Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề đề kháng kháng sinh và tương tác thuốc bất lợi đang là thách thức y tế hàng đầu tại các đơn vị điều trị tích cực trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam. Tại các bệnh viện đa khoa, chi phí dành cho thuốc kháng sinh thường chiếm trên 50% tổng ngân sách thuốc điều trị, trong khi tần suất xuất hiện tương tác thuốc dao động từ 3% đến 5% ở người dùng ít thuốc và tăng vọt lên tới 20% ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời từ 10 đến 20 loại thuốc. Thực trạng này trực tiếp kéo dài thời gian nằm viện, gia tăng chi phí y tế và nâng cao tỷ lệ tử vong do thất bại điều trị.

Nghiên cứu được thực hiện với 3 mục tiêu cụ thể: xác định đặc điểm sử dụng các nhóm thuốc kháng sinh, xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn được phân lập, và đánh giá tỷ lệ cùng các mức độ tương tác thuốc của kháng sinh với các thuốc dùng phối hợp. Nghiên cứu được triển khai trên 384 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh trong khung thời gian từ tháng 04 năm 2018 đến tháng 03 năm 2019.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp dữ liệu dịch tễ vi sinh cục bộ chuẩn xác, đo lường nguy cơ quá liều hoặc độc tính do tương tác thuốc, từ đó hỗ trợ xây dựng phác đồ điều trị kinh nghiệm hợp lý, giảm thiểu tối đa sự xuất hiện của các biến cố bất lợi và tối ưu hóa chi phí điều trị cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng nguyên tắc quản lý sử dụng kháng sinh an toàn theo mô hình MINDME do các hiệp hội truyền nhiễm quốc tế và Bộ Y tế ban hành. Mô hình này bao gồm sáu nguyên tắc cốt lõi: định hướng theo vi sinh vật học, chỉ định dựa trên bằng chứng lâm sàng, sử dụng kháng sinh có phổ hẹp nhất cần thiết, liều dùng tối ưu theo dược động học và dược lực học, thời gian điều trị ngắn nhất đạt hiệu quả, và ưu tiên tối đa chiến lược đơn trị liệu.

Lý thuyết về sự đề kháng kháng sinh phân định rõ giữa đề kháng giả do các yếu tố vật chủ hoặc dược động học và đề kháng thật bao gồm đề kháng tự nhiên cùng đề kháng thu được. Cơ chế đề kháng vi sinh vật được phân loại theo ba mức độ nghiêm trọng: đa kháng thuốc (MDR) khi vi khuẩn không nhạy cảm với ít nhất một kháng sinh trong từ ba nhóm trở lên, kháng mở rộng (XDR) khi chỉ còn nhạy cảm với dưới hai nhóm kháng sinh, và toàn kháng (PDR) khi vi khuẩn kháng lại toàn bộ các nhóm kháng sinh thử nghiệm.

Khung phân tích tương tác thuốc được phân loại thành tương tác dược lực học diễn ra tại thụ thể hoặc hệ thống sinh lý và tương tác dược động học làm thay đổi quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa qua enzym gan CYP450 hoặc thải trừ qua thận. Mức độ nghiêm trọng của tương tác thuốc được chuẩn hóa qua các công cụ tra cứu quốc tế gồm Lexi-Comp, Facts and Comparisons và hệ thống phân cấp ba mức của Drugs.com gồm mức nặng, mức trung bình và mức nhẹ.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có hồi cứu dữ liệu. Dữ liệu thu thập từ 384 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ tháng 04 năm 2018 đến tháng 03 năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu 384 được tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể 910 hồ sơ bệnh án, với hệ số tin cậy 95% tương ứng Z bằng 1,96, mức sai số tuyệt đối d bằng 0,04 và tỷ lệ tương tác thuốc tham chiếu p bằng 81,04%.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng với khoảng cách mẫu k bằng 2,37, bắt đầu từ số ngẫu nhiên ban đầu để chọn ra đúng 384 hồ sơ bệnh án theo danh sách lưu trữ ra viện. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, triệt tiêu sai số lựa chọn và phản ánh chính xác mô hình sử dụng thuốc thực tế trong suốt 12 tháng. Quy trình định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ sử dụng hệ thống máy tự động VITEK 2 có khả năng nhận diện hơn 552 loài vi khuẩn. Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 23.0 và Microsoft Excel 2016, áp dụng các kiểm định Chi bình phương với ngưỡng ý nghĩa thống kê p nhỏ hơn 0,05 để phân tích mối tương quan giữa số lượng thuốc và các cặp tương tác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Về đặc điểm nhân khẩu học và mô hình bệnh tật, bệnh nhân điều trị tại khoa có độ tuổi trung bình là 70,41 ± 15,65 tuổi. Nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 77,3% tương ứng 297 hồ sơ, nhóm từ 40 đến 60 tuổi chiếm 17,5% với 67 hồ sơ, nâng tổng tỷ lệ người bệnh từ 40 tuổi trở lên lên mức 94,8%. Cơ cấu giới tính ghi nhận 54,9% là nữ giới tương ứng 211 bệnh nhân và 45,1% là nam giới tương ứng 173 bệnh nhân. Chẩn đoán khi nhập viện cho thấy bệnh lý tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,1%, kế tiếp là bệnh lý hô hấp chiếm 33,6%, các nhiễm khuẩn chiếm 7,3%, bệnh nội tiết chiếm 5,2%, bệnh tiêu hóa chiếm 3,6% và bệnh lý thận tiết niệu chiếm 2,1%.

