Tổng quan luận án
Chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2016, tổng đàn gà cả nước đạt khoảng 252 triệu con, cung cấp hơn 500 ngàn tấn thịt và 8,5 tỷ quả trứng, tạo ra giá trị thu nhập khoảng 63 ngàn tỷ đồng (chiếm 29,5% tổng giá trị ngành nông nghiệp và đóng góp 3,15% GDP). Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng nhanh theo hướng công nghiệp hóa, ngành chăn nuôi gà luôn phải đối mặt với rủi ro dịch bệnh, trong đó bệnh Marek (do Gallid herpesvirus 2 gây ra) là một trong những nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Virus gây tăng sinh tổ chức lympho, hình thành khối u ở các cơ quan nội tạng, tổn thương hệ thần kinh ngoại biên dẫn đến bại liệt và gây suy giảm miễn dịch nghiêm trọng ở gà.
Thực tế sản xuất cho thấy tại nhiều trang trại chăn nuôi gà công nghiệp quy mô tập trung ở các tỉnh phía Bắc (như hệ thống gia công của CP, Japfa Comfeed), bệnh Marek vẫn bùng phát ở đàn gà đẻ và gà giống thương phẩm dù đã được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin ngoại nhập (chủng HVT hoặc Rispens) lúc 1 ngày tuổi. Tỷ lệ gà mắc bệnh và chết dao động từ 25% đến 30%, làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng đàn giống. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự xuất hiện của các biến chủng virus thực địa có độc lực cao, vượt qua hàng rào bảo hộ của các chủng vắc xin kinh điển.
Trong bối cảnh nguồn gene virus Marek cường độc trong nước chưa được nghiên cứu hệ thống và chưa có sẵn để phục vụ kiểm nghiệm, việc phân lập chủng virus thực địa và nghiên cứu giải pháp phối hợp các chất tăng cường miễn dịch sinh học nhằm nâng cao hiệu lực vắc xin thương mại là vấn đề cấp thiết. Luận án tiến sĩ thú y của tác giả Hà Văn Quyết, chuyên ngành Ký sinh trùng và Vi sinh vật học thú y (Mã số: 9.04), thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Quang Tuyên và PGS. Phạm Công Hoạt, đã giải quyết các mục tiêu khoa học sau:
- Phân lập, xác định một số đặc tính của virus gây bệnh Marek trên đàn gà nuôi công nghiệp đã được tiêm vắc xin phòng bệnh Marek nhưng vẫn có biểu hiện mắc bệnh tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam.
- Đánh giá khả năng gây bệnh, đặc điểm gây bệnh lý của chủng virus phân lập được và nghiên cứu ứng dụng liệu pháp phối hợp chất tăng cường miễn dịch trong sử dụng vắc xin phòng bệnh Marek.
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Chủng virus gây bệnh Marek phân lập từ 126 mẫu bệnh phẩm thu thập tại các trại gà nuôi công nghiệp có biểu hiện bệnh; các giống gà thí nghiệm (gà Ri, gà Lương Phượng, gà Ross 308) ở các lứa tuổi khác nhau (1 ngày tuổi, 1 tuần tuổi, 1 tháng tuổi, 3 tháng tuổi); đáp ứng miễn dịch và hiệu lực bảo hộ của vắc xin đa giá kết hợp các chất tăng cường miễn dịch.
- Phạm vi không gian: Thu thập mẫu bệnh phẩm tại thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ. Các thí nghiệm chuyên sâu được thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Khoa Công nghệ sinh học – Viện Đại học Mở Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 12/2013 đến tháng 7/2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Bệnh Marek được József Marek mô tả lần đầu vào năm 1907. Đến năm 1967, Churchill và cs. mới phân lập thành công tác nhân gây bệnh tại Anh và Mỹ. Về mặt phân loại học, Baigent và cs. (2004) xác định virus gây bệnh Marek (MDV) thuộc họ Herpesviridae, phân họ Alphaherpesvirinae, chi Mardivirus, mang hệ gene ADN chuỗi kép kích thước khoảng 180 kb. MDV được phân chia thành 3 serotype:
- Serotype 1 (Gallid herpesvirus 2 – GaHV-2): Gồm các chủng gây khối u ác tính, được Witter và cs. (2005) phân nhóm theo độc lực từ độc lực trung bình (mMDV), độc (vMDV), rất độc (vvMDV) đến cực độc (vv+MDV).
