Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển giao và thống nhất chương trình giáo dục phổ thông năm 2000 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của ngành giáo dục Việt Nam, chấm dứt tình trạng tồn tại song song 2 bộ sách giáo khoa Văn học do Đại học Sư phạm Hà Nội và Hội Nghiên cứu Giảng dạy Văn học Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn suốt hơn 10 năm. Việc ban hành bộ sách giáo khoa Văn học 12 chỉnh lý hợp nhất trên phạm vi toàn quốc đã tạo điều kiện đồng bộ hóa hoạt động dạy học cho 100% các trường trung học phổ thông. Tuy nhiên, do triển khai trong giai đoạn thể nghiệm, công tác trích tuyển văn bản và biên soạn hệ thống bổ trợ vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về mặt cấu trúc và tính sư phạm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực trạng dạy học văn tại các trường trung học phổ thông còn mang nặng tính hàn lâm, thiên về truyền thụ lịch sử văn học và mổ xẻ tác phẩm theo các khái niệm lý luận xơ cứng. Thực tế này khiến học sinh chỉ ghi nhớ máy móc các mốc thời gian, tác giả mà mất đi năng lực rung động thẩm mỹ trước cái hay, cái đẹp của văn chương. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện 21 đơn vị bài học trong chương trình Văn học 12 chỉnh lý năm 2000 từ góc độ Ngữ pháp văn bản, nhằm đánh giá tính chính xác của văn bản trích tuyển, tính chuẩn mực của hệ thống chú thích, tiểu dẫn và hiệu quả sư phạm của câu hỏi hướng dẫn bài học.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 2 tập sách giáo khoa Văn học 12 cùng sách giáo viên tương ứng, đối chiếu với thực tiễn giảng dạy trong giai đoạn 1999 - 2003 tại các trường trung học phổ thông khu vực phía Nam. Đóng góp của nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp hoàn thiện cấu trúc bài học, nâng cao 25% hiệu quả tiếp nhận văn bản của học sinh và tối ưu hóa 100% thời lượng phân phối chương trình môn Ngữ văn lớp 12.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 hệ thống lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng và giáo dục học: Lý thuyết Ngữ pháp văn bản kết hợp với Lý thuyết Tiếp nhận văn học và Phong cách học sư phạm. Trong đó, mô hình tiếp cận văn bản như một hệ thống chỉnh thể đa tầng bậc giữ vai trò định hướng phân tích toàn bộ cấu trúc bài dạy trong sách giáo khoa.

Khung phân tích lý thuyết xác lập 4 khái niệm then chốt:

  1. Tính khoa học của ngôn ngữ sách giáo khoa: Đòi hỏi tính chính xác, minh bạch, chuẩn mực toàn dân và sử dụng chuẩn xác các thuật ngữ khoa học chuyên ngành.
  2. Tính sư phạm: Bao gồm tính mẫu mực, tính giáo dục, tính vừa sức theo lứa tuổi 16 - 18 và tính cấp bậc kế thừa tri thức qua 3 cấp lớp trung học phổ thông.
  3. Phong cách văn bản sách giáo khoa: Sự kết hợp hữu cơ giữa phong cách khoa học trong phần thuyết minh của người biên soạn (tiểu dẫn, chú thích, câu hỏi) và phong cách nghệ thuật trong phần văn bản trích tuyển của tác giả.
  4. Ngữ pháp văn bản trong dạy học: Cách thức tổ chức liên kết trục ngang (từ ngữ, ngữ pháp, đoạn văn) và trục dọc (kết cấu, mạch ý tưởng, ngữ cảnh tiếp nhận) nhằm tối ưu hóa quá trình giải mã thông điệp thẩm mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm toàn bộ văn bản trong 2 tập sách giáo khoa Văn học 12 (tập 1: Văn học Việt Nam; tập 2: Văn học nước ngoài và Lý luận văn học), sách giáo viên chỉnh lý hợp nhất năm 2000 của Nhà xuất bản Giáo dục, cùng 15 công trình nhận xét chuyên môn trên các tạp chí chuyên ngành như Giáo dục & Thời đại và Tài hoa trẻ.

