Chương 1: LICH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong những năm vừa qua một số vấn để vẻ giá trị, định hướng giá trị nghề nghiệp đã được quan tâm nghiên cứu. Su lược một số dé tài có liên quan 1, VẤN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG GIA TRI *Ngoài nước. - Năm 1968-1974 viện nghiên cứu thanh niên ở Đức đã tiến hành cùng một phương pháp, trên cùng một đối tượng trong nhiều năm học tập của 1000 học sinh _ pho thông và 2000 sinh viên đại học về vấn để định hướng giá trị. - Năm 1977-1978 trung tâm nghiên cứu khoa học về thanh niên của Bungari trong chương trình nghiên cứu về về vấn để giáo dục đạo đức cho thanh niên có để cắp đến vấn dé giá trị, đặc biệt là sự khác biệt trong thang giá trị của thanh niên so với the hệ cha ông.
- Hơn 10 năm trở lại đây, các nước Châu A, Đông Nam A, đã có nhiều cuộc hỏi tháo luận về vấn dé nghiên cứu giá trị và giáo duc giá trị. Trong đó có trình hay quan diém. muc tiêu chương trình và cách đưa giáo dục giá trị vào trong nhà trưởng phổ thông và công déng ở các nước Indonesia, Philippin. “ Trong nước - Nam 1992-1995, dé tài cấp nhà nước ma số KX-07-04 nghiên cứu: " Giá trị, dinh hưởng giá trị nhân cách và giáo duc giá trị của con người Viet Nam trong điều kiện chuyển sang nén kinh tế thị trường đổi mới mở cửa ”.
- Năm 1993 tiểu luân khoa học của Đỗ Ngọc Hà-viện nghiên cứu thanh niên đã nghiên cứu ” Một sốbiểu hiện về định hướng giá trị của thanh niên. sinh i hiện nay trước sư chuyển đổi về kinh tế. xã hội của đất nước”. “10s - Phùng Đình Dụng “ Bước đầu tìm hiểu một số biểu hiện vẻ định hướng giá trị tình ban của thiếu niên ở ,môt số trường trung học cơ sở nội thành TP.
HCM", luận van tốt nghệp đại học 1998. - Cùng với một số bài viết của các tác giả: + GS-TS Pham Minh Hạc “ Vấn để con người trong công cuộc đổi mới "-tạp chí nghiên cứu giáo dục số 10/1994. + PGS-TS Nguyễn Quang Uẩn “ Nghiên cứu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam *- báo cáo tại hội nghị khoa học quốc tế nghiên cứu con người- giáo duc-phát triển vào thế kỷ XXI tháng 7 năm 1994, + PGS-TS Thái Duy Tuyên( để tài KX 07-10) nghiên cứu “ Ảnh hưởng của - kinh tế thị tường đối với việc hình thành và phát triễn nhân cách con người việt nam”, viên khoa hoc giáo duc chủ trì, năm 1991-1994. NGHE DAY HỌC.
- Nguyễn Văn Lê : “ Giáo dục thái độ nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trong quá trình đào tao giáo viên", luận án tiến sĩ năm 1978. - Trịnh Thị Thuận “ Tìm hiểu một số biểu hiện vé định hướng giá trị nghé day học của sinh viên Trường Đại Học Su Phạm Việt Bấc” tiểu luận khoa học, mã xó 4. Sự định hướng giá trị nghề dạy học của sinh viên từ khâu chon nghẻ ( đông cơ vào nghề, giá trị nghề.) đến khâu hoạt động nghề nghiệp, nguyen vong nơi công tác và sự thuyên chuyển nghề. Cho thấy phần lớn sinh viên trường đại học sư phạm Việt Bắc quý trong và yêu thích nghề day học.