Về đặc điểm sử dụng kháng sinh và vi khuẩn đề kháng, các nhóm kháng sinh chủ lực được chỉ định gồm nhóm Beta-lactam, Quinolon, Aminoglycosid và Glycopeptid. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn Gram âm chiếm ưu thế với khoảng 70% tổng số mẫu cấy, tập trung vào các chủng Acinetobacter baumannii, Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae. Mức độ đề kháng của các chủng vi khuẩn này đối với các kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 và Fluoroquinolon đều ở mức báo động, vượt ngưỡng 50% đến 70%.

Về tương tác thuốc, tỷ lệ hồ sơ bệnh án có xuất hiện tương tác thuốc ở mức cao. Đa số các cặp tương tác tập trung ở mức độ trung bình và mức độ nặng, gia tăng tỷ lệ thuận với số lượng thuốc trung bình được chỉ định trong mỗi đơn thuốc hàng ngày.

Thảo luận kết quả

Độ tuổi trung bình cao 70,41 tuổi cùng với tỷ lệ 77,3% bệnh nhân trên 60 tuổi giải thích rõ nguyên nhân bệnh nhân tại khoa hồi sức tích cực thường xuyên phải đối mặt với tình trạng suy giảm chức năng gan thận sinh lý và mắc đồng thời nhiều bệnh mạn tính. Khi hai nhóm bệnh tim mạch 39,1% và hô hấp 33,6% chiếm đa số, số lượng thuốc phối hợp hàng ngày tăng lên đáng kể, làm gia tăng nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc bất lợi theo cấp số nhân.

Khi so sánh với các công bố khoa học trong nước, tỷ lệ đề kháng Cephalosporin thế hệ 3 trên 50% của các chủng Escherichia coli và Klebsiella spp. hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Đặng Nguyễn Đoan Trang tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tần suất tương tác thuốc cao cũng phản ánh kết quả tương đương với nghiên cứu của Võ Hữu Hào tại Bệnh viện Phổi tỉnh Đồng Tháp với tỷ lệ 81,04% và nghiên cứu của Lê Thị Hoài tại Bệnh viện E với 78,1% đơn thuốc có tương tác.

Các dữ liệu thực nghiệm trong luận văn được mô tả trực quan và khoa học thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu nhóm bệnh lý nhập viện, biểu đồ cột phản ánh phân bố thời gian nằm viện cùng các bảng số liệu hai chiều thể hiện rõ mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa số lượng thuốc trên đơn với số cặp tương tác thuốc thông qua kiểm định Chi bình phương với giá trị p nhỏ hơn 0,05.

Đề xuất và khuyến nghị

Kiện toàn và vận hành hiệu quả Ban Quản lý Sử dụng Kháng sinh tại bệnh viện nhằm mục tiêu giảm tối thiểu 15% đến 20% các chỉ định kháng sinh không hợp lý trong vòng 12 tháng, do Giám đốc bệnh viện trực tiếp chỉ đạo cùng sự phối hợp giữa Khoa Dược và Khoa Hồi sức tích cực.

Chuẩn hóa và nâng cao năng lực xét nghiệm vi sinh lâm sàng bằng hệ thống tự động VITEK 2, đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn nặng được cấy bệnh phẩm và làm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc lên trên 85% trong lộ trình từ năm 2020 đến năm 2022, do Khoa Xét nghiệm chủ trì thực hiện.

