Chương 1. Tổng quan nghiên cứu gồm 24 trang; Chương 2. Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu gồm 15 trang; Chương 3. Kết qu¿ nghiên cứu và th¿o luận gồm 69 trang; Kết luận và kiến nghị gồm 03 trang; Phần danh mục các công trình khoa học liên quan đã công bố gồm 05 công trình; Tài liệu tham kh¿o gồm 147 tài liệu, trong đó có 15 tài liệu tiếng Việt và 132 tài liệu Tiếng Anh; Luận án có 09 b¿ng và 42 hình; Phần phụ lục gồm 29 trang.
TàNG QUAN NGHIÊN CĄU Luận án đã tham kh¿o và tổng kết 03 vÁn đề và các nội dung liên quan gồm: (1) Cỏ thủy sinh sống chìm; (2) Tổng quan về đầm phá; (3) Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. ĐêI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU 2. Đëi t°ÿng, thái gian và khu vāc nghiên cąu 2. Đëi t°ÿng nghiên cąu Loài cỏ biển Halophila beccarii Loài cỏ thủy sinh nước ngọt Najas Aschers., 1829 Giới: Plantae Giới: Plantae Ngành Magnoliophyta Ngành Magnoliophyta Lớp Liliopsida Lớp Liliopsida Bộ: Alismatales Bộ: Alismatales Họ: Hydrocharitaceae Họ: Najadaceae Chi: Halophila Chi: Najas Loài: Halophila beccarii Loài: Najas indica 2.
Thái gian nghiên cąu Từ năm 2017 đến năm 2021 2. Khu vāc nghiên cąu Nghiên cứu được tiến hành á đầm Cầu Hai có tọa độ từ 16°28'37'' N, 107°90'53'' E đến 16°36'41'' N, 107°78'19'' E. Các ph°¢ng pháp nghiên cąu 2. Phương pháp thu mẫu và thu thập số liệu môi trường đầm Cầu Hai *Thu mẫu ngoài hiện trường: Chúng tôi thực hiện tổng thể có 15 đợt thu mẫu vào tháng 3, 4, 5, 6, 7, 9 và 11 năm 2018 và tháng 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và 11 năm 2019 trên 21 điểm của toàn đầm Cầu Hai.
Trong suốt thßi gian 4 kh¿o sát tọa độ của các điểm thu mẫu được cố định bằng máy định vị Garmin GPSMAP®78. Độ mặn, nhiệt độ, pH, độ đục của môi trưßng nước được xác định bằng máy đo đa chỉ tiêu HORIBA. Độ sâu cột nước được đo bằng dụng cụ xác định độ sâu cầm tay Handy Depth Sounder Hondex PS-7. Tại mỗi điểm thu mẫu, 5 cm trầm tích bề mặt (sử dụng Core có đưßng kính 40 mm) và 0,5 lít nước được thu thập theo TCVN 5998:1995 (ISO 5667- 9:1992) và TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) để phân tích thành phần các chÁt dinh dưỡng dễ tiêu NO£ ⁻ và PO¤ ³⁻.
*Phân tích mẫu nước và trầm tích trong phòng thí nghiệm: Hàm lượng các chÁt dinh dưỡng hòa tan (NO£ ⁻ và PO¤ ³⁻ ) trong môi trưßng nước được phân tích bằng phương pháp SMEWW 4500-NO£. Hàm lượng PO¤ ³⁻ trong trầm tích được phân tích bằng các phương pháp <ChÁt lượng đÁt – phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu= theo TCVN 5255:2009. Hàm lượng NO£ ⁻ trong trầm tích phân tích dựa trên TCVN 8661:2011 <ChÁt lượng đÁt – xác định phospho dễ tiêu – phương pháp Olsen=. Ph°¢ng pháp thu m¿u và thu thÁp së liáu vß hình thái, phân bë, sinh s¿n và xây dāng b¿n đß phân bë căa loài H.
beccarii *Thu mẫu ngoài thực địa: Tại mỗi điểm thu mẫu, sinh khối của H. beccarii bao gồm rễ, thân, lá, hoa và qu¿ được thu thập á bên trong 3 ô tiêu chuẩn (0,5 x 0,5 m). Các mẫu cỏ được b¿o qu¿n trong thùng mát trước khi mang về phòng thí nghiệm. beccarii được xác định ngay tại các điểm thu mẫu bằng phương pháp ô tiêu chuẩn dựa trên các tài liệu hướng dẫn của Mckenzie (2003) và McKenzie & Campbell (2002).