- Serotype 2 (Gallid herpesvirus 3 – GaHV-3): Gồm các chủng không gây khối u tự nhiên ở gà.
- Serotype 3 (Meleagrid herpesvirus 1 – MeHV-1, hay Herpesvirus of Turkey – HVT): Chủng virus phân lập từ gà tây không gây bệnh, được Purchase và cs. (1971) phát triển thành vắc xin đầu tiên phòng bệnh Marek.
Về cấu trúc hệ gene, Cebrian và cs. đã giải mã kích thước genome của MDV-1 là 174.076 bp (hàm lượng G+C 43,9%), MDV-2 là 164.270 bp (G+C 53,6%) và MDV-3 là 160.673 bp (G+C 47,6%). Về cơ chế gây bệnh, Parcells và cs. (2003) khẳng định gen Meq là oncogene chính chỉ biểu hiện ở các chủng serotype 1 gây khối u, có chức năng ức chế quá trình tự chết (apoptosis) của tế bào lympho T CD4+ và kích hoạt sự biểu hiện các gen duy trì trạng thái tiềm tan. Về đáp ứng miễn dịch, Djeraba và cs. (2002), Abdul Careem và cs. (2007, 2008), Kano và cs. (2009) đã làm rõ vai trò của các thụ thể Toll-like (TLRs), đại thực bào, tế bào diệt tự nhiên (NKC) và các cytokine như IFN-γ, IFN-α, IL-6, IL-8, IL-12 trong việc kiểm soát sự nhân lên của MDV.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Hồ Đình Chúc (1984, 1987) đã chế tạo kháng nguyên chẩn đoán và khảo sát dịch tễ; Lê Văn Năm (2003) nghiên cứu lâm sàng, bệnh tích và xác định gà lai Rhode x Ri có sức đề kháng tự nhiên tốt hơn so với giống Leghorn và Hybro. Theo Phan Văn Lục và cs. (2008), bệnh Marek xảy ra tại trại gà giống Liên Ninh giai đoạn 2002-2005 với tỷ lệ 2,28 - 3,32%, đồng thời Cơ quan Thú y vùng VI năm 2007 đã ghi nhận các ổ dịch lớn tại Tiền Giang làm chết 42.000 gà và Bà Rịa Vũng Tàu làm chết 11.516 gà.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:
- Thiếu dữ liệu phân tử về trình tự gen sinh u Meq của các chủng MDV thực địa gây thất bại vắc xin tại miền Bắc Việt Nam.
- Chưa có nghiên cứu thực nghiệm so sánh tính mẫn cảm, khả năng bài thải virus và đặc điểm bệnh lý chi tiết giữa các giống gà công nghiệp phổ biến (Ross 308, Lương Phượng, gà Ri) ở các mốc tuổi cụ thể khi nhiễm virus phân lập trong nước.
