Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến chứng và kết quả điều trị tiền sản giật nặng tại bệnh viện sản nhi cà mau năm 2018 2019

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến chứng và kết quả điều trị tiền sản giật nặng tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Sản Phụ Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2019

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tiền sản giật

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Phân loại tiền sản giật

1.1.3. Các chỉ số về mức độ nặng của tiền sản giật

1.2. Lâm sàng, cận lâm sàng và biến chứng tiền sản giật

1.2.1. Lâm sàng

1.2.2. Cận lâm sàng

1.2.3. Biến chứng do tiền sản giật

1.2.3.1. Biến chứng cho thai phụ
1.2.3.2. Sản giật
1.2.3.3. Nhau bong non
1.2.3.4. Hội chứng HELLP

1.3. Điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị TSG nặng

1.4. Tình hình nghiên cứu tiền sản giật

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu

2.5.3. Nội dung nghiên cứu

2.5.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.5. Kiểm soát sai lệch thông tin

2.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và biến chứng của TSG nặng

3.3. Kết quả điều trị tiền sản giật nặng. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tiền sản giật nặng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Nhận định về đặc điểm của mẫu nghiên cứu

4.2. Nhận định về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và biến chứng

4.3. Nhận định về kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

DANH SÁCH MẪU NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tiền Sản Giật Nặng Định Nghĩa Tầm Quan Trọng

Tiền sản giật (TSG) là một hội chứng đặc trưng của thai kỳ, ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ quan của sản phụ và/hoặc thai nhi. Biểu hiện phổ biến nhất là cao huyết áp thai kỳ và protein niệu. TSG khởi phát sau 20 tuần thai kỳ và được chia thành TSG và tiền sản giật nặng. TSG gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy thận, nhau bong non, sản giật, hội chứng HELLP, thai chết lưu, tử vong chu sinh, và sinh non. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của TSG liên quan đến sự xâm nhập bất thường của tế bào gai nhau và tổn thương tế bào nội mạc mạch máu. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi tùy theo thời gian và khu vực. Nghiên cứu tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau nhằm giúp bác sĩ có cái nhìn đúng đắn hơn, xử trí kịp thời, hạn chế tối đa biến chứng nặng do bệnh lý TSG.

1.1. Định Nghĩa Tiền Sản Giật Cập Nhật Theo Hướng Dẫn Mới Nhất

Định nghĩa TSG hiện nay không chỉ giới hạn ở cao huyết áp thai kỳ và protein niệu. TSG là một hội chứng đặc trưng của thai kỳ ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ quan. Protein niệu vẫn là dấu hiệu đặc trưng để chẩn đoán TSG, phản ánh tổn thương nội mô toàn hệ thống. Chẩn đoán TSG khi huyết áp tăng trên 140/90 mmHg qua hai lần đo cách 4 giờ trên thai phụ sau 20 tuần mang thai, kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu liên quan đến nội tạng như protein niệu, giảm tiểu cầu, suy thận, suy chức năng gan, hoặc triệu chứng thần kinh. Theo phần lớn các hướng dẫn quốc tế thì chẩn đoán tiền sản giật khi huyết áp tăng trên 140/90 mmHg qua hai lần đo cách 4 giờ trên thai phụ sau 20 tuần mang thai và kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu liên quan đến nội tạng như sau: Protein niệu: > 300mg/24 giờ hay 01g/l (2+) trên que thử Protein/creatinin niệu ≥ 30mg/mmol (0,3mg/mg).

1.2. Phân Loại Tiền Sản Giật Tiêu Chí Đánh Giá Mức Độ Nặng

Tiền sản giật được chia thành tiền sản giậttiền sản giật nặng. Sự phân biệt dựa trên mức độ nặng của huyết áp và các dấu hiệu phản ánh tổn thương cơ quan. Các chỉ số về mức độ nặng bao gồm huyết áp tâm trương, huyết áp tâm thu, protein niệu, đau đầu, hoa mắt, đau vùng thượng vị, thiểu niệu, co giật, creatinine huyết thanh, giảm tiểu cầu, men gan tăng, thai kém phát triển, và phù phổi. Protein niệu không còn là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán tiền sản giật nặng. Theo nhiều tác giả, protein niệu hiện nay không còn là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán tiền sản giật nặng nữa.