sinh viên trường dai hoc sư pham Việt Bắc hướng vào mục đích nhằm giúp để cho sự hình thành và phát triển đạo đức, nhân cách của bản thân và thế hệ trẻ, hướng vào sự dối mới. tiến bô của đất nước. Có sư đánh giá đúng đắn giá trị của nghề dạy học, phù hợp với xã hội Việt, Nam. Tuy nhiên vẫn còn mâu thuẫn giửa nhận thức và hành động, giữa mong muốn khả năng và hiện thực, giữa giá trị tỉnh than và giá trị kinh tế, lộ 0 lối - Võ Thị Hồng Trước * Tìm hiểu déug cơ thi vào sư pham của các giáo sinh.
hiện dang hoc năm LIT tai một số trường sư pham trong TP.HCM", luận văn tốt nghiệp đại học năm 1994. Kết quả nghiên cứu cho thấy = nhân thúc đẩy sinh viên chọn aghanh su phạm chủ vếu là nguyên nhân mang tính động cơ bên trong ( 70.84%), nguyén nhân mang tính chất động cơ bên ngoài chiếm tỉ lệ ít ( 29. Nghia là những: giáo sinh này chọn nghề sư phạm do hiểu biết, yêu thích và muốn bước vào nghề suf phạm chứ không phải vi lý do nào khác. Hau hết giáo sinh có những hiểu biết nhất định vé ngành nghé mình chọn.
Điều này cho thấy, trước khi thực sự chọn nghề sư phạm làm nghề tương cho mình, ho đã có sự quan tâm hiểu biết và có cái nhìn tích cực đối với nghề. Giáo sinh đánh giá cao nghề sư phạm “ Nghề đáng được tôn trọng". - Pham Thanh Quang * Tìm hiểu thái độ đối với nghề sư phạm của học sinh khỏi lớp 13 ở một số trường phổ thong-trung hoc nội thành TP. HGM", luận văn it nghiệp đại học năm 1997 Kết quả nghiên cứu cho thấy da số học sinh có thái độ nghiêm túc, đúng đắn vũ tich cực với nghề sư phạm.
Các ban có thái đô tích cực và đánh giá cao nghề su nhàm. Các ban cho ring nghề su pham là nghé cao quý, đáng win trọng và các ban tỏ ra vêu thích nghề su phạm, nhiều bạn chon nghề su phạm làm nghề tương lai. Các lựa chon , đánh giá, thái độ nghé nghiệp của học sinh phổ thông nghiêng vẻ cúc giá trị tinh thần. - Pham Phương Thảo * Tìm hiểu thực trạng định hướng giá ui nghề thẩy thuốc của sinh viên trường dai học Y Dược TP.HCM”, luận văn thạc sĩ, 1999.
Các tác giả đã khai thác ở những khía cạnh khác nhau như: định hướng giá trị aghé nghiệp, xu hướng nghề nghiệp, động cơ nghề nghiệp, định hướng giá trị nghề nghiệp của hoc sinh phổ thông trung học, sinh vién.Nhung chưa ý có công. «FD trình nào để cập mot cách cu thể tới định hướng giá trị nghề day học của sink, viên ưưường sư pham. Vì vậy chúng tôi đã mạnh dan tìm hiểu n ˆ' số biểu hiện định hưởng giá trị của sinh viên về nghề day học của sinh viên trưong đại học sư phạm - TP. HCM - 13‹ Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
GIÁ TRỊ VÀ ĐỊNH HƯỚNG GiA TRI: 1. KHÁI NIEM GIA TRI - Từ điển bách khoa toàn thư xô viết định nghĩa: "Giá uj là sự khẳng định hoặc phủ định ý nghĩa của các đối tượng thuộc thế giới chung quanh đối với con người, giai cấp, nhóm hoäc toàn bộ xã hội nói chung. Giá trị được xác định không phải bởi bản thân các thuộc tính tự nhiên, mà là bởi tính chất cuốn hút ( lôi cuốn) củúu các thuộc tính ấy vào phạm vi hoạt động sống của con người, phạm vi các hứng thú và nhu cầu các mối quan hệ xã hội, các chuẩn mực và phương thức đánh gid ý nghĩa nói trên được biểu hiện trong các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, trong lý tưởng, tâm thế và mục đích”. 1462) - Từ điển Hán - Việt của giáo sư Nguyễn Lân ( 7) nêu 3 nghĩa: |) Là phạm trù kính tế của sản xuất hàng hóa, biểu hiện số lao động trừu tượng clin xã hỏi đã hao phí vào việc sản xuất ra hàng hóa.
