Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy học trải nghiệm môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. 8 Chương 2: Quy trình vận dụng các hình thức dạy học trải nghiệm môn Tự nhiên và xã hội lớp 2. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
Dạy học trải nghiệm 1. Khái niệm a) Khái niệm trải nghiệm Trải nghiệm theo từ điển tiếng Việt có nghĩa là trải qua, kinh qua; như vậy, ta có thể hiểu trải nghiệm là quá trình mà chủ thể trực tiếp tham gia vào các hoạt động từ đó tự rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân. [17] Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia trải nghiệm hay kinh nghiệm là tổng quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng quan sát sự vật hoặc sự việc đạt được thông qua việc tiếp xúc hoặc tham gia. Do đó, trải nghiệm đạt được thông qua thực hành, thử nghiệm để đi đến một tri thức về sự hiểu biết về sự vật, sự việc hay hiện tượng.
[25] Nhà triết học người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế, là thể thống nhất bao gồm kiến thức, kĩ năng. Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. [23] Một số tài liệu nghiên cứu về triết học đã đưa ra một số định nghĩa về trải nghiệm như sau: 9 Trải nghiệm là một phạm trù triết học, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi mặt như một thể thống nhất giữa kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí. [23] Trải nghiệm là cung cấp cho học sinh những kiến thức ngay lập tức khi học sinh được tiếp xúc với các sự vật hiện tượng trong thực tế, học sinh ý thức và cảm nhận được khi được tương tác với các tình huống bên ngoài.
Ngoài việc học tập và rèn luyện trong các cơ sở giáo dục thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo không được dạy trong nhà trường. Học sinh đã được trải nghiệm và cung cấp cho học sinh những kiến thức, kĩ năng cần thiết. Người dạy, người học thông qua trải nghiệm dần hình thành những kinh nghiệm và phát triển ở bản thân mình những thao tác phù hợp để dần hoàn thiện những kĩ năng và có khả năng xử lí tốt các tình huống khác nhau. Trải nghiệm còn là việc tìm hiểu, nghiên cứu học hỏi ở những cá nhân khác có năng lực hơn mình từ đó rút ra được những bài học cho bản thân.
Trải nghiệm là đương đầu với những thất bại để từ đó đúc kết được những kinh nghiệm quý báu. Như vậy sự trải nghiệm sẽ trở nên rất hữu ích và thiết thực nếu mỗi cá nhân đều có nhu cầu tìm đến nó với tinh thần học hỏi để hoàn thiện thêm về kiến thức kĩ năng của mình, qua việc học tập những cá nhân khác có biểu hiện tốt hơn mình và đồng thời cũng là học tập qua mỗi lầm thất bại để đúc kết, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. b) Khái niệm dạy học trải nghiệm HĐTN xuất hiện trong một số văn bản chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo khoảng 6 năm trở lại đây. Cụ thể, trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, HĐTN là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn tổ 10 chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và những kỹ năng sống khác [4, tr.
Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa, HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thàn h năng lực. Theo Ngô Thu Dung, HĐTN là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người, tính từ trải nghiệm sáng tạo để nhấn mạnh bản chất hoạt động chứ không phải một dạng hoạt động mới. Theo Lê Huy Hoàng, HĐTN là hoạt động xã hội, thực tiễn giúp HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo.
[8] Trong nghiên cứu của mình, tác giả Trần Thị Gái định nghĩa: HĐTN là hoạt động trong đó chủ thể được tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp với các đối tượng nào đó, qua đó hình thành được kiến thức, kỹ năng, xúc cảm về sự kiện, đối tượng nào đó. HĐTN trong dạy học là HS được thực hiện các nhiệm vụ học tập với sự tham gia trực tiếp, tích cực tương tác trực tiếp với đối tượng học tập nhằm hình thành kiến thức, kỹ năng, năng lực và xúc cảm với đối tượng học tập. 11 Theo hiệp hội dạy học trải nghiệm quốc tế “dạy học trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội.” [15] Theo tôi dạy học trải nghiệm là một hình thức dạy học mà ở đó người dạy học có nhiệm vụ định hướng, thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các nội dung học tập, qua đó người học được tiếp cận thực tế, được thực hành, được trải nghiệm, từ đó người học chủ động tiếp nhận tri thức, nội dung bài học từ những hiểu biết, vốn kinh nghiệm của bản thân và những điều rút ra được trong quá trình tham gia trải nghiệm. Dạy học trải nghiệm là hình thức dạy học tích cực nhằm hướng tới sự phát triển của người học thông qua việc học sinh được tham gia, được tiếp cận với sự vật, sự việc, hiện tượng.