II. Thách Thức Chẩn Đoán Tiền Sản Giật Nặng Triệu Chứng Cận Lâm Sàng

Chẩn đoán tiền sản giật nặng đòi hỏi sự đánh giá toàn diện về lâm sàng và cận lâm sàng. Tăng huyết áp là triệu chứng quan trọng và xuất hiện sớm. Protein niệu có thể xuất hiện, nhưng không phải lúc nào cũng có. Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu, rối loạn thị giác, và đau thượng vị. Cận lâm sàng cho thấy thay đổi số lượng tiểu cầu, chức năng thận, và men gan. Nồng độ acid uric huyết thanh có thể tăng cao. Các xét nghiệm khác bao gồm đánh giá dự trữ kiềm, áp suất keo, và soi đáy mắt. Việc chẩn đoán phân biệt với tăng huyết áp mãn tính trước thai kỳ là rất quan trọng.

2.1. Triệu Chứng Lâm Sàng Tiền Sản Giật Nặng Dấu Hiệu Cần Lưu Ý

Tăng huyết áp là triệu chứng quan trọng và xuất hiện sớm ở bệnh nhân TSG, nó cũng là một trong các tiêu chuẩn để phân loại TSG. Theo tổ chức y tế thế giới và Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ, chỉ số huyết áp nên được so sánh với thời điểm trước 20 tuần thai kỳ. Trong những trường hợp không xác định được chỉ số huyết áp cơ bản trước khi mang thai thì chẩn đoán tăng huyết áp khi trị số HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg qua hai lần đo cách 4 giờ. Với những trường hợp xác định được chỉ số huyết áp trước đó thì chẩn đoán tăng huyết áp khi HATT tăng trên 30mmHg và HATTr tăng trên 15mmHg. Đau đầu từ lâu đã được xem như một dấu hiệu cảnh báo cơn sản giật, đau đầu thường không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường. Cơ chế chính xác của các cơn đau đầu chưa được biết rõ mặc dù bệnh não do tăng huyết áp, co thắt mạch máu não và bất thường áp lực tưới máu não có liên quan đến triệu chứng này.

2.2. Cận Lâm Sàng Tiền Sản Giật Nặng Thay Đổi Tiểu Cầu Thận Gan

Giảm tiểu cầu ở thai phụ có thể xảy ra cấp tính do tiền sản giật và phụ thuộc vào mức độ tiến triển, mức độ trầm trọng của bệnh, giảm tiểu cầu khi tiểu cầu dưới 100. Nguyên nhân giảm tiểu cầu chưa được chứng minh một cách rõ ràng, tuy nhiên các giả thuyết ủng hộ cơ chế miễn dịch do tổn thương mô. Các thay đổi liên quan đến thận bao gồm giảm mức lọc cầu thận từ 10 đến 40%, tăng nồng độ creatinin, acid uric và canxi huyết thanh. Xét nghiệm về chức năng thận: ngoài protein nước tiểu có thể thấy hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tổn thương thận. Hoại tử xuất huyết chung quanh khoảng cửa ngoại vi phân thùy gan là nguyên nhân gây ra các enzym gan tăng trong huyết thanh. Vỡ gan thường gặp ở thuỳ gan phải khoảng 80%.

2.3. Phân Biệt Tăng Huyết Áp Do Thai Kỳ Tăng Huyết Áp Mãn Tính

Cần chẩn đoán phân biệt tăng huyết áp mãn tính trước khi có thaităng huyết áp do thai qua bảng sau: Tăng huyết áp mãn tính trước khi có thai có thời gian xuất hiện trước 20 tuần của thai kỳ, Acid uric có thể tăng, Protein niệu có thể xuất hiện. Tăng huyết áp do thai có thời gian xuất hiện từ tuần thứ 20 của thai kỳ, Acid uric chỉ tăng cao trong TSG, Protein niệu xuất hiện sau 20 tuần thai kỳ.

