Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ô tô máy kéo nghiên cứu đặc tính công suất sự cháy và khí thải động cơ diesel 4 kỳ tăng áp common rail vận hành với nhiên liệu nhũ tương bằng mô phỏng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc tính công suất, quá trình cháy và khí thải động cơ diesel 4 kỳ tăng áp Common Rail sử dụng nhiên liệu nhũ tương qua mô phỏng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

121
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đặc tính công suất động cơ diesel

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích đặc tính công suất của động cơ diesel 4 kỳ tăng áp Common Rail khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Kết quả mô phỏng cho thấy công suất động cơ giảm khoảng 6-8% so với khi sử dụng nhiên liệu diesel thông thường. Tuy nhiên, nhiên liệu nhũ tương mang lại hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn do sự kết hợp giữa nước và diesel. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của nhiên liệu nhũ tương trong việc tối ưu hóa hiệu suất động cơ.

1.1. Công suất động cơ

Kết quả mô phỏng từ phần mềm AVL Boost cho thấy công suất động cơ giảm nhẹ khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Điều này là do sự giảm nhiệt trị của nhiên liệu khi có sự hiện diện của nước. Tuy nhiên, sự giảm này không đáng kể so với lợi ích về mặt tiết kiệm nhiên liệu và giảm khí thải.

1.2. Hiệu suất động cơ

Hiệu suất nhiệt của động cơ khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương được cải thiện đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng nhiên liệu nhũ tương không chỉ giúp giảm khí thải mà còn tối ưu hóa quá trình đốt cháy, mang lại hiệu suất cao hơn so với nhiên liệu diesel truyền thống.

II. Sự cháy động cơ diesel

Nghiên cứu đã phân tích sâu về sự cháy trong động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Kết quả cho thấy quá trình cháy diễn ra ổn định hơn, với áp suất cháy cực đại và nhiệt độ cháy giảm nhẹ. Điều này giúp giảm thiểu sự hình thành các chất gây ô nhiễm như NOx và bồ hóng.

2.1. Áp suất cháy

Áp suất cháy cực đại trong xy lanh giảm khoảng 3-5% khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Điều này là do sự giảm nhiệt trị của nhiên liệu, giúp quá trình cháy diễn ra êm dịu hơn, giảm thiểu sự mài mòn động cơ.

2.2. Nhiệt độ cháy

Nhiệt độ cháy cực đại trong xy lanh cũng giảm nhẹ, khoảng 2-4%. Điều này góp phần giảm thiểu sự hình thành NOx, một trong những chất gây ô nhiễm chính trong khí thải động cơ diesel.

III. Khí thải động cơ diesel

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khí thải động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương có sự cải thiện đáng kể. Cụ thể, lượng NOx giảm 23% và bồ hóng giảm 3%. Điều này chứng tỏ nhiên liệu nhũ tương là một giải pháp hiệu quả trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.1. Phát thải NOx

Lượng NOx trong khí thải giảm đáng kể, khoảng 23%, khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Điều này là do nhiệt độ cháy thấp hơn, giúp hạn chế sự hình thành NOx trong quá trình đốt cháy.

3.2. Phát thải bồ hóng

Lượng bồ hóng trong khí thải cũng giảm khoảng 3%. Điều này cho thấy nhiên liệu nhũ tương không chỉ giúp giảm NOx mà còn cải thiện chất lượng khí thải tổng thể.

IV. Mô phỏng động cơ diesel

Nghiên cứu sử dụng phần mềm AVL Boost để mô phỏng động cơ diesel và đánh giá hiệu quả của nhiên liệu nhũ tương. Kết quả mô phỏng cho thấy sự tương đồng cao giữa dữ liệu thực nghiệm và mô phỏng, chứng tỏ tính chính xác của mô hình được xây dựng.

4.1. Mô hình AVL Boost

Mô hình AVL Boost được sử dụng để mô phỏng quá trình đốt cháy và hiệu suất của động cơ diesel 4 kỳ tăng áp Common Rail. Kết quả mô phỏng cho thấy sự phù hợp cao với dữ liệu thực nghiệm, chứng tỏ tính ứng dụng của mô hình trong nghiên cứu và phát triển động cơ.

4.2. Mô phỏng sự cháy

Mô phỏng sự cháy trong động cơ cho thấy quá trình đốt cháy diễn ra ổn định hơn khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Điều này giúp giảm thiểu sự hình thành các chất gây ô nhiễm và tối ưu hóa hiệu suất động cơ.

V. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc phát triển công nghệ động cơ diesel sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng ứng dụng của nhiên liệu nhũ tương trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa hiệu suất động cơ.

5.1. Giảm ô nhiễm môi trường

Việc sử dụng nhiên liệu nhũ tương giúp giảm đáng kể lượng khí thải độc hại như NOx và bồ hóng. Điều này góp phần bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải ngày càng khắt khe.

5.2. Tối ưu hóa hiệu suất động cơ

Nghiên cứu cho thấy nhiên liệu nhũ tương không chỉ giúp giảm khí thải mà còn tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Điều này mở ra hướng phát triển mới cho công nghệ động cơ diesel trong tương lai.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ô tô máy kéo nghiên cứu đặc tính công suất sự cháy và khí thải động cơ diesel 4 kỳ tăng áp common rail vận hành với nhiên liệu nhũ tương bằng mô phỏng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TONG QUAN 1. Lý do chọn đề tai: Tình hình chung của thế giới hiện nay là vấn đề thiếu hụt nhiên liệu và ô nhiễm nảy sinh nghiêm trọng ở các thành phố lớn do sự bùng phát nhanh chóng số lượng xe tham gia giao thông. Làm sao để kiểm soát được ô nhiễm, bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng cũng như bổ sung thiếu hụt về nhiên liệu trong tương lai ? Đó là câu hỏi mà các nhà quản lý và khoa học luôn luôn phải suy nghĩ. Vẫn đề này cần phải thiết kế mới, nghiên cứu và công nghệ mới trong thiết kế động cơ hay sử đụng các nhiên liệu thay thế khác khi mà xăng dầu trở nên khan hiếm và đắt.

Nhiên liệu thay thế và công nghệ mới sẽ phổ biến hơn trong những thập kỹ tới cho động cơ đốt trong. Tình hình nguồn nhiên liệu dầu mỏ hiện nay không ôn định, giá dầu thường thay đổi lớn theo những biến động chính trị, khó dự báo. Tính từ năm 1973 đến nay thé giới đã trải qua 6 lần khủng hoảng giá dau:[1][2][3] — Lệnh cắm van dau A Rap nam 1974; — Lệnh cắm vận dầu Iran năm 1979; — Chiến tranh Vùng Vịnh 1990; — Năm 1999 giá dầu từ 8+10 USD/thùng tăng vọt lên trên 30 USD/thùng; — Đặc biệt năm 2004 một sự khủng hoảng dầu mỏ lớn nhất từ trước đến nay, giá dầu tăng đến mức kỷ lục 60 USD/thùng. Năm 2005 giá dầu lên đến hơn 70 USD/thùng; — Ngày 21/8/2008 giá dầu đạt mức kỷ luật mới trên 121 USD/thùng; Theo Yves Mathieu (kĩ sư địa chất của Phân khoa Địa lý - Địa hóa học thuộc IFP) [4] cho biết: “Toàn bộ nguồn dầu mỏ trên thế giới ước tính khoảng từ 10.

Nhưng với điều kiện kĩ thuật, kinh tế hiện nay và trong tương lai, chỉ có thể khai thác được 30% nguồn tài nguyên này vì một vài mỏ dầu nằm quá sâu chẳng hạn”. 1/3 nguồn dầu có thê khai thác sắp bị rút hết. Xét về trữ lượng, tùy theo nguồn tin các con số thay đổi từ 854 ( theo Energy Watch Group) đến 1.370 tỉ thùng (Báo cáo thống kê của BP); phần lớn các ước tính xoay quanh con số 1.100 tỉ thùng tức gần bằng lượng dầu chúng ta đã tiêu thụ đến nay. Hiện đã khai thác được 944 tỉ thùng dầu, tại các mỏ dầu đã biết có thể khai thác được 764 tỉ thùng nữa, và 142 tỉ thùng được liệt vào dạng “đầu mỏ phải tìm kiếm”.Theo dự đoán của hai nhà khoa học Mỹ Campbell và Laharrere, mức độ tiêu thu 90 triệu thùng/ngày sẽ kéo dài khoảng 30 năm và như vậy sẽ có những thay đổi nghiêm trọng về năng lượng trong tương lai.

Chất lượng không khí hiện nay trên thế giới bị ô nhiễm đến mức báo động, nguyên nhân chủ yếu là từ việc sử dụng các nguồn nhiên liệu hóa thạch cho sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải. Theo thống kê, các thành phó lớn trên thé giới có lượng CO chiếm 2/3 lượng khí độc ở bầu khí quyền. Trong đó 90% là do động cơ ôtô thải ra. Các loại khí độc khác như NO;, SO;, SƠ:, v.

cũng chiếm phần trăm khá lớn trong tỷ lệ thành phần khí độc trong không khí do động cơ ôtô, xe máy thải ra.Không khí gọi là ô nhiễm khi thành phần của nó bị thay đổi hay khi có hiện diện của những chất lạ gây ra những tác hại mà khoa học chứng minh được hay gây ra sự khó chịu đối với con người. Các tác hại của các chất ô nhiễm trong khí xả động cơ đốt trong có thể làm cho co thé bị thiếu Oxy, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, gây viêm, ho, khó thở và làm hủy hoại các tế bào cơ quan hô hấp, mắt ngủ, gây ra căn bệnh ung thư máu, gây rối loạn hệ thần kinh, gây ra các bệnh về gan và làm trẻ em chậm phát triển trí tuệ. Ngoài ra khí thải động cơ còn làm thay đổi nhiệt độ khí quyển và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Hiện nay giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường có hai cách: Xử lý ô nhiễm với các động cơ đang sử dụng và tìm kiếm sử dụng các nguồn năng lượng sạch.

Xử lý ô nhiễm với các động cơ đang được sử dụng có hai hướng giải quyết: é⁄ Xử lý bên trong động cơ như nghiên cứu hoàn thiện quá trình cháy và hoàn thiện kết cầu động cơ; Ra đời từ năm 1892 động cơ diesel không phát triển như động cơ xăng do gây ra tiếng ồn và khí thải bẩn - thủ phạm gây ô nhiễm môi trường. Đến năm 1986 Bosch đưa vào thị trường việc điều khiển điện tử cho hệ thống cung cấp nhiên liệu diesel được gọi là hệ thống nhiên liệu Common Rail Diesel. Cho đến ngày nay hệ thống nhiên liệu Common Rail Diesel đã hoàn thiện và được hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới sử dụng lắp cho các loại ô tô. Với đặc tính như: ° Áp suất nhiên liệu, lượng phun, thời điểm phun được điều khiển bằng điện tử vì vậy việc điều khiển tốc độ động cơ đạt độ chính xác cao.

° Áp suất nhiên liệu cao cho nên việc hòa trộn nhiên liệu — không khí trong buồng cháy tốt hơn. ° Tích trữ nhiên liệu áp suất cao, nhiên liệu được phun vào xylanh với áp suất cao ở mỗi dải tốc độ động cơ. Xử lý bên ngoài động cơ như: Đốt lại khí xả và lọc khí xả. Hoặc là tìm kiếm sử dụng các nguồn năng lượng sạch như: Nhiên liệu khí hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên (CNG), cồn, nhiên liệu có nguồn gốc sinh khối (BIOFUEL), nhiên liệu Hydro, công nghệ pin nhiên liệu (FUEL CELL), năng lượng điện, năng lượng mặt trời.

Giải pháp này hiện đang được các nước tiên tiến quan tâm nghiên cứu. Những nghiên cứu về nhiên liệu thay thế trên thế giới sử dụng ở động cơ đốt trong bắt đầu từ những năm cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX. Ngày nay, một số dạng năng lượng và nhiên liệu thay thế đã được sử dụng thực tế tại một số nước trên thế giới. Việc tìm kiếm các loại nhiên liệu, năng lượng sạch không những giải quyết được vần đề ô nhiễm không khí mà còn có thể chủ động được các nguồn nhiên liệu, hạn chế sự phụ thuộc vào các biến động trên thé gidi.

Nhiên liệu nhũ tương dầu - nước ( diesel- H;ạO ) đang là xu thế nghiên cứu va phát triển trên thế giới [5] nhờ các ưu điểm: v Lượng NOx trong khí thải giảm từ 10% - 30% v Lượng CO trong khí thải giảm từ 10% - 60%; v Lượng PM trong khí thải khoảng 60%; * Hầu như không có khói; x Giảm mài mòn động cơ ; * Không cần thay đổi kết cầu động cơ khi vận hành với nhiên liệu nhũ tương. Do đó, đề tài “nghiên cứu đặc tính công suất, sự cháy và khí thải động cơ diesel 4 kỳ tăng áp common rail vận hành với nhiên liệu nhũ tương bằng mô phóng” là một vẫn đề kỹ thuật thú vị rất cần thiết nghiên cứu. Nếu thành công, các giải pháp ứng dụng nhiên liệu thay thế trên ô tô, đặc biệt là xe tải sẽ áp dụng vào thực tế trong tương lai không xa, góp phần giảm phát thải ô nhiễm môi trường. Tống quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: +» Tình hình nghiên cứu ngoài nước A.

Alahmer và các đồng nghiệp [6] đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu nhũ tương lên hiệu suất và khí thải của động cơ diesel khi chuyển sang dùng nhiên liệu nhũ tương với tỉ lệ phần trăm theo thê tích nước thay đổi từ 5% đến 30% ở các tốc độ khác nhau, bắt đầu từ 1000 vòng/phút cho đến 3.000 vòng/phút với mức thay đổi là 500 vòng/phút. Kết quả : nồng độ NO và NOx trong khí thải giảm khi tỉ lệ phần trăm theo thể tích nước có trong nhiên liệu nhũ tương tăng và hiệu suất động cơ là cực đại khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương với 5% nước. | 1000 1500 2000 2500 3000 Engine Speed (rpm) r®ew 84 D2222) hi S7 0 Pure Diesel @ Diesel+2%surfactant+5%water S Diesel+2%surfactant+103%water E1 Diesel+2%surfactant+153%water 0 Diesel+2%surfactant+20%water t3 Diesel+2%surfactant+25%water G Diesel+2%surfactant+30%water Hình 1.1: Momen cua dong cơ khi sử dụng nhũ tương [6] Brake Specific Fuel Brake Thermal Efficiency (%) = = s o Me => E HS k- a | * E ts k- > = | 8 2000 2500 3000 Engine Speed (rpm) © Pure Diesel Ea Diesel+2%surfactant+53%water E Diesel+2%surfactant+10%water 0 Diesel +2%suractant+15%water s Diesel+2%surfactant+20%water fa Diese 2%surfactant+25%water @ Diese 2%surfactant+30 %water Hình 1.2: BSFC của động cơ khi sử dụng nhũ tương [6] 192 1Ÿ + r : 1000 1500 2000 2500 3000 Engine Speed (rpm) --& — Predicted for Pure Diesel —@ Experimental for Pure Diesel —#— Predicted for 5% water Addition —+— Experimental for 5%Water Addition ----- Predicted for 10% water Addition —- - - Experimental for 10%Water Addition --@-- Predicted for 15% water Addition © —G -Experimental for 15%Water Addition Hình 1.3: Hiệu suất nhiệt của động cơ khi sử dụng nhũ tương [6] 1000 900 800 700 600 500 400 300 200 100 0 22 1000 NOx (PPM) Bo 595555553 1500 2000 B95 999999999. 9) 2500 Engine Speed (rpm) © Pure Diesel E2 Diesel+2%surfactant+10%water [3 Diesel+2%surfactant+20%water Ei Diesel+2%surfactant+30%water #8 Diesel+2%surfactant+5%water .Diesel+2%surfactant+15%water Diesel+2%surfactant+25%water Hình 1.4: Nông độ NOx của động cơ khi sử dụng nhũ tương |6] ~ wt „1 I Gases Exhaust Temperature (°C) 1500 >> Po SSS bebe ba ITITIIIII[IIIIIIT esos 55555559 3000 2000 2500 Engine Speed (rpm) © Pure Diesel & Diesel+2%surfactant+10%water & Diesel+2%surfactant+20%water 1 Diesel+2%surfactant+30%water & Diesel+2%surfactant+5%water 0 Diesel+2%surfactant+15%water G Diesel+2%surfactant+25%water Hình 1.5: Nhiệt độ khí thải của động cơ khi sử dụng nhũ tương [6] 16 141 sb.

a 12 t tìm 7 ý & 107] te y 8 +H BA ⁄2 ở s[ +4 BAA / O "Í| TL ee ee 4 [ TT Ree ey 2 EAL TE a 0 đt +. Le < bd — b — L — 1000 1500 2000 2500 3000 Engine Speed (rpm) (© Pure diesel & Diesel+2%surfactant+5%water F2 Diesel+2%surfactant+10%water Diesel+2%surfactant+15%water © Diesel+2%surfactant+20%water 8 Diesel+2%surfactant+25%water 1 Diesel+2%surfactant+30%water Hình 16: Nông độ CO của động cơ khi sử dụng nhũ tương [6] ne — 800 1ˆ: #2 FB # t5 ¬ a = 600 1): | RA se Ae :, =) A222 0 © 400}: Beas Ở SET Ba oO Me ot Lê — : +42) gue M) — Ba 2 200+: RA. SY ST |: Ba 3 Ứ 4 a =f : tr M4 0 jm 4 ibs dt BZ Ee 1) 1000 1500 2000 2500 3000 Engine Speed © Pure Diesel @ Diesel+2%surfctant+5%water ta Diesel+2%surfctant+10%water B Diesel+2%surfctant+15%water (a Diesel+2%surfactant+20% water @ Diesel+2%surfactant+25%water G Diesel+2%surfactant+30%water Hinh 1.7: Nong độ NO của động cơ khi sử dụng nhũ tương [6] A.Bames và các đồng nghiệp [7] nghiên cứu ứng dụng thực tế nhiên liệu nhũ tương lên xe buýt và thu được kết quả: hiệu suất động cơ giảm 7% + 8%, PM giảm 20% khi dùng nhiên liệu nhũ tương với 10% nước trên xe bus nội thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc tính công suất, sự cháy và khí thải động cơ diesel 4 kỳ tăng áp Common Rail sử dụng nhiên liệu nhũ tương qua mô phỏng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích hiệu suất, quá trình cháy và lượng khí thải của động cơ diesel 4 kỳ tăng áp Common Rail khi sử dụng nhiên liệu nhũ tương. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô phỏng để đánh giá các thông số kỹ thuật, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện về ảnh hưởng của nhiên liệu nhũ tương đến hiệu suất động cơ và môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực động cơ đốt trong, giúp họ hiểu rõ hơn về công nghệ Common Rail và tiềm năng của nhiên liệu thay thế.

Để mở rộng kiến thức về động cơ diesel và các phương pháp mô phỏng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ô tô máy kéo nghiên cứu ảnh hưởng thông số kim phun đến tính năng động cơ diesel rv1252 bằng phương pháp mô phỏng, hoặc tìm hiểu về công nghệ phun nhiên liệu qua Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu và thiết kế mô hình phun xăng đánh lửa xe vinfast fadil 2019. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các ứng dụng kỹ thuật cơ khí, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ công nghệ chế tạo máy nghiên cứu phân vùng bề mặt gia công trên máy cnc 3 2. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu và bổ ích, giúp bạn nâng cao hiểu biết trong lĩnh vực liên quan.