- Chưa đánh giá hiệu lực bảo hộ thực tế của vắc xin đa giá thương mại (HVT phối hợp Rispens) bằng chủng virus cường độc phân lập nội địa, đồng thời chưa thử nghiệm giải pháp sử dụng các chất tăng cường miễn dịch sinh học (CpG-ODN, Poly I:C, Interferon) để nâng cao hiệu lực phòng vệ của vắc xin.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết về sinh bệnh học của virus Herpes: quá trình nhiễm trùng trải qua 4 giai đoạn (xâm nhập và phá hủy tế bào sơ cấp tại hệ hô hấp và cơ quan lympho; giai đoạn tiềm ẩn trong tế bào lympho T CD4+; giai đoạn tan bào thứ cấp gây teo cơ quan miễn dịch; giai đoạn phát tán qua nang lông và hình thành khối u). Khung phân tích miễn dịch học tập trung vào đáp ứng miễn dịch dịch thể (kháng thể IgG trung hòa) và đáp ứng miễn dịch tế bào (thông qua điều hòa mạng lưới cytokine tiền viêm, Th1 và Th2).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai đồng bộ qua các kỹ thuật vi sinh, bệnh lý và sinh học phân tử:
| Hạng mục nghiên cứu |
Phương pháp / Kỹ thuật áp dụng |
Quy chuẩn, thiết bị, hóa chất và sinh phẩm |
| Thu thập và xử lý bệnh phẩm |
Tách tế bào lympho máu bằng Ficoll Paques; xử lý lách, gan, thận bằng dung dịch Hank's; xử lý nang lông bằng đệm SPGA/EDTA (0,2% EDTA, pH 6,5), lọc qua màng 0,45 µm. |
126 mẫu bệnh phẩm gà 60-100 ngày tuổi từ Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ. |
| Phân lập và nuôi cấy virus |
Nuôi cấy sơ cấp trên tế bào xơ phôi vịt (DEF) 1 lớp trong môi trường Leibovitz's L-15 bổ sung 10% FBS, ủ ở 37°C, 5% CO2; bảo quản trong DMSO 10% ở bình Nitơ lỏng (-196°C). |
Tủ cấy vô trùng, môi trường L-15, Trypsin/EDTA 0,25%, HEPES buffer. |
| Định lượng đám hoại tử (Plaque) |
Nhuộm Plaque bằng dung dịch xanh Trypan (Trypan blue) trên đĩa 6 giếng phủ môi trường Agarose 0,5% sau 5-6 ngày gây nhiễm; đếm dưới kính hiển vi quang học (400 - 1600x). |
Đĩa nuôi cấy 6 giếng, Agarose UltraPure, kính hiển vi quang học. |
| Giám định độc lực trên phôi |
Tiêm xoang niệu phôi trứng gà 9 ngày tuổi (0,2 ml/quả), ấp ở 37°C; mổ kiểm tra nốt sần (fox/pock) trên màng nhung niệu (CAM) ở 11-14 ngày tuổi. |
Phôi trứng gà sạch bệnh từ Công ty Vắc xin và Sinh phẩm số I. |
| Chẩn đoán mô bệnh học |
Cố định mẫu bệnh phẩm trong formol đệm trung tính 10%, đúc khối parafin, cắt tiêu bản độ dày 0,3 µm, nhuộm Hematoxylin (5 phút) và Eosin (2 phút). |
Máy cắt tiêu bản, hệ thống nhuộm HE, kính hiển vi quang học (400 - 1600x). |
| Khuếch đại và giải trình tự gen Meq |
PCR nhân gen Meq (kích thước sản phẩm 1081 bp) sử dụng cặp mồi F: 5'-GGCACGGTACAGGTGTAAAGAG-3' và R: 5'-GCATAGACGATGTGCTGCTGAG-3' (Tian M và cs., 2011). Tinh sạch ADN bằng cột Qiagen và giải trình tự trên hệ thống ABI 3100. |
Master mix Invitrogen, máy PCR, máy giải trình tự ABI 3100 (Applied Biosystems), phần mềm BioEdit và BLAST (NCBI). |
| Định lượng số bản sao genome virus |
Real-time PCR định lượng đoạn 73 bp gen Meq với probe gắn huỳnh quang 5'-FAM và 3'-TAMRA theo quy trình Baigent và cs. |
Máy Mxpro - Mx3005P (Stratagene), Platinum Quantitative PCR System - UDG (Invitrogen). |
| Đánh giá đáp ứng miễn dịch |
Thử nghiệm ELISA định lượng nồng độ IgG kháng MDV và các cytokine: IFN-γ, IFN-α, IFN-β, IL-4, IL-10, IL-12p40. |
Các bộ Kit ELISA chuyên biệt của Flarebio Biotech LLC, Blue Gene, MyBioSource. |
Bố trí thí nghiệm gây bệnh thực nghiệm:
- Đánh giá khả năng gây bệnh của chủng virus phân lập trên 3 giống gà (gà Ri, gà Lương Phượng, gà Ross 308) ở 4 mốc tuổi: 1 ngày tuổi, 1 tuần tuổi, 1 tháng tuổi và 3 tháng tuổi. Mỗi nhóm tuổi gồm 30 gà thí nghiệm (tiêm bắp cánh liều 2000 PFU/con) và 10 gà đối chứng (không tiêm virus). Tổng số gà sử dụng cho mỗi giống là 160 con (tổng cộng 480 con cho 3 giống).