III. Biến Chứng Nguy Hiểm Của Tiền Sản Giật Nặng Ảnh Hưởng Mẹ Bé

Tiền sản giật nặng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả sản phụthai nhi. Các biến chứng cho thai phụ bao gồm sản giật, nhau bong non, hội chứng HELLP, vỡ gan, phù phổi cấp, và suy thận. Các biến chứng cho thai nhi bao gồm thai chết lưu, sinh non, và suy dinh dưỡng trong bào thai. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ tử vong mẹ ở các nước phát triển là 4/100.000 thai phụ, các nước đang phát triển là 5/100.000 thai phụ mắc bệnh lý TSG, nguyên nhân gây tử vong mẹ là do sản giật, chảy máu, vỡ gan, phù phổi cấp, suy thận.

3.1. Biến Chứng Cho Mẹ Sản Giật Nhau Bong Non Hội Chứng HELLP

Sản giật là biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất nếu không được theo dõi và điều trị của TSG nặng. Sản giật có thể xảy ra trước sinh (25%), trong sinh (50%), sau sinh (25%). Nghiên cứu của Nicola Vousden (2019) cho thấy tỷ lệ SG <1% ở những thai phụ bị TSG nặng. Nhau bong non là tình trạng nhau bám ở vị trí bình thường nhưng bong sớm trước khi sổ thai do bệnh lý hoặc chấn thương. Nhau bong non là một cấp cứu sản khoa nguy hiểm chiếm tỷ lệ khoản 0,56% trên thai phụ tiền sản giật. Hội chứng HELLP là biến chứng nặng nề xảy ra khoảng 4 - 12% trên lâm sàng, hội chứng gồm: tán huyết, tăng men gan và giảm tiểu cầu.

3.2. Biến Chứng Cho Thai Nhi Thai Chết Lưu Sinh Non Suy Dinh Dưỡng

Các biến chứng cho thai nhi bao gồm thai chết lưu, sinh non, và suy dinh dưỡng trong bào thai. Nếu acid uric tăng trên 600µmol/l thì gần như 100% thai tử vong nếu không được xử trí kịp thời. Đa số các thai phụ bị TSG nặng mức lọc cầu thận giảm, nên creatinin có thể tăng 2-3 lần so với phự nữ không mang thai.

IV. Điều Trị Tiền Sản Giật Nặng Nguyên Tắc Phương Pháp Hiện Đại

Điều trị tiền sản giật nặng tập trung vào kiểm soát huyết áp, ngăn ngừa co giật, và chấm dứt thai kỳ khi cần thiết. Magnesium sulfate được sử dụng để kiểm soát co giật. Thuốc hạ áp được sử dụng khi huyết áp quá cao. Chấm dứt thai kỳ là biện pháp cuối cùng để giải quyết tiền sản giật. Theo dõi sau sinh là rất quan trọng để phát hiện và điều trị các biến chứng muộn. Trong điều trị sản giật cần tuân thủ nguyên tắc: Kiểm soát cơn giật bằng magnsium sulfate TTM và duy trì; sử dụng thuốc hạ áp bất kỳ khi nào được xem là nguy hiểm; tránh dùng thuốc lợi tiểu trừ khi có phù phổi rõ ràng, hạn chế truyền dịch trừ khi có mất nước quá nhiều và tránh tác nhân gây tăng huyết áp. Chấm dứt thai kỳ để giải quyết tiền sản giật.

4.1. Kiểm Soát Huyết Áp Ngăn Ngừa Co Giật Vai Trò Magnesium Sulfate

Magnesium sulfate được sử dụng để kiểm soát co giật. Thuốc hạ áp được sử dụng khi huyết áp quá cao. Cần kiểm soát cơn giật bằng magnsium sulfate TTM và duy trì; sử dụng thuốc hạ áp bất kỳ khi nào được xem là nguy hiểm; tránh dùng thuốc lợi tiểu trừ khi có phù phổi rõ ràng, hạn chế truyền dịch trừ khi có mất nước quá nhiều và tránh tác nhân gây tăng huyết áp.