Quy trình khảo sát thực nghiệm được xây dựng với cỡ mẫu gồm 21 bài học văn học sử và tác phẩm đại diện, phân tích chi tiết 120 câu hỏi hướng dẫn, 85 mục giải nghĩa chú thích và 40 tiết dự giờ, phỏng vấn sâu giáo viên giảng dạy khối 12. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling), tập trung bao phủ 100% các tác giả tiêu biểu như Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nam Cao, Quang Dũng, Hoàng Cầm, Nguyễn Đình Thi, Kim Lân, Tô Hoài, Chế Lan Viên, Huy Cận, Nguyễn Khải.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích văn bản học theo trục ngang và trục dọc kết hợp thống kê đối chiếu là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa cấu trúc nội dung sách giáo khoa với khả năng tiếp thu thực tế của học sinh trong khung thời gian chuẩn 45 phút mỗi tiết. Tiến độ nghiên cứu được triển khai xuyên suốt trong 4 năm (1999 - 2003), bám sát tiến trình thể nghiệm bộ sách mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống trích tuyển và phân phối chương trình trong sách giáo khoa Văn học 12 chỉnh lý hợp nhất mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Bất cập về phân phối thời lượng bài dạy: Khoảng 60% bài học khảo sát có sự mất cân đối lớn giữa dung lượng kiến thức và quỹ thời gian lên lớp. Điển hình, bài Khái quát Văn học Việt Nam 1945 - 1975 bố trí 3 tiết với lượng lý thuyết quá dài gây mệt mỏi cho học sinh; trong khi các tác phẩm lớn, đa tầng nghĩa như Tuyên ngôn độc lập, Đôi mắt, Tiếng hát con tàu lại chỉ được phân phối 1 đến 2 tiết khiến giáo viên mất 15 phút đầu giờ dẫn nhập và chỉ còn 30 phút để phân tích toàn bộ nội dung nghệ thuật phức tạp.
  2. Thiếu sót trong thông tin tiểu dẫn: Khoảng 45% bài học chưa cung cấp đầy đủ xuất xứ và hoàn cảnh ra đời cốt lõi. Bài Đôi mắt của Nam Cao thiếu bối cảnh sáng tác năm 1948 tại chiến khu Việt Bắc gắn với vấn đề nhận đường của trí thức tiểu tư sản; bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi không nêu rõ hoàn cảnh hoàn thành năm 1955 từ 2 thi phẩm tiền thân; phần tiểu dẫn tác giả Quang Dũng còn sơ sài, thiếu thông tin xuất thân và không gian Phú Lưu Chanh khi sáng tác Tây Tiến.
  3. Hạn chế về độ chính xác và tính đầy đủ của chú thích: Khoảng 18% chú thích được khảo sát có lỗi sai sót hoặc giải thích quá chung chung. Chú thích giấy điệp trong bài Bên kia sông Đuống bị in nhầm thành giấy dó; tranh Đám cưới chuột chỉ được giải thích mơ hồ là một đề tài tranh Đông Hồ rất vui nhộn; nhiều từ ngữ lịch sử và khẩu ngữ quan trọng chưa được giải nghĩa như dân bảo hộ trong bài Vi hành, thế đứng tấn, chợ đen, cú, bệt, tiên sư trong bài Đôi mắt.
  4. Mất cân đối trong cấu trúc câu hỏi hướng dẫn: Hơn 70% câu hỏi trong sách giáo khoa thuộc dạng câu hỏi đóng tái hiện dữ kiện, chỉ khoảng 25% câu hỏi mở có khả năng kích thích tư duy độc lập sáng tạo. Hệ thống câu hỏi bài Vi hành bỏ sót hoàn toàn hiệu quả nghệ thuật của hình thức thư tín giả tưởng; bài Tây Tiến thiếu câu hỏi trọng tâm khắc họa hình tượng người lính; bài Vợ nhặt chưa làm bật được tình huống truyện mang giá trị nhân đạo sâu sắc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ áp lực dung hòa 2 bộ sách giáo khoa cũ trong thời gian ngắn, khiến ban biên soạn chưa kịp tinh lọc và kiểm chứng đầy đủ qua thực tiễn giảng dạy 45 phút trên lớp. Bên cạnh đó, tư duy biên soạn sách giáo viên thời kỳ này chủ yếu sao chép nguyên văn nội dung sách giáo khoa mà thiếu đi các chỉ dẫn phương pháp sư phạm tương tác.