- Đánh giá hiệu quả các chất tăng cường miễn dịch (CpG-ODN, Poly I:C, IFN-γ, IFN-α, IFN-β) khi phối hợp với vắc xin đa giá MD-Vac CFL (chủng Rispens và HVT, sản xuất bởi Zoetis Inc, Mỹ), sau đó công cường độc bằng chủng virus Marek phân lập để xác định tỷ lệ bảo hộ, tỷ lệ tạo khối u và mức độ suy giảm bản sao genome virus trong các cơ quan miễn dịch (lách, túi Fabricius, tuyến ức).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về bệnh Marek. Tác giả phân tích nguồn gốc lịch sử, hình thái học của virion (kích thước hoàn chỉnh 80-100 nm với vỏ bọc lục giác, nhân ADN kích thước 40-50 nm), sức đề kháng của virus (bị bất hoạt ở pH=3 sau 10 phút, sống được 18 giờ ở 37°C, 10 phút ở 60°C nhưng có thể tồn tại 4-8 tháng trong nang lông, vảy da và chất độn chuồng). Chương 1 tổng kết chi tiết 4 giai đoạn bệnh lý học, vai trò của oncogene Meq, đặc tính kháng nguyên A, B, C và cơ chế miễn dịch tự nhiên cũng như thu được ở gia cầm. Đồng thời, chương này điểm lại lịch sử phát triển các thế hệ vắc xin từ chủng HVT (FC126), SB-1 đến CVI-988/Rispens, lý giải hiện tượng suy giảm hiệu lực bảo hộ do xuất hiện các chủng cường độc mới và phân tích cơ sở sinh học của việc sử dụng các chất bổ trợ (adjuvants) như oligodeoxynucleotide chứa mô-típ CpG (CpG-ODN), chuỗi Poly I:C và các cytokine tái tổ hợp nhằm nâng cao đáp ứng miễn dịch.