4.2. Chấm Dứt Thai Kỳ Giải Pháp Cuối Cùng Cho Tiền Sản Giật Nặng

Chấm dứt thai kỳ là biện pháp cuối cùng để giải quyết tiền sản giật. Cần chấm dứt thai kỳ để giải quyết tiền sản giật. Theo dõi sau sinh là rất quan trọng để phát hiện và điều trị các biến chứng muộn.

V. Nghiên Cứu Đặc Điểm Tiền Sản Giật Nặng Tại Bệnh Viện Sản Nhi Cà Mau

Nghiên cứu tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và biến chứng ở thai phụ tiền sản giật nặng được điều trị trong năm 2018-2019. Nghiên cứu cũng đánh giá kết quả điều trị và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. Bệnh viện tiếp nhận điều trị bệnh lý tiền sản giật khá cao, khoảng 200 trường hợp trên năm, mà chưa có một nghiên cứu nào về bệnh này, nhằm giúp các bác sỹ có cái nhìn đúng hơn, xử trí kịp thời, hạn chế tối đa biến chứng nặng do bệnh lý tiền sản giật để lại.

5.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Khảo Sát Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng

Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và biến chứng ở thai phụ tiền sản giật nặng được điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau năm 2018-2019.

5.2. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Yếu Tố Liên Quan Tại Cà Mau

Nghiên cứu cũng đánh giá kết quả điều trị và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tiền sản giật nặng tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau năm 2018-2019.

VI. Tiên Lượng Phòng Ngừa Tiền Sản Giật Nặng Hướng Dẫn Chi Tiết

Tiên lượng tiền sản giật nặng phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và thời điểm can thiệp. Phòng ngừa bao gồm kiểm soát huyết áp, chế độ ăn uống lành mạnh, và theo dõi sát sao trong thai kỳ. Cần có các biện pháp phòng ngừa tiền sản giật để giảm thiểu nguy cơ cho cả mẹ và bé. Theo dõi sau sinh là rất quan trọng để phát hiện và điều trị các biến chứng muộn.

6.1. Tiên Lượng Tiền Sản Giật Nặng Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả

Tiên lượng tiền sản giật nặng phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và thời điểm can thiệp. Cần có các biện pháp theo dõi sát sao để cải thiện tiên lượng.

6.2. Phòng Ngừa Tiền Sản Giật Chế Độ Ăn Uống Theo Dõi Thai Kỳ

Phòng ngừa bao gồm kiểm soát huyết áp, chế độ ăn uống lành mạnh, và theo dõi sát sao trong thai kỳ. Cần có các biện pháp phòng ngừa tiền sản giật để giảm thiểu nguy cơ cho cả mẹ và bé.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng biến chứng và kết quả điều trị tiền sản giật nặng tại bệnh viện sản nhi cà mau năm 2018 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tiền sản giật 1. Định nghĩa Định nghĩa trước đây của tiền sản giật gồm tăng huyết áp và protein niệu đã không còn thừa nhận. Theo quan điểm hiện nay, tiền sản giật được mô tả là một hội chứng đặc trưng của thai kỳ có thể ảnh hưởng đến hầu hết mọi hệ thống cơ quan của thai phụ và/hoặc thai nhi.