Để làm rõ bản chất của dạy học trải nghiệm và so sánh với hoạt động trải nghiệm dưới góc độ tiếp cận là một hoạt động giáo dục, tôi đưa ra bảng 1. So sánh sự khác nhau giữa trải nghiệm trong hoạt động dạy học và trong hoạt động trải nghiệm Trải nghiệm Trải nghiệm trong hoạt động dạy học trong hoạt động trải nghiệm Mục đích - Nhằm chủ yếu hình thành - Nhằm chủ yếu hình thành: năng lực trí tuệ, kĩ năng trí tuệ. phẩm chất, nhân cách, giá trị, kĩ năng sống. Chức năng, - Chức năng trội: chủ yếu - Chức năng trội: Chủ yếu nhiệm vụ nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo nhằm thực hiện các nhiệm vụ dục trí tuệ.
giáo dục đạo đức thẩm mĩ, sức khỏe, lao động,… - Có thế mạnh về việc phát - Có thế mạnh về mặt xúc cảm, 12 hiện trí tuệ, nhận thức: hình thái độ: hình thành niềm tin, thành các biểu tượng, khái chuẩn mực, lí tưởng, động cơ, nhiệm, định luật, lí thuyết,… nguyên tắc hành vi, lối sống. Đối tượng - Hệ thống khái niệm. - Hệ thống giá trị, chuẩn mực - Hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ - Hệ thống các chuẩn mực xã xảo được quy định chặt chẽ, hội (các định hướng giá trị về tuân theo một chương trình, kế đạo đức, văn hóa, thẩm mĩ…), hoạch dạy học nhằm đạt được có tính không chắc chắn, chủ một mục tiêu giáo dục xác yếu dựa vào nhu cầu xã hội, định. nguyện vọng và hứng thú của đối tượng Lĩnh vực Môn học/ khoa học Chủ đề, chủ điểm, nội dung giáo dục đa dạng phong phú.
Cơ chế Con đường nghiên cứu khoa Tác động vào cảm xúc, nhiều hình thành học, logic cao. khi phi logic. Thời gian Chiếm lĩnh nhanh hơn Lâu dài hơn, bền bỉ hơn Hình thức - Lớp/ bài - Nhóm/ nội dung giáo dục chủ yếu - Hệ thống bài lên lớp, - Các sinh hoạt tập thể, hoạt seminar, thực hành, thí động xã hội, tham quan, lao nghiệm,… động công ích, các sinh hoạt thường nhật,… Không gian Phòng học là chủ yếu. Cả trong và ngoài lớp học, trong cuộc sồng xã hội,… Phương - Truyền đạt, phân tích, giảng - Trải nghiệm, biểu diễn, chiêm thức giải,… nghiệm,… - Hình thức: chủ yếu là hoạt - Hình thức: chủ yếu là hoạt động cá nhân.
động tập thể Mục đích Chủ động chiếm lĩnh kiến Tích lũy kinh nghiệm quan hệ, 13 trải nghiệm thức, lí luận, thông qua việc hoạt động, ứng xử, giải quyết giải quyết nhiệm vụ của thực vấn đề,… để thích ứng với sự tiễn. đa dạng của cuộc sống luôn vận động. Kiểm tra - Chủ yếu đánh giá các kiến - Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, đánh giá thức khoa học học được đã thái độ thực hiện, tính trải được vận dụng như thế nào nghiệm, cảm xúc, giá trị, niềm vào thực tiễn tin, thói quen,… - Thường sử dụng đánh giá - Thường sử dụng đánh giá định lượng định tính. Quản lí - Người lãnh đạo quá trình dạy - Người lãnh đạo là đại diện học chủ yếu là GV bộ môn.
của tập thể HS, đoàn thể và gia đình, của GV chủ nhiệm/ giáo dục viên,… - Quản lí theo chương trình - Quản lí theo chương trình môn học, thi cử. hoạt động tập thể. Đặc điểm của học sinh lớp 2 Học sinh tiểu học ở độ tuổi từ 6- 11, 12 tuổi. Đây là lứa tuổi lần đầu tiên đến trường học- trở thành học sinh và có hoạt động chủ đạo.
Học sinh tiểu học chuyển dần hoạt động chủ đạo là vui chơi sang hoạt động học tập.