Chương 2: Nội dung, đối tượng, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết nguồn gốc nguyên vật liệu, địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu. Toàn bộ 126 mẫu bệnh phẩm thu thập từ các đàn gà nuôi công nghiệp 60-100 ngày tuổi bị chết với tỷ lệ 25-30% tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Phú Thọ được xử lý vô trùng. Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nuôi cấy phân lập MDV trên môi trường tế bào xơ phôi vịt (DEF) sơ cấp, kỹ thuật nhuộm Plaque bằng Trypan blue, phương pháp xác định biến đổi phôi gà (nốt fox trên màng CAM), quy trình nhuộm tiêu bản vi thể Hematoxylin - Eosin để phân tích mô bệnh học. Tác giả trình bày các thông số chu trình nhiệt của phản ứng PCR nhân đoạn gen Meq 1081 bp, kỹ thuật tinh sạch ADN, phương pháp giải trình tự gen trên hệ thống ABI 3100 sử dụng hóa chất BigDye Terminator v3, quy trình Real-time PCR định lượng tải lượng genome MDV trên máy Mxpro - Mx3005P, cùng phương pháp bố trí các lô thí nghiệm gây nhiễm và thử nghiệm chất bổ trợ trên động vật thực nghiệm.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và thảo luận kết quả nghiên cứu qua các nội dung:
-
Phân lập và xác định đặc tính phân tử chủng virus Marek:
Từ 126 mẫu bệnh phẩm thu thập tại thực địa, tác giả đã phân lập thành công chủng virus Marek ký hiệu là MDV 6.13 trên môi trường tế bào DEF. Hiệu ứng biến đổi tế bào (CPE) thể hiện rõ sau 3 đời tiếp truyền với các tế bào xơ phôi chuyển từ dạng thoi sang dạng tròn khổng lồ, đa nhân (không quá 5 nhân) và kết tụ thành từng đám dạng chùm nho (Plaque). Phản ứng PCR khuếch đại thành công đoạn gen Meq kích thước 1081 bp. Kết quả giải trình tự và phân tích độ tương đồng bằng phần mềm BioEdit và BLAST cho thấy trình tự nucleotide gen Meq của chủng MDV 6.13 có độ tương đồng cao với các chủng MDV serotype 1 cường độc trên thế giới, khẳng định chủng phân lập thuộc nhóm virus Marek độc lực cao lưu hành tại miền Bắc.
-
Khả năng gây bệnh thực nghiệm của chủng MDV 6.13:
Thí nghiệm gây nhiễm liều 2000 PFU/con trên 3 giống gà ở các mốc tuổi khác nhau cho thấy:
- Về tính mẫn cảm theo giống: Gà Ross 308 và gà Lương Phượng thể hiện tính mẫn cảm cao nhất với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao, biểu hiện triệu chứng lâm sàng sớm. Gà Ri có sức đề kháng tự nhiên cao hơn, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết thấp hơn ở cùng điều kiện gây nhiễm.
- Về tính mẫn cảm theo lứa tuổi: Gà ở độ tuổi 1 ngày tuổi và 1 tuần tuổi mẫn cảm nhất, thời gian ủ bệnh ngắn (khoảng 3-4 tuần) và tỷ lệ chết đạt đỉnh cao. Ở gà 1 tháng tuổi và 3 tháng tuổi, sức đề kháng tăng dần, thời gian phát bệnh kéo dài và tỷ lệ chết giảm rõ rệt.
- Triệu chứng lâm sàng: Gà thí nghiệm thể hiện các biểu hiện thần kinh đặc trưng bao gồm sã cánh một hoặc hai bên, đi loạng choạng, ngón chân quắp lại, liệt chân với tư thế điển hình một chân duỗi thẳng về phía trước, một chân duỗi ra phía sau, cơ thể gầy rộc và teo cơ.
- Sự bài thải virus: Kết quả định lượng bằng Real-time PCR cho thấy số lượng bản sao gen Meq (log10/cá thể/ngày) bài thải qua nang lông và chất độn chuồng tăng dần theo thời gian gây nhiễm và đạt mật độ cao nhất ở giai đoạn gà phát bệnh nặng.
- Đặc điểm bệnh lý đại thể và vi thể do chủng MDV 6.13 gây ra:
- Tổn thương đại thể: Mổ khám gà mắc bệnh ghi nhận tỷ lệ xuất hiện khối u cao nhất ở lách (lách sưng to gấp 3-6 lần, chuyển màu trắng xám, có vân đá granito) và gan (thể u kết hạt kích thước 0,5 - 4 cm hoặc thể u lan tỏa). Thận sưng to, biến màu; dạ dày tuyến sưng dày, xuất huyết và loét niêm mạc; dây thần kinh ngoại biên (đặc biệt là dây thần kinh đùi) sưng to mất tính bóng láng, chuyển màu xám loang lổ. Khối u cũng xuất hiện ở tim, phổi, buồng trứng, túi Fabricius và tuyến ức.
