phóng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thông Số Đến Độ Bền

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm kết hợp lý thuyết để đánh giá ảnh hưởng thông số đến độ bền khung. Các thông số chính được xem xét bao gồm: khối lượng búa gõ, chiều cao rơi của búa, và hàm lượng bụi đầu vào. Thí nghiệm được thực hiện trên mô hình tĩnh kết hợp với mô hình thực tế của buồng lọc. Kết quả thí nghiệm được phân tích thống kê để xác định mối quan hệ giữa các thông số đầu vào và gia tốc rũ bụi, cũng như lực gõ của búa.

3.1. Mô Hình Va Chạm Cơ Sở Lý Thuyết và Ứng Dụng Tính Toán

Cơ sở lý thuyết va chạm hai vật rắn được sử dụng để xây dựng mô hình va chạm giữa búa gõ và khung cực phóng. Mô hình này cho phép tính toán lực va đập và ứng suất phát sinh trong khung. Các phương trình va chạm xuyên tâm được áp dụng để xác định sóng ứng suất và gia tốc rũ bụi.

3.2. Thực Nghiệm Mô Hình Buồng Lọc Đo Lượng Bụi Bám và Gia Tốc

Mô hình buồng lọc thực tế được sử dụng để xác định lượng bụi bám trên khung cực phóng. Phương pháp nghiên cứu sử dụng thiết bị đo gia tốc để ghi lại gia tốc tại các vị trí khác nhau trên khung khi búa gõ. Kết quả đo đạc được sử dụng để xây dựng hàm hồi quy lan truyền gia tốc.

3.3. Kiểm Bền Mỏi Mẫu Thử Xây Dựng Đường Cong Mỏi Thực Nghiệm

Mẫu thử được chế tạo từ vật liệu tương tự như khung cực phóng và được kiểm tra độ bền mỏi theo tiêu chuẩn TCVN. Kết quả kiểm tra được sử dụng để xây dựng đường cong mỏi thực nghiệm, thể hiện mối quan hệ giữa ứng suất và số chu kỳ tới hạn. Đường cong mỏi này là cơ sở để đánh giá tuổi thọ khung lọc bụi tĩnh điện.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Quan Hệ Gia Tốc Rũ Bụi và Lực Gõ

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa gia tốc rũ bụi và lực gõ của búa. Các thông số như khối lượng búa và chiều cao rơi có ảnh hưởng đáng kể đến gia tốc. Hàm lượng bụi đầu vào cũng ảnh hưởng đến hiệu quả rũ bụi. Dựa trên kết quả thực nghiệm, một phương trình quan hệ giữa lực gõ và gia tốc rũ bụi đã được thiết lập.

4.1. Xác Định Hàm Hồi Quy Phân Bố Gia Tốc Trên Khung

Hàm hồi quy phân bố gia tốc trên khung cực phóng cho thấy gia tốc không phân bố đều mà tập trung ở một số vị trí nhất định. Vị trí này thường gần điểm va chạm của búa. Cần tối ưu hóa vị trí và lực gõ để đảm bảo độ bền cơ học khung lọc bụi.

4.2. Tính Toán Độ Bền Mỏi Tuổi Thọ Khung Cực Phóng

Dựa trên đường cong mỏi thực nghiệm, tuổi thọ của khung cực phóng đã được tính toán. Kết quả cho thấy tuổi thọ khung phụ thuộc lớn vào ứng suất gây ra bởi lực gõ và tần số gõ. Giảm lực gõ hoặc thay đổi tần số có thể kéo dài tuổi thọ khung lọc bụi tĩnh điện.

4.3. Xây Dựng Đường Cong Mỏi Đặc Tính Vật Liệu Khung

Đường cong mỏi cho khung cực phóng đã được xây dựng dựa trên kết quả thử bền kéo và thử mỏi. Đường cong này cung cấp thông tin quan trọng về đặc tính vật liệu và là cơ sở để tính toán độ bền khung lọc bụi chính xác.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Thiết Kế Tối Ưu Khung Cực Phóng

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để thiết kế tối ưu khung cực phóng, đảm bảo độ bền và tuổi thọ cao. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp, tối ưu hóa kết cấu khung, và kiểm soát lực gõ của búa là những yếu tố quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải tiến thiết kế LBTĐ, nâng cao hiệu quả lọc bụi tĩnh điện và giảm chi phí vận hành.

5.1. Vật Liệu Chế Tạo Lựa Chọn Vật Liệu Chống Ăn Mòn

Việc lựa chọn vật liệu chế tạo khung cực phóng cần được xem xét kỹ lưỡng. Vật liệu cần có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt, và chịu được nhiệt độ cao. Thép không gỉ là một lựa chọn phổ biến. Nghiên cứu vật liệu khung lọc bụi tĩnh điện sẽ giúp tăng độ bền cho khung.

5.2. Kết Cấu Khung Tối Ưu Hóa Kết Cấu Chịu Lực

Kết cấu khung cần được thiết kế để chịu được lực tĩnh điện, lực do bụi bám dính, và lực va đập từ bộ gõ. Sử dụng các phương pháp phân tích ứng suất như FEM (phần tử hữu hạn) để tối ưu hóa kết cấu khung lọc bụi tĩnh điện.

5.3. Điều Khiển Lực Gõ Tối Ưu Hóa Tần Số và Cường Độ

Cần kiểm soát lực gõ của búa để tránh gây hư hỏng khung. Tối ưu hóa tần số và cường độ gõ để đảm bảo hiệu quả rũ bụi mà không làm giảm tuổi thọ khung. Thiết kế khung lọc bụi tĩnh điện phải tính đến các yếu tố này.

VI. Kết Luận và Tương Lai Nâng Cao Độ Bền Lọc Bụi

Nghiên cứu này đã làm sáng tỏ ảnh hưởng thông số chính đến độ bền khung cực phóng lọc bụi tĩnh điện. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế và vận hành LBTĐ hiệu quả hơn. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về các phương pháp nâng cao độ bền khung, bao gồm sử dụng vật liệu mới, áp dụng công nghệ hàn tiên tiến, và phát triển hệ thống điều khiển lực gõ thông minh.

6.1. Đánh Giá Các Phương Pháp Mô Phỏng Độ Bền

Cần có thêm các đánh giá về mô phỏng độ bền khung lọc bụi bằng các phần mềm CAE như ANSYS hoặc COMSOL. So sánh kết quả mô phỏng với kết quả thực nghiệm để nâng cao độ chính xác của mô hình.

6.2. Phát Triển Hệ Thống Điều Khiển Lực Gõ Thông Minh

Phát triển hệ thống điều khiển lực gõ thông minh, có khả năng tự động điều chỉnh tần số và cường độ gõ dựa trên lượng bụi bám trên khung. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả rũ bụi và kéo dài tuổi thọ khung lọc bụi tĩnh điện.

6.3. Nghiên Cứu Các Vật Liệu Mới Cho Khung Cực Phóng

Nghiên cứu các vật liệu mới, có độ bền cao hơn và khả năng chống ăn mòn tốt hơn, để thay thế vật liệu truyền thống. Vật liệu composite là một ứng cử viên tiềm năng. Nghiên cứu vật liệu chế tạo cực phóng có thể tăng đáng kể tuổi thọ của hệ thống.

17/05/2025