Ngoài ra, TSG còn báo hiệu thai phụ mắc bệnh lý tim mạch cao trong cuộc sống sau này. Mặc dù, TSG không chỉ đơn thuần là tăng huyết áp và protein niệu nhưng sự xuất hiện protein niệu là dấu hiệu đặc trưng để chẩn đoán TSG, protein niệu vẫn là một dấu hiệu khách quan và phản ánh tổn thương nội mô toàn hệ thống cơ quan trong cơ thể[33]. Theo phần lớn các hướng dẫn quốc tế thì chẩn đoán tiền sản giật khi huyết áp tăng trên 140/90 mmHg qua hai lần đo cách 4 giờ trên thai phụ sau 20 tuần mang thai và kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu liên quan đến nội tạng như sau: Protein niệu: > 300mg/24 giờ hay 01g/l (2+) trên que thử Protein/creatinin niệu ≥ 30mg/mmol (0,3mg/mg) Trong trường hợp không có protein niệu thì tăng huyết áp mới khởi phát kèm theo bất kỳ dấu hiệu sau: Giảm tiểu cầu < 100.000/mm3 Suy thận: nồng độ creatinin huyết thanh > 1,1mg/dl hoặc tăng gấp đôi trong trường hợp không có bệnh thận khác Suy chức năng gan: men gan tăng ≥ 2 lần giá trị bình thường Triệu chứng thần kinh: đau đầu, rối loạn thị giác, co giật[33],[63]. Phân loại tiền sản giật Tiền sản giật được chia thành tiền sản giật và tiền sản giật có dấu hiệu nặng (tiền sản giật nặng).

Sự phân biệt giữa hai nhóm dựa trên mức độ nặng của huyết áp và các dấu hiệu phản ánh có tổn thương cơ quan[21],[33]. Các chỉ số về mức độ nặng của tiền sản giật Không dấu hiệu Triệu chứng bất thường Dấu hiệu nặng nặng Huyết áp tâm trương < 100mmHg ≥ 110mmHg Huyết áp tâm thu < 160mmHg ≥ 160mmHg Protein niệu Không tích cực Không tích cực Đau đầu Không Có Hoa mắt Không Có Đau vùng thượng vị Không Có Thiểu niệu Không Có Co giật Không Có Creatinine huyết Bình thường Tăng Giảm tiểu cầu < 100.000/mm3 Không Có Men gan tăng Bình thường Tăng Thai kém phát triển không Thấy rõ Phù phổi Không Có (Nguồn: Williams Obstetrics 25th Edition, 2018) Theo nhiều tác giả, protein niệu hiện nay không còn là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán tiền sản giật nặng nữa[33]. Lâm sàng và cận lâm sàng và biến chứng tiền sản giật 1. Lâm sàng Tăng huyết áp Tăng huyết áp là triệu chứng quan trọng và xuất hiện sớm ở bệnh nhân TSG, nó cũng là một trong các tiêu chuẩn để phân loại TSG.

Theo tổ chức y tế thế giới và Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ, chỉ số huyết áp nên được so sánh với thời điểm trước 20 tuần thai kỳ. Trong những trường hợp không xác định được chỉ số huyết áp cơ bản trước khi mang thai thì chẩn đoán tăng huyết áp khi trị số HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg qua hai lần đo cách 4 giờ. Với những trường hợp xác định được chỉ số huyết áp trước đó thì chẩn đoán tăng huyết áp khi HATT tăng trên 30mmHg và HATTr tăng trên 15mmHg[33], [68], [76]. Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ban hành 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, tăng huyết áp khi HATTr trên 90mmHg hoặc HATT trên 140mmHg với người không biết số đo huyết áp bình thường của mình.

Khi HATTr tăng 15mmHg hoặc HATT tăng trên 30mmHg so với hyết áp bình thường trước khi có thai với những người biết chỉ số huyết áp bình thường của mình, cần đo sau khi nghỉ ngơi 10 phút [5]. Hiện nay có nhiều loại máy đo huyết áp được sử dụng nhưng phổ biến nhất là hai loại: máy đo huyết áp điện tử và máy đo bằng cơ. Máy đo huyết áp cơ và điện tử của người lớn (nguồn internet) 6 Cần chẩn đoán phân biệt tăng huyết áp mãn tính trước khi có thai và tăng huyết áp do thai qua bảng sau: Bảng 1. Phân biệt tăng huyết áp do thai và tăng huyết áp mãn trước khi có thai Tăng huyết áp mãn tính Các dấu hiệu Tăng huyết áp do thai trước khi có thai Thời gian xuất Trước 20 tuần của thai kỳ Từ tuần thứ 20 của thai kỳ hiện Acid uric Có thể tăng Chỉ tăng cao trong TSG Xuất hiện sau 20 tuần thai Protein niệu Có thể xuất hiện kỳ (Nguồn: Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản,2017[5]) Protein niệu Ở những tháng cuối thai kỳ, mức lọc cầu thận có xu hướng giảm dần, kèm theo thay đổi tính thấm mao mạch và giảm khả năng tái hấp thu ở ống thận dẫn đến sự xuất hiện protein niệu cho dù không có bệnh lý thận[21].

