phần mở đầu và kết luận chung, bố c c của luận án bao gồm bốn chương như sau: Chƣơng I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Phân tích, đánh giá các công trình đã nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án; xác định những vấn đề còn tồn tại; xác định vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết. Trình bày tổng quan về vấn đề sử d ng và sản xuất lắp ráp ô tô khách ở Việt Nam. Giới thiệu về đặc điểm của hệ thống treo khí nén dùng trên các ô tô khách. Lựa ch n mô hình toán h c để xây dựng mô hình động lực h c hệ thống treo khí nén nghiên cứu.
Lựa ch n loại mô hình dao động ô tô khách để khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của một số thông số trong hệ thống treo khí nén đến dao động ô tô. Chƣơng II: Thiết lập mô hình dao động ô tô h ch sử dụng hệ thống treo h n n Trình bày cơ sở lý thuyết về động lực h c. Lựa ch n mô hình toán h c xây dựng mô hình động lực h c phần tử đàn hồi khí nén. Khảo sát ảnh hưởng của các thông số kết 4 cấu đến đặc tính động lực h c của phần tử đàn hồi khí nén.
Xây mô hình dao động không gian ô tô khách có sử d ng hệ thống treo khí nén, mô hình có kể đến ảnh hưởng của các yếu tố phi tuyến. Lựa ch n các chỉ tiêu, đánh giá tính êm dịu và an toàn chuyển động ô tô khách được sản xuất lắp ráp tại Việt Nam. Chƣơng III: Khảo s t c c yếu tố ảnh hƣởng đến dao động của ô tô h ch sử dụng hệ thống treo h n n Khảo sát dao động ô tô khách, đánh giá ảnh hưởng của một số thông số kết cấu của lò xo khí nén trong hệ thống treo đến dao động của ô tô. Khảo sát được tiến hành trên miền thời gian và miền tần số.
Các chỉ tiêu về êm dịu và an toàn chuyển động được xem xét đồng thời để đánh giá kết quả khảo sát. Kết quả khảo sát đánh giá được ảnh hưởng của lò xo khí nén trong hệ thống treo khí nén đến dao động của ô tô khách. Chƣơng IV: Nghiên cứu thực nghiệm Xác định các thông số kết cấu lò xo khí nén, bình khí ph , tiến hành các thí nghiệm xác định đặc tính của phần tử đàn hồi khí nén, xác định một số thông số đầu vào cho mô hình hệ thống treo khí nén (độ cứng t nh độ cứng động lực học lò xo khí nén tần số dao động riêng của ô tô. Thí nghiệm đo tần số dao động riêng của ô tô thí nghiệm.
Sử d ng kết quả nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng tính chính xác của mô hình lý thuyết, hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, đồng thời xác định các thông số đầu vào của mô hình lý thuyết. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ô tô là một hệ dao động tương đối phức tạp, gồm nhiều bộ phận được liên kết với nhau, mỗi bộ phận có khối lượng và đặc tính dao động riêng. Khi ô tô chuyển động trên đường có nhiều yếu tố gây ra dao động (mấp mô mặt đường, quá trình phanh, quay v ng tăng tốc. Trong các yếu tố trên, mấp mô mặt đường được coi là nguồn kích thích chính.
Với ô tô khách có chiều cao tr ng tâm lớn, chuyển động trên đường có chất lượng mặt đường xấu hoặc đường đèo dốc, thân xe xuất hiện dao động lắc ngang có thể gây mất ổn định, góc lắc lớn có thể dẫn đến lật đổ xe. Đồng thời với dao động lắc ngang là các dao động theo phương thẳng đứng, dao động này làm ảnh hưởng xấu tới người lái, hành khách và hàng hóa trên xe. Dao động với biên độ và tần số lớn, tác d ng trong thời gian dài sẽ làm cho hành khách bị mệt mỏi, giảm khả n ng duy trì các hoạt động thần kinh hoặc sinh lý. Nghiên cứu về hệ thống treo của ô tô được thông qua việc nghiên cứu đặc tính của dao động ô tô, xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến dao động làm ảnh hưởng đến tính êm dịu và an toàn chuyển động ô tô.
T đó đưa ra các giải pháp về kết cấu của hệ thống treo cũng như vật liệu chế tạo, để giảm các ảnh hưởng xấu do dao động tác động đến con người cũng như hàng hóa trên xe. Xu hƣớng phát triển ô tô khách ở Việt Nam. Đặc điểm và sự phát triển mạng lưới giao thông ở Việt Nam Theo Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đến n m 2020 và định hướng đến 2030, hiện trạng về mạng lưới giao thông đường bộ của Việt Nam được thống kê như trong Bảng 1. Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam STT Loại đƣờng Chiều d i( m) Tỷ lệ (%) 1 Quốc lộ, cao tốc 18.492 3,29 6 Đường chuyên dùng 6.434 2,49 6 Mạng lưới đường bộ Việt Nam tính đến tháng 02/2014 có khoảng 300.000km đường các loại, chia thành loại: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng.
