MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tình hình lưu hành bệnh Marek ở trong nước và trên thế giới. Tình hình lưu hành bệnh Marek ở Việt Nam. Tình hình lưu hành bệnh Marek trên thế giới. Cơ sở khoa học của đề tài.
Đặc tính sinh học cơ bản của virus gây bệnh Marek. Triệu chứng lâm sàng bệnh Marek. Bệnh tích của bệnh Marek. Chẩn đoán bệnh Marek.
Dịch tễ học bệnh Marek. Miễn dịch chống lại MDV. Vắc xin với việc kiểm soát và phòng ngừa bệnh Marek. Các giải pháp phòng và trị bệnh Marek.
NỘI DUNG, ĐỐI TƢỢNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phân lập virus gây bệnh Marek ở gà nuôi công nghiệp tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. Nghiên cứu xác định độc lực và gây bệnh thực nghiệm virus Marek phân lập được trên các giống và lứa tuổi gà.
Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý đặc trưng do virus Marek phân lập được đối với gà thí nghiệm. Nghiên cứu thử nghiệm phối hợp chất bổ trợ với vắc xin để tăng cường hiệu quả miễn dịch của vắc xin phòng bệnh Marek. Đối tượng, nguyên liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Hóa chất, sinh phẩm và môi trường nuôi cấy. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và xử lý mẫu. Phương pháp phân lập MDV và nhuộm Plaque. Phương pháp hóa mô.
Phương pháp xác định độc lực của virus trên phôi trứng gà. Phương pháp PCR và xác định trình tự gen Meq. Phương pháp Real-Time PCR định lượng số copy genome của virus MDV. Bố trí thí nghiệm xác định khả năng gây bệnh của MDV trên các giống gà và lứa tuổi gà.
Bố trí thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các chất tăng cường miễn dịch đến hiệu quả của vắc xin HVT/Rispens. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả phân lập virus Marek.
Kết quả mổ khám gà nghi mắc bệnh Marek ở một số địa phương. Phân lập virus Marek. Đặc tính gene của virus Marek chủng MDV 6. Khả năng gây bệnh của chủng MDV phân lập được.
Khả năng gây bệnh của MDV 6.13 trên các giống gà thí nghiệm. Khả năng gây bệnh của MDV phân lập được trên các giống gà thí nghiệm ở các độ tuổi khác nhau. Nghiên cứu sự bài thải của virus từ gà thí nghiệm gây nhiễm virus gây bệnh MDV. Biểu hiện bệnh tích ở gà thí nghiệm do chủng MDV phân lập được gây nên.
Biểu hiện tổn thương đại thể ở các tổ chức của gà thí nghiệm. Biểu hiện tổn thương vi thể ở các tổ chức của gà thí nghiệm. Kết quả xác định khả năng gây bệnh trên phôi gà của MDV phân lập. Kết quả xác định khả năng gây bệnh trên trên môi trường tế bào xơ phôi vịt một lớp của MDV phân lập.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chất tăng cường miễn dịch đến hiệu quả bảo hộ của vắc xin phòng bệnh Marek. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch sự hình thành đáp ứng miễn dịch của gà thí nghiệm với vắc xin phòng bệnh Marek. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự hình thành khối u trong các tổ chức của gà thí nghiệm công cường độc. Tỷ lệ giảm số bản copy của gen Meq trong các cơ quan có chức năng miễn dịch của gà thí nghiệm công cường độc sau khi sử dụng vắc xin và các chất tăng cường miễn dịch.
93 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM. 118 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1.
ADC Antibody Dependent Cellmediated 2. ADN Acide Deoxyribo Nucleotic 3. APC Antigen Presenting Cell 4. CAM Chorioat Antoid Membran 5.
CEF Chicken Embryo Fibroblast 6. CKC Chicken Kidney Cell 7. CMGF Chicken Myelomonocytic Growth Factor 8. CPE Cytopathogenic Effect 9.
CPG-ODN Cytosine Phosphate Guanosine-Olygo Deoxy Nucleotide 10. Poly I:C Chuỗi mạch ARN đôi Polyriboinosinic và Polyribocytidylic 11. DEF Duck Embryo Fibroblast 12. DHBV Duck Hepatitis B Virus 13.
ELISA Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay 14. GDP Gross Domestic Product 15. HVT Herpesvirus of Turkey 16. MDV Marek Disease Virus 19.
MHC Major Histocompatibility Complex 20. NKC Nature Killer Cell 21. PCR Polymerase Chain Reaction 22. PFU Plaque Forming Unit 23.
RIF Resistance Inducing Factor 24. TLR Toll Like Receptor vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tình hình dịch bệnh Marek tại các tỉnh phía Nam năm 2007. Kết quả mổ khám gà nghi mắc bệnh Marek ở một số địa phương.
Tương đồng gene Meq virus MDV 6.13 với MDV trên thế giới. Gene Meq MDV 6.13 và MDV cường độc trên thế giới và chủng vắc xin. Mức độ gây bệnh của chủng MDV phân lập trên các giống gà thí nghiệm. Triệu chứng lâm sàng bệnh Marek qua từng tháng theo dõi.