- Tổn thương vi thể: Tiêu bản nhuộm HE cho thấy sự thâm nhiễm dày đặc của các tế bào lympho bệnh lý đa hình thái, nhân bắt màu kiềm đậm, nguyên sinh chất kiềm tính, phân chia mất kiểm soát và phá hủy cấu trúc mô bình thường tại gan, lách, thận, dạ dày tuyến và bao dây thần kinh.
- Bệnh tích trên phôi và tế bào: Chủng MDV 6.13 gây xuất huyết toàn bộ phôi gà và hình thành nhiều nốt sần trắng đục (fox) trên màng CAM của phôi trứng 11-14 ngày tuổi; tạo đám hoại tử bắt màu Trypan blue rõ rệt trên thảm tế bào DEF.
- Hiệu quả của các chất tăng cường miễn dịch phối hợp với vắc xin:
- Đáp ứng kháng thể và cytokine: Lô gà sử dụng vắc xin đa giá (HVT + Rispens) kết hợp với các chất tăng cường miễn dịch sinh tổng hợp (CpG-ODN, Poly I:C, IFN-γ, IFN-α, IFN-β) có hiệu giá kháng thể IgG kháng MDV tăng cao hơn rõ rệt so với lô chỉ dùng vắc xin đơn thuần. Các chất bổ trợ kích thích sự tổng hợp mạnh mẽ của các cytokine kháng virus và miễn dịch tế bào bao gồm IFN-γ, IFN-α, IFN-β, IL-12p40, đồng thời điều hòa nồng độ IL-4 và IL-10.
- Khả năng bảo hộ và ức chế khối u: Sau khi công cường độc bằng chủng MDV 6.13, lô gà tiêm vắc xin phối hợp chất tăng cường miễn dịch có tỷ lệ bảo hộ nâng cao rõ rệt, tỷ lệ gà xuất hiện khối u ở các cơ quan nội tạng giảm xuống mức thấp nhất so với lô đối chứng không bổ trợ.
- Giảm tải lượng genome virus: Kết quả Real-time PCR khẳng định số lượng bản sao gen Meq trong các cơ quan miễn dịch trung ương và ngoại vi (lách, túi Fabricius, tuyến ức) ở các lô có bổ trợ giảm có ý nghĩa so với lô chỉ tiêm vắc xin thông thường.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới sau:
- Về mặt học thuật và dịch tễ học: Lần đầu tiên tại Việt Nam, tác giả đã phân lập, định danh và xác định đầy đủ các đặc tính sinh học phân tử của chủng virus gây bệnh Marek cường độc ký hiệu là MDV 6.13 từ gà nuôi công nghiệp bị thất bại miễn dịch tại miền Bắc. Trình tự oncogene Meq của chủng này đã được giải mã và đăng ký, cung cấp nguồn dữ liệu gene thực địa chuẩn phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về sinh bệnh học và dịch tễ học phân tử.
- Về mặt thực nghiệm kiểm nghiệm vắc xin: Lần đầu tiên đánh giá hiệu lực bảo hộ thực tế của loại vắc xin đa giá nhập ngoại (phối hợp serotype 1 chủng Rispens và serotype 3 chủng HVT) thông qua phương pháp công cường độc trực tiếp bằng chủng virus Marek phân lập tại Việt Nam.
- Về mặt giải pháp công nghệ sinh học: Bước đầu chứng minh tính hiệu quả của việc ứng dụng các chất bổ trợ tăng cường miễn dịch sinh tổng hợp (đặc biệt là CpG-ODN, Poly I:C và các phân tử Interferon) khi phối hợp cùng vắc xin Marek thương mại. Giải pháp này giúp kích hoạt đồng thời đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, giảm tỷ lệ hình thành khối u và giảm lượng virus bài thải ra môi trường.