Hệ thống quốc lộ có chiều dài khoảng 19.457 km và gần 5.000 cầu đường bộ. Đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao và trung bình (cấp I II III) chiếm 47%, còn lại 53% là đường cấp thấp (cấp IV chiế 32% cấp V chiế 21%). Tỷ lệ đường có chiều rộng nền, mặt đường theo đúng cấp kỹ thuật còn thấp, chủ yếu có yếu tố hình h c về bán kính cong; chiều rộng mặt đường ≥7m có khoảng 46%, mặt đường 5÷ 6,9 m khoảng 33%, khoảng 21% còn lại là mặt đường có bề rộng dưới 5m. Theo quy hoạch đến n m 2020, Việt Nam sẽ xây dựng khoảng 20 đường cao tốc với chiều dài gần 5.900 km, vốn đầu tư trên 50 tỷ USD.
Trong thời gian v a qua, hàng loạt các dự án đường cao tốc lớn đã hoàn thành và đưa vào sử d ng như tuyến: Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Lào Cai ở các tỉnh phía Bắc, TP.Hồ Chí Minh - Trung Lương, … Các tuyến đường bộ cao tốc được sắp xếp ưu tiên đầu tư dựa trên nguyên tắc là các tuyến có hiệu quả kinh tế cao (nhu cầu vận tải lớn): các tuyến nằm gần các trung tâm kinh tế - xã hội như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ…Các tuyến đường có khả n ng “kích cầu”, tạo đà cho sự phát triển kinh tế xã hội, nằm trong các vùng kinh tế tr ng điểm, các tuyến đường thuộc hai hành lang và một vành đai kinh tế Việt - Trung. Sự phát triển của mạng lưới giao thông như hiện nay là điều kiện thuận lợi cho phát triển phương tiện giao thông đường bộ, đặc biệt là phương tiện vận tải ô tô khách nội tỉnh cũng như ô tô khách đường dài, là cơ hội thuận lợi cho ngành công nghiệp sản xuất lắp ô tô ở trong nước phát triển. Hiện trạng phát triển ô tô khách ở Việt Nam. Ngày nay khi mạng lưới giao thông đường bộ phát triển mạnh, thuận tiện cho việc phát huy thế mạnh của ngành vận chuyển hành khách bằng phương tiện vận tải ô tô.
Ở Việt Nam, những n m gần đây đã xây dựng và đưa vào sử d ng một số tuyến đường có chất lượng cao, đường cao tốc nối liền các tỉnh và thành phố, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển dịch v vận chuyển hành khách bằng phương tiện vận tải ô tô nội tỉnh và liên tỉnh. 7 Ngành công nghiệp ô tô ngày càng phát triển, các công nghệ mới ra đời và được ứng d ng tạo ra các loại ô tô có tính tiện nghi, an toàn cao, đáp ứng được nhu cầu của người sử d ng. Ngày 25-2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 356 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đến n m 2020 và định hướng đến n m 2030, trong đó sẽ kiểm soát sự phát triển của xe máy, ô tô cá nhân. Đến n m 2020, theo định hướng phát triển phương tiện vận tải gồm ô tô các loại sẽ có khoảng 3,2 - 3,5 triệu xe, trong đó xe con 57%, xe khách 14% và xe tải 29%.
Tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng trong những n m qua chỉ đạt 10-12% (mục tiêu chiến lược là 25-30% v o nă 2020). Cần nhanh chóng phát triển phương thức vận tải nhanh, khối lượng lớn đối tại các đô thị lớn (trước tiên là Thủ đô H Nội và thành phố Hồ Chí Minh); phát triển vận tải ở các đô thị theo hướng sử d ng vận tải công cộng là chính, đảm bảo hiện đại, an toàn, tiện lợi; phát triển hệ thống giao thông tĩnh; kiểm soát sự gia t ng phương tiện cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thông và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị. Tổng khối lượng vận chuyển hành khách toàn quốc khoảng 6.240 triệu hành khách. Xu hướng phát triển ô tô khách hiện nay chủ yếu tập trung công nghệ vào các ô tô có số chỗ ngồi lớn, ph c cho các m c đích sau: ô tô chạy trên cung đường dài, chạy liên tỉnh, ô tô ph c v cho ngành du lịch.
Các công nghệ mới ra đời được áp d ng cho hệ thống điều khiển như hệ thống lái, hệ thống treo. Trên các ô tô khách, ô tô buýt, đã thay thế dần phần tử đàn hồi kim loại bằng lò xo khí nén. Hệ thống treo khí nén có nhiều ưu việt, đem lại tính tiện nghi nâng cao tính êm dịu chuyển động cho các ô tô. Hệ thống này thích nghi tốt với việc thay đổi tải tr ng ô tô bằng việc thay đổi áp suất trong hệ thống, giảm các xung lực tác d ng lên thân xe khi ô tô đi trên các loại đường có nhiều mấp mô.
Vì vậy, việc nghiên cứu “Dao động ô tô khách có sử dụng hệ thống treo khí nén” là vấn đề cần thiết và thiết thực ở Việt Nam vì hệ thống treo khí nén đang được dùng rất phổ biến trên các ô tô khách cỡ lớn được sản xuất và lắp ráp trong nước. Bên cạnh đó, ở trong nước hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu, chưa có nhiều tài liệu kỹ thuật tiếng Việt hướng dẫn sử d ng cũng như thiết kế cho hệ thống khí nén.