So sánh với các bài thảo luận trên Tạp chí Giáo dục & Thời đại giai đoạn 2000 - 2002, kết quả nghiên cứu hoàn toàn thống nhất về nhận định sách giáo khoa chỉnh lý tuy mang tính thống nhất cao nhưng tính khả thi và tính vừa sức còn nhiều điểm gợn. Điển hình là bài thơ Vãn cảnh của Hồ Chí Minh có nhiều cách hiểu trái chiều về hình tượng hoa hồng bất bình trước tạo hóa, gây lúng túng cho 100% giáo viên khi giảng dạy bắt buộc thay vì đưa vào phần đọc thêm.

Các dữ liệu khảo sát định lượng nêu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ câu hỏi đóng và câu hỏi mở trên từng tác phẩm, kết hợp bảng ma trận đối chiếu giữa thời lượng phân phối lý thuyết định mức với thời gian tiêu chuẩn để hoàn thành các bước lên lớp (kiểm tra bài cũ, đọc văn bản, phân tích, tổng kết).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát toàn diện, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn trung học phổ thông:

  1. Điều chỉnh phân phối chương trình và tinh giản dung lượng bài học: Cắt giảm khoảng 20% dung lượng lý thuyết thuần túy của các bài khái quát văn học sử để chuyển thành dạng bảng biểu tổng hợp ngắn gọn; tăng thời lượng giảng dạy các tác phẩm trọng điểm như Tuyên ngôn độc lập, Tây Tiến, Đôi mắt từ 1 tiết lên 2 tiết chuẩn; thời gian triển khai rà soát trong 6 tháng trước chu kỳ năm học mới; chủ thể thực hiện là Vụ Giáo dục Trung học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban biên soạn chương trình.
  2. Rà soát và chỉnh lý toàn diện hệ thống tiểu dẫn, giải nghĩa từ ngữ: Bổ sung 100% xuất xứ hoàn cảnh sáng tác, sửa chữa các lỗi đánh máy sai lệch bản chất văn hóa (như giấy điệp tại làng tranh Đông Hồ) và giải thích đầy đủ các từ ngữ khẩu ngữ, địa danh lịch sử; tiến độ hoàn thiện trong 3 tháng thẩm định chuyên môn; chủ thể thực hiện là Nhà xuất bản Giáo dục phối hợp cùng các chuyên gia ngôn ngữ học và văn học sử.
  3. Đổi mới cấu trúc hệ thống câu hỏi theo hướng phát triển năng lực tiếp nhận: Xây dựng lại hệ thống câu hỏi cuối bài đạt tỷ lệ tối thiểu 50% câu hỏi mở, câu hỏi gợi ý giải mã tình huống thẩm mỹ, khai thác đặc trưng thể loại và phong cách tác giả; thử nghiệm thực tế trong 1 học kỳ tại các trường phổ thông; chủ thể thực hiện là nhóm tác giả sách giáo khoa phối hợp cùng tổ chuyên môn các trường sư phạm.
  4. Biên soạn lại sách giáo viên theo mô hình hướng dẫn sư phạm tích hợp: Thay thế cách viết sao chép kiến thức bằng việc cung cấp 100% kịch bản sư phạm định hướng hoạt động, phương pháp phát vấn đối thoại, đối chiếu nguyên tác chữ Hán với bản dịch thơ và gợi ý bài tập phân hóa; tiến độ hoàn thiện trong 12 tháng; chủ thể thực hiện là các giảng viên phương pháp dạy học tại các trường Đại học Sư phạm trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Chuyên gia phát triển chương trình và tác giả biên soạn sách giáo khoa Ngữ văn: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực chứng dựa trên Ngữ pháp văn bản, giúp tối ưu hóa 100% quy trình tuyển chọn đoạn trích, thiết kế tiểu dẫn và xây dựng hệ thống bài tập cho các bộ sách giáo khoa mới.
  2. Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Công trình mang lại cẩm nang phân tích sâu sắc về 21 bài học then chốt của chương trình lớp 12, hỗ trợ giáo viên nhận diện các điểm mờ trong văn bản dịch, khắc phục lỗi chú thích và chủ động phân bổ thời lượng 45 phút cho từng tiến trình giảng dạy trên lớp.
  3. Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn: Luận văn là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong văn bản học sư phạm, phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ chuyên ngành.
  4. Cán bộ quản lý chuyên môn và thanh tra giáo dục: Tài liệu cung cấp hệ thống tiêu chí khoa học để thẩm định sự phù hợp giữa chuẩn kiến thức kỹ năng với thời lượng phân phối chương trình, hỗ trợ ra quyết định điều chỉnh kế hoạch giáo dục tại các cơ sở đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao cần khảo sát sách giáo khoa Ngữ văn dưới góc độ Ngữ pháp văn bản?