Kiến nghị của tác giả từ kết quả nghiên cứu:
- Đề xuất bổ sung chủng virus MDV 6.13 vào ngân hàng giống vi sinh vật quốc gia để làm chủng chuẩn phục vụ kiểm nghiệm chất lượng các loại vắc xin Marek lưu hành trên thị trường.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và xác định liều lượng phối hợp tối ưu giữa chất bổ trợ miễn dịch với vắc xin để ứng dụng rộng rãi tại các cơ sở ấp nở và trang trại chăn nuôi gà công nghiệp.
- Khuyến cáo các cơ sở chăn nuôi thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch sinh học, cùng nhập cùng xuất, tiêu độc chuồng trại bằng formol và iod để giảm thiểu áp lực mầm bệnh tồn lưu trong môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Mẫu bệnh phẩm mới được thu thập giới hạn tại 3 tỉnh, thành phố phía Bắc (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ) trên đối tượng gà nuôi công nghiệp, chưa bao quát toàn bộ các vùng sinh thái chăn nuôi khác trên cả nước.
- Luận án mới tập trung giải trình tự và phân tích chuyên sâu gen sinh u Meq, chưa giải mã toàn bộ trình tự hệ gene (toàn bộ ~180 kb) của chủng MDV 6.13.
- Các thử nghiệm phối hợp chất tăng cường miễn dịch mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm và động vật thực nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt, chưa triển khai thử nghiệm trên đàn thương phẩm quy mô lớn ngoài thực địa sản xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi giám sát dịch tễ học phân tử, thu thập và phân lập thêm các biến chủng MDV tại các tỉnh miền Trung và miền Nam nhằm xây dựng bản đồ dịch tễ hoàn chỉnh về bệnh Marek tại Việt Nam.
- Ứng dụng giải trình tự toàn bộ hệ gene (Whole Genome Sequencing) của chủng MDV 6.13 để phân tích biến dị tại các gen độc lực khác như vIL-8, pp38, gB, ICP4.
- Tiến hành các thử nghiệm lâm sàng diện rộng về việc phối hợp chất bổ trợ CpG-ODN và Interferon vào vắc xin tiêm cho gà 1 ngày tuổi tại các lò ấp công nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật thực tế.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Thú y, Ký sinh trùng và Vi sinh vật học thú y, Bệnh lý học động vật và Công nghệ sinh học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân lập virus Herpes trên tế bào sơ cấp (DEF), kỹ thuật nhuộm Plaque, chẩn đoán mô bệnh học và thiết kế phản ứng Real-time PCR định lượng oncogene.
- Cán bộ kỹ thuật tại các cơ quan chẩn đoán xét nghiệm thú y (Cục Thú y, các Chi cục Thú y vùng, Chi cục Chăn nuôi và Thú y địa phương): Tham khảo quy trình chẩn đoán phân biệt bệnh Marek với các bệnh tạo khối u khác (như Leucosis, Reticuloendotheliosis) bằng phương pháp PCR và mổ khám giải phẫu bệnh lý.
- Các nhà hoạch định chính sách thú y và các doanh nghiệp sản xuất vắc xin, con giống gia cầm: Có cơ sở thực tiễn để đánh giá lại quy trình tiêm phòng vắc xin Marek, định hướng nghiên cứu sản xuất các dòng vắc xin thế hệ mới hoặc bổ sung chất bổ trợ miễn dịch nhằm ứng phó với các biến chủng virus cường độc tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Chủng virus Marek được phân lập thành công trong luận án có tên là gì và mang những đặc điểm phân tử cơ bản nào?
Chủng virus phân lập được đặt tên là MDV 6.13, thu thập từ đàn gà nuôi công nghiệp 60-100 ngày tuổi bị bệnh tại phía Bắc. Chủng này thuộc serotype 1 (Gallid herpesvirus 2), mang oncogene Meq kích thước 1081 bp có độ tương đồng cao với các chủng MDV cường độc trên thế giới, có khả năng hình thành đám hoại tử tế bào (Plaque) dạng chùm nho trên môi trường tế bào xơ phôi vịt (DEF) và tạo nốt sần (fox) trên màng nhung niệu (CAM) phôi gà.
