HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LƯƠNG MINH NGỌC ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC LOÀI RỆP SÁP BỘT PARACOCCUS MARGINATUS WILLIAMS AND GRANARA DE WILLINK (HOMOPRERA: PSEUDOCOCCIDAE) HẠI SẮN TẠI HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60 62 01 12 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Kim Oanh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả trong công trình nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng và bảo vệ cho một học vị nào. Mọi việc giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực của toàn bộ nội dung luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lương Minh Ngọc i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn trùng - khoa Nông học - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu để tôi hoàn thành tốt luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian cũng như vật chất trang thiết bị cho tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lương Minh Ngọc ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục bảng. v Danh mục hình. vi Trích yếu luận văn. vii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu về cây sắn.
Kết quả nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại sắn. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học loài rệp sáp bột (P. Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng trừ rệp sáp bột (P. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Nghiên cứu về cây sắn. Thành phần sâu, nhện hại sắn. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài rệp sáp bột (P. marginatus) ở Việt Nam.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng/vật liệu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của rệp sáp bột (P. Phương pháp nuôi sinh học loài rệp sáp bột (P. Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của rệp sáp bột. Phương pháp thử thuốc phòng trừ rệp sáp bột P.
Phương pháp tính tỷ lệ sống sót của rệp sáp bột. Phương pháp tính tỷ lệ giới tính, sức sinh sản. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của rệp sáp bột (P. marginatus) trên các giống sắn điều tra. Đặc điểm hình thái của rệp sáp bột (P. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của rệp sáp bột (P.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian phát triển các pha phát dục của rệp sáp bột P. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh sản và giới tính của rệp sáp bột P. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ sống sót của rệp sáp bột P. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc đối với phòng trừ rệp sáp bột (P.
Kết luận và kiến nghị. 50 Tài liệu tham khảo. 55 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Kích thước các giai đoạn phát triển của rệp sáp bột P.
marginatus trên 4 cây ký chủ khác nhau. Thành phần sâu nhện hại trên sắn ở một số tỉnh miền Nam năm 2014. Thành phần sâu nhện hại trên sắn ở Việt Nam .1 Diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của rệp sáp bột (P. marginatus) trên các giống sắn trồng tại Chương Mỹ, Hà Nội vụ xuân hè 2017.
So sánh mật độ, tỷ lệ hại của rệp sáp bột (P. marginatus) trên các giai đoạn phát triển của cây sắn. Kích thước cơ thể các pha phát triển của rệp sáp bột (P. Thời gian phát triển trước trưởng thành của rệp sáp bột P.
marginatus ở mức 25oC, độ ẩm 60%. Thời gian phát triển pha trưởng thành của rệp sáp bột P. marginatus ở mức 25oC, độ ẩm 60%. Thời gian phát triển từ pha trứng đến trước trước trưởng thành của rệp sáp bột P.
marginatus ở ngưỡng 30oC, độ ẩm 60%. Thời gian phát triển pha trưởng thành của rệp sáp bột P. marginatus ở ngưỡng 30oC, độ ẩm 60%. Thời gian phát triển trước trưởng thành của rệp sáp bột P.
marginatus ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (21,4oC, độ ẩm 78,9%). Thời gian phát triển pha trưởng thành của rệp sáp bột P. marginatus ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (21,4oC, độ ẩm 78,9%). Thời gian phát triển các giai đoạn của rệp sáp bột P.
marginatus ở các mức nhiệt độ khác nhau. Sức sinh sản và tỷ lệ giới tính của rệp sáp bột P. Tỷ lệ sống sót ở các pha của rệp sáp bột P. marginatus ở giai đoạn trước trưởng thành.
Số lượng rệp sáp bột P. marginatus sống sót sau xử lý thuốc bảo vệ thực vật. Hiệu lực trừ rệp sáp bột P. marginatus của 3 loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm.
48 v DANH MỤC HÌNH Hình 3. Một số vật liệu, dụng cụ thiết bị nghiên cứu phục vụ cho đề tài. Giâm và trồng hom sắn. Diễn biến mật độ của rệp sáp bột (P.
marginatus) trên các giống sắn trồng tại Chương Mỹ, Hà Nội vụ xuân hè 2017. Diễn biến tỷ lệ cây bị nhiễm rệp sáp bột (P. marginatus) trên các giống sắn trồng tại Chương Mỹ, Hà Nội vụ xuân hè 2017. Một số hình ảnh của trứng và ổ trứng rệp sáp bột (P.