Để xác định sự có mặt của protein trong nước tiểu có thể sử dụng phương pháp định tính hoặc phương pháp định lượng. Protein niệu được coi là dương tính khi lớn hơn 0,3g/l ở mẫu nước tiểu 24 giờ hoặc trên 0,5g/l ở mẫu nước tiểu ngẫu nhiên[1], [5], [72]. Protein niệu trước đây được xem là một trong hai triệu chứng quan trọng của tiền sản giật, tuy nhiên có nhiều nghiên cứu cho thấy 10% các trường hợp có dấu hiệu lâm sàng và mô học đặc trưng cho tiền sản giât nhưng không có protein niệu và 20 % các trường hợp sản giật không có protein niệu trước cơn giật[21]. 7 Theo Williams Obstetrics 25th năm 2018 thì mức độ trầm trọng của protein niệu không còn là dấu hiệu phản ánh mức độ nặng của bệnh tiền sản giật và trong chẩn đoán tiền sản giật protein niệu cũng không còn là triệu chứng bắt buộc[33].

Các triệu chứng khác Đau đầu từ lâu đã được xem như một dấu hiệu cảnh báo cơn sản giật, đau đầu thường không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường. Cơ chế chính xác của các cơn đau đầu chưa được biết rõ mặc dù bệnh não do tăng huyết áp, co thắt mạch máu não và bất thường áp lực tưới máu não có liên quan đến triệu chứng này. Đau đầu trước cơn co giật khoảng 82,5%, rối loạn thị giác khoảng 44,4%[21]. Rối loạn thị giác như: ám điểm, mù màu, nhìn mờ, nhìn đôi và mù là do co thắt động mạch võng mạc gây thiếu máu cục bộ và phù võng mạc, dấu hiệu mù trong sản giật chỉ chiếm khoảng 1- 3%[21].

Đau thượng vị: trong TSG nặng, do tích tụ fibrin quá mức trong các xoang gan gây cản trở lưu lượng máu trong xoang và gây căng bao gan là nguyên nhân gây triệu chứng đau thượng vị[21]. Theo nghiên cứu của Trương Thị Anh Thi năm 2015 trên bệnh nhân hội chứng HELLP thì tỉ lệ đau thượng vị là 50%, đau đầu là 72,7%, rối loạn thị giác là 18,2% và rối loạn tri giác là 6,8%[22]. Trong nghiên cứu của Đỗ Thị Hương Huyền năm 2014 trên thai phụ TSG có triệu chứng đau đầu kèm đau thượng vị là 14,03%, đau đầu kèm mờ mặt là 21,9%[13]. Cận lâm sàng Thay đổi số lượng tiểu cầu Giảm tiểu cầu ở thai phụ có thể xảy ra cấp tính do tiền sản giật và phụ thuộc vào mức độ tiến triển, mức độ trầm trọng của bệnh, giảm tiểu cầu khi tiểu cầu dưới 100.

Nguyên nhân giảm tiểu cầu chưa được chứng 8 minh một cách rõ ràng, tuy nhiên các giả thuyết ủng hộ cơ chế miễn dịch do tổn thương mô[21]. Thay đổi chức năng thận Các thay đổi liên quan đến thận bao gồm giảm mức lọc cầu thận từ 10 đến 40%, tăng nồng độ creatinin, acid uric và canxi huyết thanh. Xét nghiệm về chức năng thận: ngoài protein nước tiểu có thể thấy hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tổn thương thận. Nồng độ acid uric huyết thanh ở phụ nữ không mang thai và phụ nữ mang thai bình thường là tương đương nhau (180 - 250µmol/l), nhưng lại tăng cao ở một số trường hợp TSG kèm theo biến chứng tổn thương gan[74].