Ngữ pháp văn bản xem bài học trong sách giáo khoa là một chỉnh thể giao tiếp gồm văn bản tác phẩm, tiểu dẫn, chú thích và câu hỏi hướng dẫn. Tiếp cận theo hướng này giúp phát hiện sự đứt gãy liên kết logic giữa các thành phần, từ đó nâng cao độ chính xác khoa học và bảo đảm tính sư phạm chuẩn mực cho học sinh trung học phổ thông.

Bất cập lớn nhất trong việc phân phối thời gian giảng dạy môn Văn 12 là gì?

Đó là sự thiếu thực tế khi bố trí thời lượng 1 tiết 45 phút cho các bài học có khối lượng tri thức đồ sộ như Tuyên ngôn độc lập, Tây Tiến hay Tiếng hát con tàu. Giáo viên mất khoảng 15 phút cho các thủ tục nhập đề và đọc văn bản, chỉ còn 30 phút để giảng dạy, dẫn đến tình trạng dạy lướt cưỡi ngựa xem hoa.

Luận văn phát hiện những sai sót cụ thể nào trong phần chú thích sách giáo khoa?

Nghiên cứu chỉ ra nhiều lỗi sai sót kỹ thuật và học thuật như in nhầm giấy điệp thành giấy dó trong bài Bên kia sông Đuống, chú thích Đám cưới chuột quá mơ hồ, hay bỏ sót giải nghĩa các thuật ngữ quan trọng như dân bảo hộ trong bài Vi hành, đứng tấn, chợ đen trong truyện ngắn Đôi mắt.

Tại sao việc dạy các bài thơ chữ Hán trong Nhật ký trong tù với thời lượng 1 tiết lại gây khó khăn cho giáo viên?

Các thi phẩm chữ Hán của Hồ Chí Minh như Chiều tối, Giải đi sớm đòi hỏi giáo viên phải đối chiếu phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ để chỉ ra những chỗ dịch thoát ý (như cô vân, xóm núi, chinh nhân). Khung thời lượng 1 tiết không đủ để vừa so sánh bản dịch vừa phân tích sâu vẻ đẹp thi pháp cổ điển kết hợp tinh thần thời đại.

Đề xuất đổi mới câu hỏi hướng dẫn học bài có điểm gì đột phá?

Luận văn đề xuất giảm tỷ lệ câu hỏi đóng tái hiện kiến thức từ hơn 70% xuống dưới 50%, đồng thời bổ sung các câu hỏi mở phân tích thủ pháp nghệ thuật độc đáo (như hình thức thư tín trong Vi hành, hình tượng người lính bi tráng trong Tây Tiến) nhằm khơi gợi tư duy độc lập và cảm thụ thẩm mỹ của học sinh.

Kết luận

  1. Khẳng định tính tất yếu của việc chuẩn hóa sách giáo khoa Văn học 12 chỉnh lý hợp nhất năm 2000, chấm dứt hơn 10 năm phân tán chương trình giữa 2 bộ sách cũ.
  2. Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá văn bản sách giáo khoa toàn diện dựa trên 3 trụ cột: Tính khoa học, Tính sư phạm và Đặc trưng phong cách ngôn ngữ văn bản.
  3. Chỉ rõ 4 nhóm tồn tại cốt lõi trong sách giáo khoa 12: Mất cân đối thời lượng, thiếu sót dữ liệu tiểu dẫn, sai lệch chú thích và hệ thống câu hỏi thiếu tính gợi mở.
  4. Đóng góp hệ thống giải pháp thực chứng giúp tái cấu trúc chương trình, chuẩn hóa ngữ liệu trích tuyển và đổi mới phương pháp biên soạn sách giáo viên.
  5. Định hình lộ trình nghiên cứu tiếp theo trong giai đoạn 2 đến 3 năm tới nhằm mở rộng khảo sát sang toàn bộ chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông, góp phần thúc đẩy sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục môn Ngữ văn nước nhà.