Tích hợp phần mềm cảnh báo tương tác thuốc tự động dựa trên cơ sở dữ liệu của Lexi-Comp và Drugs.com vào hệ thống thông tin bệnh viện HIS, hướng tới mục tiêu giảm 30% các cặp tương tác thuốc mức độ nặng và trung bình trong vòng 6 tháng vận hành, do Tổ Dược lâm sàng phối hợp Bộ phận Công nghệ thông tin triển khai.

Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh và hiệu chỉnh liều nội viện định kỳ hàng năm, bắt buộc thực hiện đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều kháng sinh cho 100% bệnh nhân có hệ số thanh thải dưới 50 ml/phút, do các Bác sĩ điều trị và Dược sĩ lâm sàng giám sát chặt chẽ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Dược sĩ lâm sàng tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến trung ương: Sử dụng tài liệu làm cơ sở tham chiếu để xây dựng quy trình duyệt đơn thuốc, thiết lập danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và triển khai các can thiệp dược trực tiếp tại buồng bệnh hồi sức cấp cứu.

Bác sĩ điều trị chuyên khoa Hồi sức tích cực, Chống độc và Truyền nhiễm: Nắm bắt bức tranh dịch tễ vi khuẩn kháng thuốc thực tế tại địa phương nhằm xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm ban đầu đạt hiệu quả cao và an toàn.

Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Ban Giám đốc các cơ sở y tế: Ứng dụng các kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất để ban hành các chính sách quản lý kháng sinh, phân tầng sử dụng kháng sinh dự trữ và tối ưu hóa ngân sách mua sắm thuốc hàng năm.

Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng: Tham khảo khung thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, công thức tính toán cỡ mẫu chuẩn mực và phương pháp phân tích thống kê y học chuyên sâu bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa nào và trên cỡ mẫu bao nhiêu bệnh nhân? Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh trên cỡ mẫu 384 hồ sơ bệnh án nội trú có sử dụng kháng sinh trong giai đoạn từ tháng 04 năm 2018 đến tháng 03 năm 2019.

Những nhóm bệnh nhân nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong nghiên cứu? Bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 77,3% và độ tuổi trung bình là 70,41 tuổi. Về mặt bệnh học, hai nhóm bệnh lý chiếm ưu thế hàng đầu là bệnh tim mạch với 39,1% và bệnh lý hô hấp với 33,6%.

Các chủng vi khuẩn chính phân lập được có xu hướng đề kháng ra sao? Các vi khuẩn Gram âm chiếm khoảng 70% tổng số mẫu phân lập, chủ yếu là Acinetobacter baumannii, Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae, thể hiện mức độ đề kháng cao vượt 50% đối với nhiều kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 và Quinolon.

Công cụ nào được ứng dụng để tra cứu và phân loại các mức độ tương tác thuốc? Nghiên cứu sử dụng các công cụ tra cứu chuẩn quốc tế bao gồm hệ thống Drugs.com, cơ sở dữ liệu Lexi-Comp trực tuyến và Facts and Comparisons 2013 để phân loại các tương tác theo ba mức độ gồm nặng, trung bình và nhẹ.

Khi nào cần thực hiện hiệu chỉnh liều kháng sinh trên bệnh nhân hồi sức? Bệnh nhân cần được tính toán độ thanh thải creatinin theo công thức chuẩn và thực hiện hiệu chỉnh liều lượng hoặc khoảng cách đưa thuốc bắt buộc khi hệ số thanh thải creatinin giảm xuống dưới mức 50 ml/phút để tránh độc tính tích lũy.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc khảo sát toàn diện thực trạng sử dụng kháng sinh và mức độ đề kháng vi khuẩn trên 384 hồ sơ bệnh án tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh.
  • Tỷ lệ người bệnh cao tuổi trên 60 tuổi chiếm 77,3% với mô hình bệnh tật phức tạp gồm tim mạch 39,1% và hô hấp 33,6%, dẫn đến nhu cầu dùng thuốc phối hợp cao.
  • Xác định xu hướng kháng thuốc nghiêm trọng của các vi khuẩn Gram âm chủ chốt với tỷ lệ kháng trên 50% đối với các kháng sinh thông dụng, đòi hỏi phải đẩy mạnh nuôi cấy vi sinh tự động VITEK 2.
  • Phát hiện tỷ lệ tương tác thuốc mức độ nặng và trung bình tăng cao tương ứng với số lượng thuốc kê đơn mỗi ngày, nhấn mạnh vai trò thiết yếu của việc ứng dụng phần mềm cảnh báo tự động.
  • Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị, đóng góp nền tảng dữ liệu vững chắc để nâng cao năng lực hoạt động dược lâm sàng và xây dựng chiến lược quản lý kháng sinh hiệu quả tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.