Mức độ gây bệnh của chủng MDV phân lập được trên các giống gà ở các độ tuổi. Số lượng bản copy của gen Meq bình quân trên 1 cá thể gà bài thải trong 1 ngày (log10). Biểu hiện bệnh tích do MDV gây cho gà thí nghiệm. Tần suất xuất hiện các tổn thương vi thể trong các tổ chức của gà thí nghiệm.
Biểu hiện bệnh tích do MDV trên phôi gà 11 ngày tuổi. Biểu hiện bệnh tích do MDV 6.13 trên trên môi trường tế bào xơ phôi vịt. Ảnh hưởng các yếu tố tăng cường miễn dịch đến hiệu quả bảo hộ của vắc xin phòng bệnh Marek. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự hình thành kháng thể bảo hộ của vắc xin phòng bệnh Marek.
Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp - IFN. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp các β - IFN. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp α-IFN. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp IL-4.
Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp IL-12p40. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp IL-10. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự hình thành khối u ở gà sau công cường độc (Tỷ lệ % gà có khối u). Mức độ giảm số bản copy của gen Meq trong lách gà thí nghiệm công cường độc sau khi sử dụng vắc xin và các chất tăng cường miễn dịch.
Mức độ giảm các bản copy của gen Meq trong túi Fabricius của gà thí nghiệm công cường độc sau khi sử dụng vắc xin và các chất tăng cường miễn dịch. Mức độ giảm số bản copy của gen Meq trong tuyến ức của gà thí nghiệm công cường độc sau khi sử dụng vắc xin và các chất tăng cường miễn dịch. 100 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Bản đồ hệ gene của MDV.
Hình ảnh nuôi cấy phân lập MDV trên trên môi trường tế bào xơ phôi vịt. Trình tự gene Meq virus chủng phân lập MDV 6. Mức độ gây bệnh và gây chết của chủng MDV 6.13 ở gà thí nghiệm. Các biểu phiện tổn thương thần kinh của gà gây nhiễm với MDV 6.
Tỷ lệ gà mắc bệnh và chết do chủng virus MDV 6.13 trên các giống gà thí nghiệm ở các độ tuổi. Gà 6 tuần tuổi bại liệt sau khi gây nhiễm bằng chủng MDV 6. Tỷ lệ xuất hiện các biểu hiện tổn thương thần kinh do chủng virus MDV 6.13 trên các giống gà thí nghiệm ở các độ tuổi. Mức độ bài thải virus MDV 6.13 của các giống gà thí nghiệm ở các độ tuổi.
Hình ảnh bệnh tích đại thể ở gà thí nghiệm do chủng MDV phân lập được gây nên. Tần suất xuất hiện bệnh tích trong các cơ quan của gà thí nghiệm. Tỷ lệ gà thí nghiệm có tổn thương ở lách. Tỷ lệ gà thí nghiệm có tổn thương ở thận.
Tỷ lệ gà thí nghiệm có tổn thương ở tim. Tỷ lệ gà thí nghiệm có tổn thương ở dạ dày tuyến. Tỷ lệ gà thí nghiệm có tổn thương ở dây thần kinh ngoại biên. Tần suất xuất hiện các tổn thương vi thể trong các tổ chức của gà thí nghiệm.
Bệnh tích trên màng CAM phôi gà 14 ngày tuổi do MDV gây nên. Hình ảnh gây hiệu ứng hủy hoại trên môi trường tế bào xơ phôi vịt 1 lớp do MDV MDV 6.13 qua các đời tiếp truyền sau 96 giờ. Phản ứng trung hòa virus Marek với kháng thể thu được. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự hình thành kháng thể bảo hộ của vắc xin phòng bệnh Marek.
Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp - IFN. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp các β - I. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp α-IFN. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp IL-4.
Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp IL - 12p40. Ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường miễn dịch đến sự tổng hợp IL-10. Tỷ lệ giảm số bản copy của gen Meq trong lách gà thí nghiệm công cường độc sau khi sử dụng vắc xin và các chất tăng cường miễn dịch. Tỷ lệ giảm số bản copy của gen Meq trong túi Fabricius của gà thí nghiệm công cường độc sau khi sử dụng vắc xin và các chất tăng cường miễn dịch.
Tỷ lệ giảm số bản copy của gen Meq trong tuyến ức của gà thí nghiệm công cường độc sau khi sử dụng vắc xin và các chất tăng cường miễn dịch. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, chăn nuôi gà ở nước ta có sự phát triển mạnh mẽ theo hướng chăn nuôi công nghiệp tập trung, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê (2016) [12], năm 2016 cả nước có khoảng 252 triệu con gà; với sản lượng trên 500 ngàn tấn thịt, 8,5 tỷ quả trứng, cho thu nhập khoảng 63 ngàn tỷ đồng, chiếm 29,5% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp, chiếm 3,15% trong GDP.