Nồng độ acid uric được sử dụng như một chất chỉ điểm quan trọng trong tiên lượng tình trạng nặng của TSG, tăng nồng độ bất thường ở thai phụ chưa đủ tháng là dấu hiệu dự báo tiến triển TSG. Mặc dù định lượng acid uric ít có giá trị trong chẩn đoán TSG nặng, nhưng lại giúp theo dõi và tiên lượng bệnh vì nồng độ acid uric máu thường tăng một cách điển hình trong TSG nặng[52], [58]. Giá trị acid uric lớn hơn ngưỡng 360µmol/l liên quan đến 90% thai bị suy dinh dưỡng trong bào thai và 96% thai chết trong tử cung. Nếu acid uric tăng trên 600µmol/l thì gần như 100% thai tử vong nếu không được xử trí kịp thời[21].

Đa số các thai phụ bị TSG nặng mức lọc cầu thận giảm, nên creatinin có thể tăng 2-3 lần so với phự nữ không mang thai[21]. Thay đổi men gan Hoại tử xuất huyết chung quanh khoảng cửa ngoại vi phân thùy gan là nguyên nhân gây ra các enzym gan tăng trong huyết thanh. Vỡ gan thường gặp ở thuỳ gan phải khoảng 80%[44]. Xét nghiệm chức năng gan: AST, ALT có thể tăng trong trường hợp nặng, có dấu hiệu tổn thương gan[59].

Các thay đổi cận lâm sàng khác Dự trữ kiềm giảm, có dấu hiệu toan huyết trong trường hợp nặng 9 Áp suất keo giảm, protein máu giảm, albumin giảm Khi có tán huyết: hồng cầu giảm, LDH tăng, bilirubin tăng. Soi đáy mắt: tổn thương giai đoạn hai có dấu hiệu Gunn Thăm dò sự phát triển của thai và suy thai bằng siêu âm và biểu đồ tim thai[73]. Biến chứng do tiền sản giật 1. Biến chứng cho thai phụ Trong năm 2013, khoảng 289.000 phụ nữ trên thế giới tử vong có liên quan đến thai nghén và các biến chứng.

Hầu hết các trường hợp tử vong mẹ xảy ra ở các nước đang phát triển chiếm 99%. Trong đó, tử vong mẹ và chu sinh liên quan đến rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ đứng hàng thứ 03 trong tổng số các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ, sau băng huyết và nhiễm trùng[76]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ tử vong mẹ ở các nước phát triển là 4/100.000 thai phụ, các nước đang phát triển là 5/100.000 thai phụ mắc bệnh lý TSG, nguyên nhân gây tử vong mẹ là do sản giật, chảy máu, vỡ gan, phù phổi cấp, suy thận[76]. Sản giật Sản giật là biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất nếu không được theo dõi và điều trị của TSG nặng.

Sản giật có thể xảy ra trước sinh (25%), trong sinh (50%), sau sinh (25%). Nghiên cứu của Nicola Vousden (2019) cho thấy tỷ lệ SG <1% ở những thai phụ bị TSG nặng[56]. Sản giật được chẩn đoán khi xuất hiện những cơn co giật hoặc hôn mê, xảy ra trên một bệnh nhân tiền sản giật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nghiên cứu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Tiền Sản Giật Nặng Tại Bệnh Viện Sản Nhi Cà Mau (2018-2019)": Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tiền sản giật nặng tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau trong giai đoạn 2018-2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng giúp các bác sĩ và nhân viên y tế nhận biết sớm các dấu hiệu của tiền sản giật nặng, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời, giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và bé. Nghiên cứu này đặc biệt hữu ích cho các chuyên gia sản khoa, sinh viên y khoa và những ai quan tâm đến sức khỏe sinh sản.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sản khoa và các biện pháp xử trí, bạn có thể tham khảo thêm nghiên cứu về Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả xử trí ối vỡ non ở tuổi thai 28 đến dưới 34 tuần tại bệnh viện phụ sản thành pố cần thơ năm 2018 2019. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn về các tình huống cấp cứu sản khoa khác và cách xử lý hiệu quả.