2 ) Phẩm chất hay xấu, tác dụng lớn hay nhỏ của sự vật hoặc con người. 3) Phẩm chất tốt dep, tác dụng lớn lao. , - Trong từ điển Tiếng Việt( 16), giá trị được định nghĩa như sau: 1) Cái gì làm cho một vật có ích, có ý nghĩa là đáng quý về một mat nào đó. 2) Tác dung hiệu lực.
4) Law động xã hội kết tính trong sản phẩm hàng hóa. 4) Số do của mét đại lương. ngay trong các cuốn từ điển, Khái niệm giá trị cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Tùy những khía cạnh, góc độ khác nhau mà khi sử dung người ta dùng nghĩa này hoặc nghĩa kia của cùng một khái niệm giá trị.
- Trong xã hôi học và trong tâm lý học xã hội, khái niệm "giá trị "có nhiều điểm giống nhau. Khái niệm "giá trị” trong xã hội học tương ứng với các khái -l4- niềm “tam thể”, “ thái độ” wong Tâm lý học xã hồi, nó chỉ cơ sở định hướng trong hành viva hoạt đông của con người.Fichter, nhà xa hội học hoa kỳ:" tất cả cái gì có ích lợi, fang ham chuông. đáng kính phục đối với cá nhân, hoặc xã hội đều có một giá ui” (19,00 7S ).Tugarinov ( liên xô) quan niêm giá trị “ Là những khách thể, những hiện tướng và những thuộc tính của chúng mà tất cả điều cẩn thiết cho con người ( có lưi ích, hứng thú .) của một xã hội hay một giai cấp nào đó cũng như một cú nhăn riêng lẽ, với tư cách là phương tiện thỏa mãn những nhu cầu và những lợi ich cua họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và những ý định với tư cách là những. chuẩn mực mục dich hay lý tưởng” (31,ư 11).
- Một trong những quan niệm được thừa nhận khá phổ biến wong nhiều tài liệu khoa học xã hội là coi giá trị như những quan niệm về cái đáng mong muốn ( desirable) ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn. Ở đây có sự phân biệt giữa cái được mong muốn và cái đáng mong muốn được xem ngang hàng với cái mà chúng ta phat mong muốn. Đây là một cách nhìn giá trị đã được xã hội hóa cao, nó loại trừ, chàng han, những giá trị thuần túy mang tính hưởng lạc, Cá những cách nhìn rộng hun, coi bất cứ cái gì tốt hay xấu đều là giá trị (Pepper), hay giá tri là diéu quan tâm cúa một chi thể là con người (Berry 1954). Con người dd công khai hay ngấm ngắm.
ho luôn xem mọi vật như những cái tốt hay cái xấu, thật hay giả, déu có mot “Giá trị” Nhìn chung, qua các khái niệm, cũng như các khái niệm của một số tác giả đã nêu ở trên chung quanh khái niệm “gid trị”. chúng ta có thể khái quát một số điểm sau day. - Bat cứ sư vật nào đó cũng có thé xem là có giá trị, dù là vật thể hay tư tưởng. miễn là nó được người ta thừa nhận, người ta cần nó như một nhu cầu, hoặc cẩn cho nó mot vị trí quan trong trong đỡi sống của họ.
my Cin phản biết cái gọi là bản chất và quy luật của ban thân sự vật hiện tướng với cái gọi là giá trị của sự vật hiện tượng. Bản chất và quy luật của sư vật, hiện tương tên tai, khôn; tồn tại vào xu hướng nói chung và nhu cầu nói riêng của von người Còn giá trị chỉ có thể tổn tai trong mối liên hệ với nhu cầu con người.