Rệp non tuổi 1 rệp sáp bột (P. Rệp non tuổi 3 rệp sáp bột (P. Trưởng thành cái rệp sáp bột (P. Trưởng thành đực rệp sáp bột (P.
marginatus nuôi trên cây sắn. 42 vi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lương Minh Ngọc Tên luận văn: “Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài rệp sáp bột Paracoccus marginatus Williams and Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae) hại sắn tại Hà Nội và biện pháp hóa học phòng trừ”. Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60 62 01 12 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu của luận văn Xác định đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài rệp sáp bột P. marginatus Williams and Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae) hại trên cây sắn và thử nghiệm biện pháp phòng trừ.
Các phương pháp nghiên cứu chính đã sử dụng - Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng: Theo quy chuẩn QCVN 01- 38 : 2010/BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng - Phương pháp nuôi rệp sáp bột P. marginatus trong tủ sinh thái theo Amarasekare et al. - Phương pháp làm tiêu bản rệp sáp bột: theo tài liệu tập huấn giám định rệp sáp của Cục bảo vệ thực vật tháng 11/2016 do giáo sư M. Jansen, làm việc tại NPPO Wageningen, Hà Lan giảng dạy.
- Phương pháp thử thuốc trong phòng thí nghiệm: theo phương pháp của Fatima et al. Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê chương trình IRRISTAT, Excel. Các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được Paracoccus marginatus-Rệp sáp bột là một trong những loài dịch hại nghiêm trọng trong trồng trọt và gây nên tình trạng kiệt quệ về kinh tế ở quốc gia phụ thuộc vào nông nghiệp. Việc quản lý loài này bị hạn chế một phần do chúng có lớp sáp dày bao phủ giúp cơ thể mềm của chúng tránh tiếp xúc với các chất từ bên ngoài.
- Tỷ lệ cây bị rệp sáp bột hại trên giống sắn KM 98-7 (7,02%) thấp hơn giống sắn KM 94 (8,39%) nhưng mật độ rệp sáp bột trên giống sắn KM 98-7 (1,72 con/lá) lại cao hơn giống sắn KM 94 (1,47 con/lá). - Ở nhiệt độ 21,4oC, thời gian phát triển của rệp sáp bột đực từ pha trứng đến trước trưởng thành là 34,18±1,08 ngày, rệp sáp bột cái là 32,65±1,53 ngày. Thời gian vòng đời của rệp sáp bột cái là 37,85± 1,79 ngày, thời gian đời là 63,00±4,58 ngày. Thời gian đời của rệp sáp bột đực là 37,64±1,50 ngày.
Ở nhiệt độ 25oC, thời gian phát vii triển của rệp sáp bột đực từ pha trứng đến trước trưởng thành là 27,44 ± 2,01 ngày, rệp sáp bột cái là 25,53 ± 1,97 ngày. Thời gian vòng đời của rệp sáp bột cái là 31,12± 2,15 ngày, thời gian đời là 57,76±2,36. Thời gian đời của rệp sáp bột đực là 30,00±2,00 ngày. Ở nhiệt độ 30oC, thời gian phát triển của rệp sáp bột đực từ pha trứng đến trước trưởng thành là 21,78±1,09 ngày, rệp sáp bột cái là 21,00±1,36 ngày.
Thời gian vòng đời của rệp sáp bột cái là 25,07± 1,64 ngày, thời gian đời là 48,86±3,32 ngày. Thời gian đời của rệp sáp bột đực là 24,22±0,97 ngày. - Sức sinh sản của rệp sáp bột P. marginatus đạt cao nhất ở nhiệt độ 25oC, độ ẩm 60% (502,24 ± 16,18 quả).
Tỷ lệ đực: cái ở nhiệt độ 21,4 oC đạt 0,57:1, ở nhiệt độ 25oC đạt 0,58:1 và ở nhiệt độ 30oC đạt 0,69:1. Nuôi rệp sáp bột ở điều kiện nhiệt độ phòng cho thấy chúng có khả năng sống sót (77,5%) cao hơn nhiệt độ 25oC (67,5%) và nhiệt độ 30oC (57,5%). Pha trứng, rệp non tuổi 1 và 2 có tỷ lệ sống sót thấp nhất. - Thuốc Actara 25WG và Cotoc 700EC có hiệu lực trừ sáp bột P.
marginatus cao hơn (hiệu lực đạt 93,07% và 93,16% sau 72 giờ) thuốc sinh học Reasgant 1. viii THESIS ABSTRACT Master candidate: Luong Minh Ngoc Research title: “Biological and ecological characteristics of papaya mealybug Paracoccus marginatus Williams and Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae) on cassava in Hanoi and chemical control method”.