Toàn bộ mẫu của H. beccarii sẽ được mang về phòng thí nghiệm Sinh lí Thực vật, Khoa Sinh học, trưßng Đại học Sư phạm, Đại học Huế. *Phân tích trong phòng thí nghiệm: Các mẫu cỏ được b¿o qu¿n trong 5 ngăn mát tủ lạnh. Mẫu cỏ được rửa sạch và tiến hành xác định số lượng lá trên mỗi thân đứng, số lượng thân đứng và số lượng hoa, đo chiều dài thân đứng, chiều dài phiến lá, chiều rộng phiến lá, chiều dài cuống lá, đưßng kính thân và chiều dài lóng.
Ph°¢ng pháp thu m¿u và thu thÁp së liáu vß hình thái, phân bë, sinh s¿n và xây dāng b¿n đß phân bë căa loài N. indica Tương tự như loài H. beccarii, tại mỗi điểm thu mẫu sinh khối của N. indica được thu thập á bên trong 3 ô tiêu chuẩn (0,5 x 0,5 m) bố trí ngẫu nhiên á bên trong th¿m cỏ.
indica được xác định ngay tại mỗi điểm thu mẫu bằng phương pháp ô tiêu chuẩn của Mckenzie và McKenzie & Campbell. Tại phòng thí nghiệm, á mỗi ô tiêu chuẩn lÁy ngẫu nhiên 30 thân đứng N. indica để xác định chiều dài thân (chồi chính), chiều dài lá, chiều dài lóng và đưßng kính thân. Các thông số hình thái của c¿ hai loài H.
indica được đo bằng thước kẹp điện tử như loài H. Toàn bộ sinh khối của c¿ hai loài H. indica đem rửa sạch lại với nước máy, để ráo nước rồi cho vào tủ sÁy. Sinh khối cỏ được sÁy á nhiệt độ 60⁰ C cho đến khi trọng lượng không đổi, sau đó lÁy ra để nguội rồi đem cân để xác định sinh khối khô (g DW m⁻ ²).
*Xây dựng bản đồ phân bố cỏ B¿n đồ phân bố độ phủ và mật độ của hai loài H. indica được xây dựng bằng phần mềm QGIS 3. Ph°¢ng pháp kh¿o sát sā ¿nh h°ãng căa đß m¿n lên sā sinh tr°ãng căa hai loài H. indica *Thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng của loài H.
beccarii Thu thập thân rễ H. beccarii và trầm tích: Các đoạn thân rễ của H. beccarii được thu thập á đầm Cầu Hai. 6 Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí tại khu nhà lưới của khoa Môi Trưßng, trưßng Đại học Khoa học, Đại học Huế.
Thßi gian thí nghiệm kéo dài trong 12 tuần. Toàn hệ thống thí nghiệm gồm 5 bể kính (70 40 44 cm) và 20 chậu nhựa (26 20 18 cm). 5 bể kính chứa môi trưßng nuôi trồng tương ứng 5 mức độ mặn thí nghiệm 0‰, 5‰, 10‰, 15‰ và 20‰. 20 chậu nhựa dùng để trồng các thân rễ H.
Các mức độ mặn được xây dựng trên kết qu¿ của các nghiên cứu trước về độ mặn phân bố á môi trưßng tự nhiên của loài H. Trầm tích sử dụng làm giá thể trồng cỏ được rây qua rây có mắt lưới 0,5 mm, sau đó cho vào các chậu nhựa một lớp dày 5 cm. 12 đoạn thân rễ (rhizome fragments) mang đủ 4 chồi (shoots) và 4 rễ đơn (roots) còn nguyên vẹn rồi đem trồng thành 4 hàng trong mỗi chậu nhựa. Bốn chậu nhựa đã được trồng cỏ (tương ứng cho 4 lần lặp lại) được đặt vào một bể kính đã được chuẩn bị sẵn môi trưßng nước.
Theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu: Số lượng các đoạn thân rễ loài H. beccarii được theo dõi hàng tuần. Sự dài thêm của các đoạn thân rễ được đánh dÁu bằng cách cắm các que gỗ nhỏ. Các chỉ số hình thái như chiều dài phiến lá, chiều rộng phiến lá, chiều dài cuống lá, chiều dài thân đứng được xác định vào tuần thứ 8 của thßi kỳ thí nghiệm.