-
Cặp mồi và đoạn gen nào được sử dụng để định danh và định lượng genome của virus Marek trong nghiên cứu?
Để định danh và giải trình tự gen Meq, tác giả sử dụng cặp mồi F: 5'-GGCACGGTACAGGTGTAAAGAG-3' và R: 5'-GCATAGACGATGTGCTGCTGAG-3' tạo sản phẩm 1081 bp. Để định lượng tải lượng genome bằng Real-time PCR, tác giả sử dụng cặp mồi khuếch đại đoạn 73 bp thuộc gen Meq cùng mẫu dò huỳnh quang TaqMan (Probe) gắn nhãn 5'-FAM và 3'-TAMRA trên hệ thống Mxpro - Mx3005P.
-
Tính mẫn cảm với chủng virus MDV 6.13 khác nhau như thế nào giữa các giống gà và các lứa tuổi thí nghiệm?
Về giống, gà Ross 308 và gà Lương Phượng có tính mẫn cảm cao nhất, thể hiện tỷ lệ mắc bệnh và chết cao; gà Ri có sức đề kháng tự nhiên tốt hơn. Về lứa tuổi, gà ở giai đoạn 1 ngày tuổi và 1 tuần tuổi mẫn cảm nhất, bệnh tiến triển nhanh và tỷ lệ tử vong cao; sức đề kháng của gà tăng dần khi đạt 1 tháng tuổi và 3 tháng tuổi.
-
Bệnh tích đại thể và vi thể điển hình nhất do chủng MDV 6.13 gây ra tập trung ở những cơ quan nào?
Bệnh tích đại thể xuất hiện tập trung nhất ở lách (sưng to gấp 3-6 lần, vân đá granito), gan (u kết hạt hoặc u lan tỏa), thận, dạ dày tuyến (sưng dày, loét niêm mạc) và dây thần kinh đùi (sưng to, mất bóng, đổi màu xám). Về mặt vi thể, tiêu bản nhuộm HE ghi nhận sự tăng sinh và thâm nhiễm dày đặc của các tế bào lympho bệnh lý đa hình thái có nhân bắt màu kiềm đậm tại các tổ chức nhu mô và dây thần kinh.
-
Việc phối hợp các chất tăng cường miễn dịch (CpG-ODN, Poly I:C, Interferon) với vắc xin mang lại hiệu quả gì?
Giải pháp phối hợp giúp gia tăng đáng kể nồng độ kháng thể IgG kháng MDV trong huyết thanh, kích thích tổng hợp các cytokine miễn dịch (IFN-γ, IFN-α, IFN-β, IL-12p40), nâng cao tỷ lệ bảo hộ sau công cường độc, giảm rõ rệt tỷ lệ hình thành khối u và làm giảm mật độ bản sao gen Meq trong các cơ quan miễn dịch (lách, túi Fabricius, tuyến ức).
Kết luận
Luận án của tác giả Hà Văn Quyết đã phân lập và xác định thành công các đặc tính sinh học, phân tử, bệnh lý học của chủng virus Marek cường độc MDV 6.13 lưu hành trên gà nuôi công nghiệp tại miền Bắc Việt Nam. Công trình đã làm rõ tính mẫn cảm theo giống và lứa tuổi của gà thí nghiệm, đồng thời chứng minh hiệu quả bảo hộ thực tế của việc phối hợp các chất tăng cường miễn dịch sinh học (CpG-ODN, Poly I:C, Interferon) với vắc xin đa giá thương phẩm. Kết quả nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu khoa học chuẩn xác về mầm bệnh và mở ra giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh Marek trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp.