Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Ung Thư Đại Tràng Tái Phát Tại Bệnh Viện Cần Thơ

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư đại tràng tái phát tại bệnh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn bác sĩ nội trú

2019

125
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Xếp giai đoạn

1.2. Lâm sàng và cận lâm sàng ung thư đại tràng tái phát

1.3. Một số yếu tố liên quan đến tái phát UTĐT

1.4. Điều trị UTĐTTP

1.5. Đánh giá kết quả điều trị UTĐTTP

1.6. Một số công trình nghiên cứu về ung thư đại tràng tái phát

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung, lâm sàng và cận lâm sàng

3.2. Các yếu tố liên quan tới ung thư đại tràng tái phát

3.3. Kết quả điều trị ung thư đại tràng tái phát

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung, lâm sàng và cận lâm sàng

4.2. Đặc điểm về quá trình điều trị u nguyên phát và các yếu tố liên quan đến tái phát

4.3. Điều trị ung thư đại tràng tái phát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Ung Thư Đại Tràng Tái Phát

Nghiên cứu về ung thư đại tràng tái phát tại Bệnh viện Cần Thơ từ năm 2017 đến 2019 đã chỉ ra những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng quan trọng. Đặc điểm ung thư đại tràng tái phát không chỉ ảnh hưởng đến phương pháp điều trị mà còn đến tiên lượng sống của bệnh nhân. Việc hiểu rõ về đặc điểm ung thư đại tràng sẽ giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Ung Thư Đại Tràng Tái Phát

Các triệu chứng lâm sàng của ung thư đại tràng tái phát thường bao gồm đau bụng, sụt cân không rõ nguyên nhân và tiêu máu. Những triệu chứng này có thể xuất hiện khi bệnh đã tiến triển, do đó việc theo dõi định kỳ là rất quan trọng.

1.2. Các Yếu Tố Liên Quan Đến Tái Phát Ung Thư Đại Tràng

Nghiên cứu cho thấy các yếu tố như tuổi tác, giới tính và giai đoạn bệnh có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ tái phát. Cụ thể, bệnh nhân dưới 65 tuổi có tỷ lệ tái phát cao hơn so với những người lớn tuổi hơn.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Trị Ung Thư Đại Tràng Tái Phát

Điều trị ung thư đại tràng tái phát gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của bệnh. Tỷ lệ tái phát cao và sự xuất hiện của di căn xa làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Các phương pháp điều trị hiện tại cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả.

2.1. Tỷ Lệ Tái Phát và Thời Gian Sống Còn

Tỷ lệ tái phát ung thư đại tràng dao động từ 30-40%, thường xảy ra sau 6 tháng điều trị. Thời gian sống còn của bệnh nhân sau khi tái phát thường dưới 1 năm, điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho việc cải thiện phương pháp điều trị.

2.2. Các Biến Chứng Trong Quá Trình Điều Trị

Các biến chứng như tắc ruột, di căn phổi và các vấn đề liên quan đến sức khỏe tổng quát của bệnh nhân có thể làm giảm hiệu quả điều trị. Việc phát hiện sớm và xử lý kịp thời các biến chứng này là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Ung Thư Đại Tràng Tái Phát

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Cần Thơ với phương pháp thu thập dữ liệu từ bệnh nhân ung thư đại tràng tái phát. Các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng được áp dụng để đánh giá tình trạng bệnh nhân và kết quả điều trị.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đã được điều trị tại bệnh viện trong khoảng thời gian từ 2017 đến 2019.

3.2. Các Phương Pháp Cận Lâm Sàng Sử Dụng

Các phương pháp cận lâm sàng như nội soi đại tràng, chụp CT và định lượng CEA được sử dụng để xác định tình trạng tái phát và theo dõi hiệu quả điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Ung Thư Đại Tràng Tái Phát

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp điều trị ung thư đại tràng tái phát tại Bệnh viện Cần Thơ đã đạt được những thành công nhất định. Tỷ lệ đáp ứng điều trị và thời gian sống còn của bệnh nhân có sự cải thiện đáng kể.

4.1. Tỷ Lệ Đáp Ứng Điều Trị

Tỷ lệ đáp ứng điều trị cho bệnh nhân ung thư đại tràng tái phát đạt khoảng 50%, cho thấy hiệu quả của các phác đồ hóa trị hiện tại.

4.2. Thời Gian Sống Còn Trung Bình

Thời gian sống còn trung bình của bệnh nhân sau điều trị là khoảng 12 tháng, tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Ung Thư Đại Tràng Tái Phát

Nghiên cứu về ung thư đại tràng tái phát tại Bệnh viện Cần Thơ đã cung cấp những thông tin quý giá về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị. Những phát hiện này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và cải thiện quy trình điều trị.

5.1. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tái phát và hiệu quả điều trị để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Theo Dõi Định Kỳ

Việc theo dõi định kỳ và phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư đại tràng tái phát tại bệnh viện ung bướu cần thơ và bệnh viện đại học y dược cần thơ năm 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu đại tràng Đại tràng, trực tràng là phần ống tiêu hóa bắt đầu từ van hồi manh tràng đến hậu môn. Nói rộng ra, đại tràng nằm trong một cái khung tạo thành bờ bao xung quanh các quai ruột non giữa ổ bụng. Khác với ruột non, đại tràng có đường kính lớn hơn, chiều dài đại tràng khoảng 100 đến 150cm, trong đa số các trường hợp cố định hơn, lớp cơ dọc tập trung thành ba dải cơ, lớp mỡ bao quanh to hay nhỏ tùy người béo hay gầy, tùi thừa mạc nối nằm rải rác dọc khung đại tràng.Thành đại tràng thì gấp nếp tạo thành các túi (hay phình), điều này một phần do sự hiện diện của dải cơ dọc, những phình này có thể phát hiện trên phim X quang bụng như một ngăn không hoàn chỉnh phát sinh từ thành ruột [3].

Hình thể ngoài và phân chia Đại tràng được sắp xếp như một khung có hình chữ U ngược. Chia làm 2 phần đại tràng trái và đại tràng phải. Đại tràng phải bao gồm: manh tràng ở hồ chậu phải, phần trên manh tràng trở thành đại tràng lên, đại tràng phải đi thẳng lên tới hạ sườn (P) thì uốn cong sang trái tạo thành đại tràng góc gan, rồi đi ngang quả ổ bụng tạo thành nửa phải đại tràng ngang. Đại tràng trái bao gồm: nửa trái đại tràng ngang đi ngang qua ổ bụng, tới hạ sườn trái cong xuống dưới thành đại tràng góc lách rồi trở thành đại tràng xuống.

Tới hố chậu trái thì đổi tên thành đại tràng sigma, đại tràng sigma đi tới mặt sâu của vùng chậu thành trực tràng và tận ở hậu môn ngang mức sàn chậu [3]. Hình thể khung đại tràng [3] 1. Liên quan Đại tràng có liên quan rộng rãi với hầu hết các cơ quan trong ổ bụng như : gan, tuỵ, lách, thận, tuyến thượng thận, niệu quản, dạ dày, cơ hoành, bàng quang, phúc mạc, thành bụng, cơ quan sinh dục nữ. Liên quan của đại tràng và các cơ quan trong ổ bụng [3] 5 1.

Cấu tạo Đại tràng được cấu tạo bởi 4 lớp đi từ trong vào ngoài. - Lớp niêm mạc → Lớp dưới niêm mạc → Lớp cơ → Lớp thanh mạc. Sự cấp máu của đại tràng Các động mạch Đại tràng nhận máu từ cả hai nguồn động mạch mạc treo tràng dưới và động mạch mạc treo tràng trên. Manh tràng, ruột thừa, kết tràng lên, 2/3 bên phải của đại tràng ngang được cấp máu từ động mạch hồi đại tràng, động mạch đại tràng phải, động mạch đại tràng giữa, đây là những nhánh của động mạch mạc treo tràng trên.

Phần còn lại phía bên trái của đại tràng ngang, đại tràng xuống và đại tràng sigma, trực tràng và phần trên của ống hậu môn được cấp máu chủ yếu từ động mạch mạc treo tràng dưới thông qua các nhánh động mạch đại tràng trái, động mạch đại tràng sigma, động mạch trực tràng trên [3]. Hệ thống động mạch của đại tràng [3] 6 Các tĩnh mạch Tĩnh mạch đại tràng được dẫn về tình mạch cửa gan chủ yếu thông qua hệ thống tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch mạc treo tràng dưới. Máu tĩnh mạch của đại tràng như manh tràng, manh tràng, đại tràng lên, 2/3 bên phải đại tràng ngang sẽ được dẫn về nhánh đại tràng của tĩnh mạch mạc treo tràng trên, trong khi máu tĩnh mạch của đoạn bên trái đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma, trực tràng và phần trên ống hậu môn sẽ đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng dưới [3]. Hệ thống tĩnh mạch của đại tràng [3] 1.

Thần kinh chi phối Thần kinh chi phối đại tràng xuất phát từ hệ giao cảm và đối giao cảm, do đám rối thần kinh ruột điều khiển ( đám rối Auerbach và Meissner). Hệ bạch huyết của đại tràng Gồm hệ bạch huyết ở thành đại tràng và hệ ở ngoài thành đại tràng. Có thể phân chia đường dẫn bạch huyết của đại tràng làm 4 chặng: + Chuỗi hạch trong thành đại tràng. + Chuỗi hạch cạnh đại tràng nằm dọc các cung mạch viền.

+ Chuỗi hạch trung gian nằm dọc theo đường đi các mạch máu đại tràng. + Chuỗi hạch trung tâm nằm ở nguyên uỷ mạch máu đại tràng [1]. Hệ thống bạch huyết của đại tràng 8 1. Giải phẫu bệnh ung thư đại tràng 1.

Phân loại mô bệnh học ung thư đại tràng [2] Bướu biểu mô + Carcinôm tuyến: chiếm tỷ lệ cao nhất 80-85%, nhiều mức độ biệt hóa. + Carcinôm tuyến tiết nhầy chiếm 10%, thường thấy ở người trẻ, khuynh hướng lan ra phúc mạc, tiên lượng xấu. + Carcinôm tế bào nhẫn tiên lượng bất lợi, chiếm 1-2%. + Carcinôm tế bào gai tuyến.

+ Carcinôm tế bào nhỏ, thuộc loại bướu thần kinh nội tiết, chiếm <1%. Tiên lượng xấu, đa số cho di căn hạch và di căn gan sớm. + Carcinôm dạng tủy, phân nhóm nhỏ của carcinôm không biệt hóa. + Carcinôm không biệt hóa chiếm 1%, ít di căn hạch hơn.

+Carcinôm tế bào gai hiếm gặp. +Carcinôm dạng nhú. Bướu carcinoid + Loại bướu thần kinh nội tiết, hiếm gặp, dưới niêm mạc, màu vàng. Bướu không phải biểu mô + Bướu tế bào mô đệm ống tiêu hóa.

+ Lymphôm ít gặp ở đại tràng, thường gặp ở hồi manh tràng. Độ mô học của carcinôm tuyến Carcinôm tuyến được chia 3 độ mô học dựa vào mức độ sắp xếp dạng ống tuyến và dị dạng của nhân tế bào. - 15-20% carcinôm tuyến là Grad 1 (tức grad thấp, biệt hóa tốt). - 60-70% carcinôm tuyến thuộc Grad 2 (grad trung bình, biệt hóa vừa).

- 15-20% carcinôm tuyến Grad 3 (biệt hóa kém). Xếp giai đoạn Xếp giai đoạn của Dukes (1932) và Astler – Coller (1954) có nhiều hạn chế do không đánh giá đủ mức độ, số lượng hạch di căn. Hiện nay ung thư học áp dụng hệ thống xếp giai đoạn TNM của AJCC 2017. Xếp giai đoạn ung thư đại tràng TNM theo AJCC 8th (phụ lục 1) [14], [41], [44] Bảng 1.

Xếp giai đoạn lâm sàng theo AJCC 8th và Dukes biến đổi (phụ lục 2) [14], [41], [44] 1. Lâm sàng và cận lâm sàng ung thư đại tràng tái phát 1. Toàn thân - Mệt mỏi, ăn uống kém. - Sụt cân không giải thích được.

Cơ năng - Đau bụng: triệu chứng này thường gặp ở tái phát tại chỗ. - Nôn, bụng chướng, bí trung đại tiện khi có biến chứng tắc ruột. - Rối loạn tiêu hóa: tiêu lỏng kéo dài hay gặp do tái phát ở UTĐT bên phải, táo bón hay gặp do tái phát tại chỗ và tái phát của UTĐT bên trái. - Tiêu máu có thể gặp ở các khối u tái phát tại miệng nối nhưng thường gặp tiêu phân lẫn đàm nhầy hơn.

- Khó thở, đau ngực, ho, nuốt khó khi có di căn phổi, thực quản. Thực thể - Khối u bụng: sờ thường chắc, ranh giới rõ, bờ không đều, ít đau. Vị trí khối u thay đổi tùy theo vị trí tái phát. - Hạch bẹn, hạch thượng đòn, dịch ổ bụng, loét sùi tại vết mổ,.

- Dấu hiệu cảm ứng phúc mạc khi có biến chứng viêm phúc mạc. Cận lâm sàng - Định lượng CEA (Carcino Embryonic Antigen): CEA rất có giá trị để đánh giá kết quả điều trị, theo dõi và chẩn đoán ung thư đại tràng tái phát, di căn sau điều trị. - Nội soi đại tràng ống mềm: công cụ chính trong việc theo dõi tái phát trên bệnh nhân UTĐT, phát hiện đại thể của tổn thương và vị trí tổn thương (u sùi, loét, chảy máu,. - Chụp X-quang bụng đứng: phát hiện tắc ruột.

- Siêu âm bụng: được tiến hành xác định tái phát di căn gan, lách, tụy. - Chụp X-quang tim phổi: để xác định di căn phổi. - Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner): xác định được vị trí, kích thước của các khối tái phát tại chỗ, cũng như khối tái phát di căn. - Chụp cắt lớp đồng vị phóng xạ phát Positron (PET).

- Giải phẫu bệnh. - Hóa mô miễn dịch, phân tích tế bào học di truyền DNA. Chẩn đoán UTĐTTP Chẩn đoán sớm UTĐTTP rất quan trọng trong việc quyết định phương pháp điều trị tiếp tục và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Để có thể chẩn đoán sớm thì việc tái khám định kỳ của bệnh nhân thường xuyên và đúng hẹn rất cần thiết để có thể phát hiện tổn thương tái phát ngay từ khi chưa có triệu chứng lâm sàng.

Trên thực tế ta có thể gặp các trường hợp bệnh nhân phát hiện ung thư tái phát khi chưa có triệu chứng lâm sàng; khi đã có triệu chứng hay khi bệnh nhân đến bệnh viện khi đã có nhưng biến chứng như tắc ruột. Để chẩn đoán được UTĐTTP trên bệnh nhân trong mỗi lần thăm khám ta cần khai thác các triệu chứng lâm sàng kết hợp khám lâm sàng các khối u vùng bụng, hạch và các vị trí hay gặp di căn như gan, phổi. 11 Các cận lâm sàng cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán như siêu âm, chụp XQ phổi, định lượng CEA, CT scanner và không thể thiếu đó là nội soi đại tràng là phương tiện chủ yếu giúp chẩn đoán sớm các tổn thương tái phát tại chỗ trên khung đại tràng. Theo như Allan W.Cass nghiên cứu về các hình thái tái phát, cho thấy 37% bệnh nhân UTĐT tái phát sau điều trị, trong đó 60% tái phát tại chỗ, 14% tái phát tại chỗ kèm di căn xa, 26% chỉ có di căn xa [18].

Một số yếu tố liên quan đến tái phát UTĐT 1. Tuổi Tuổi là yếu tố không có giá trị cao để đánh giá tái phát. Về bản chất của ung thư đã biết ung thư xuất hiện ở độ tuổi càng trẻ thì khả năng ác tính càng cao. Trong nghiên cứu của Jong Pil Ryuk thì tỷ lệ tái phát trên bệnh nhân <65 tuổi là 57,6% khi đó ở độ tuổi ≥ 65 thì tỷ lệ này thấp hơn chiếm 42,4% [36].

Giới tính Nghiên cứu của tác giả J. Primrose cho rằng tỷ lệ tái phát ở nam giới cao hơn ở nữ giới và chiếm 61,3% [35]. Trong khi đó, tác giả Mai Thanh Cúc lại cho thấy tỷ lệ nữ tái phát nhiều hơn nam [2]. Tỷ lệ này còn chưa thống nhất trong các nghiên cứu khác, hấu hết có tỷ lệ nam giới cao hơn.

Giai đoạn của ung thư đại tràng nguyên phát Giai đoạn bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới tái phát cũng như hướng điều trị trên bệnh nhân sau này, ở giai đoạn bệnh càng sớm thì tỷ lệ tái phát càng thấp, tiên lượng điều trị càng tốt. Tác giả Jong Pil Ryuk khi đánh giá giai đoạn bệnh theo TNM cho rằng ở T3, N2 cho tỷ lệ tái phát cao nhất lần lượt là 76,5% và 37% [36]. Trong khi đó, John N. Primrose khi đánh giá giai đoạn bệnh theo Dukes lại cho kết quả Dukes B có tỷ lệ tái phát cao nhất chiếm 47% [35].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm và Kết Quả Điều Trị Ung Thư Đại Tràng Tái Phát Tại Bệnh Viện Cần Thơ (2017-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân ung thư đại tràng tái phát tại Bệnh viện Cần Thơ trong khoảng thời gian từ 2017 đến 2019. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình bệnh lý mà còn chỉ ra những thách thức trong việc điều trị và quản lý bệnh nhân. Những thông tin này có thể hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực ung thư học, từ đó nâng cao nhận thức và cải thiện quy trình điều trị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát tính đa hình của gene lmp1 trên bệnh nhân ung thư vòm họng tại Việt Nam. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của ung thư, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các loại ung thư khác nhau và cách thức điều trị hiệu quả.