Số lượng thân đứng của H. beccarii á các độ mặn thí nghiệm được xác định vào hai thßi điểm: sau 8 tuần và kết thúc thí nghiệm (sau 12 tuần). *Thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng của loài N. indica Thu thập thân đứng N.
indica và trầm tích: Các thân đứng loài N. indica và trầm tích được thu thập á th¿m cỏ đơn loài của N. indica có độ sâu môi trưßng nước là 1,2 m và độ mặn là 8,8‰ á đầm Cầu Hai. Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm nuôi trồng N.
indica được bố trí cùng vị trí với thí nghiệm nuôi trồng loài H. beccarii được đề cập á trên. Thí nghiệm được kéo dài trong 8 tuần. Hệ thống thí nghiệm gồm 6 bể kính được sử dụng 7 để chứa môi trưßng nước tương ứng với 6 mức độ mặn 0‰, 5‰, 10‰, 15‰, 20‰ và 25‰; 24 chậu nhựa được sử dụng để trồng các thân đứng N.
Môi trưßng nước, giá thể trồng cỏ, các bể kính, chậu nhựa, máy bơm lọc nước tuần hoàn được thực hiện giống với thí nghiệm nuôi trồng loài H. beccarii đã được trình bày á trên. Độ mặn môi trưßng nước được đo bằng máy đo đa chỉ tiêu HORYBA. Chọn 30 thân đứng N.
indica (dài kho¿ng 6 cm) có chồi và rễ còn nguyên vẹn đem trồng vào mỗi chậu nhựa thành 3 hàng. 4 chậu nhựa đã được trồng cỏ (tương ứng cho 4 lần lặp lại) được đặt vào một bể kính đã được chuẩn bị sẵn môi trưßng nước. Theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu: Số lượng lóng, số lượng nhánh trên mỗi thân đứng, chiều dài lá, chiều dài thân đứng và sinh khối tích lũy của N. indica được xác định vào khi kết thúc thí nghiệm.
Tốc độ sinh trưáng của thân rễ loài H. beccarii và thân đứng loài N. indica được xác định theo công thức (2): Trong đó: G: Là tốc độ sinh trưáng của thân rễ/thân đứng (mm/ngày) Li+1: Chiều dài của thân rễ/thân đứng á lần đo trước (mm) Li: Chiều dài của thân rễ/thân đứng á lần đo tiếp theo (mm) t: Số ngày giữa mỗi lần đo (3 ngày) Mực nước á các bể được ổn định á mức 25 cm trong suốt thßi kỳ thí nghiệm. Các thông số môi trưßng nước như pH, độ mặn, độ đục sẽ được kiểm tra và điều chỉnh 3 ngày 1 lần.
Các thí nghiệm được thực hiện á khu thí nghiệm ngoài trßi có mái che, do đó, các yếu tố như nhiệt độ không khí và điều kiện chiếu sáng gần giống với điều kiện tự nhiên. Kết thúc thí nghiệm, toàn bộ sinh khối của H. indica được thu hoạch và đem vào phòng thí nghiệm. Các mẫu cỏ được rửa sạch lại với nước máy và 8 đếm số lượng thân đứng (loài H.
Toàn bộ sinh khối của H. indica được mang sÁy á nhiệt độ 60⁰ C cho tới khi trọng lượng không đổi, sau đó lÁy ra để nguội rồi đem cân để xác định sinh khối khô (g DW) tích lũy á mỗi độ mặn thí nghiệm của mỗi loài. * Thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của độ mặn lên sự nảy mầm cây con (seedling) từ hạt và sự sinh trưởng của cây con ở loài N. indica Chuẩn bị thí nghiệm: Hạt của N.
indica và trầm tích được thu tại cùng một vị trí có th¿m cỏ N. indica á đầm Cầu Hai. Sử dụng nước máy và muối biển để chuẩn bị môi trưßng nước cho 5 mức độ mặn thí nghiệm là 0‰, 5‰, 10‰, 15‰ và 20‰ á 5 bể kính (70 40 44 cm) Độ mặn của môi trưßng nuôi trồng được pha tương tự như hai thí nghiệm trên.