Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự suy thoái tài nguyên rừng và đa dạng sinh học đang là thách thức lớn đối với công tác bảo tồn tại Việt Nam. Dù hệ thống rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên đã được mở rộng lên khoảng 128 khu trên cả nước, phần lớn các công trình nghiên cứu thực vật quý hiếm mới chỉ dừng lại ở mô tả hình thái và định danh loài, chưa đi sâu phân tích đặc tính sinh thái học quần thể, phương thức tái sinh và sinh cảnh sống để làm cơ sở cho công tác gây trồng và bảo tồn nguồn gen.
Lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum Lindl.) là loài phong lan quý thuộc họ Orchidaceae, có giá trị cao về mặt thẩm mỹ sinh vật cảnh và là nguồn dược liệu quý trong y học cổ truyền. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), tình trạng người dân địa phương khai thác quá mức lâm sản ngoài gỗ để bán kiếm thêm thu nhập cùng áp lực từ các hoạt động chặt phá cây rừng đã khiến số lượng cá thể loài này suy giảm nghiêm trọng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Trương Tố Hữu thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học về sinh học, sinh thái phục vụ quản lý và bảo tồn loài.
Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định được sự hiểu biết và sử dụng cây lan Ngọc vạn vàng của người dân.
- Xác định một số đặc điểm hình thái, sinh thái của loài lan Ngọc vạn vàng và đề xuất một số biện pháp phát triển loài.
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng nghiên cứu: Loài lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum).
- Phạm vi không gian: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, nằm trên địa giới hành chính của 6 xã/thị trấn: Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (tọa độ địa lý từ 22°31'44" đến 22°39'41" vĩ độ Bắc; 105°49'53" đến 105°56'24" kinh độ Đông).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập số liệu thực địa từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về phân loại thực vật học, sinh thái học rừng nhiệt đới và khung pháp lý bảo tồn đa dạng sinh học hiện hành tại Việt Nam:
- Cơ sở phân loại và bảo tồn: Hệ thống phân loại chi Dendrobium thuộc họ Orchidaceae; Sách đỏ Việt Nam (xếp loài vào nhóm Nguy cấp - EN); Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (phân loại nhóm IA, IIA); hệ thống phân loại thảm thực vật Việt Nam của GS.TS. Thái Văn Trừng (1978) với kiểu "Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới".
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình (năm 2010, 2011), tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình, và Dự án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén giai đoạn 2013 – 2020.
- Phương pháp điều tra tuyến: Lập 6 tuyến điều tra thực địa theo 4 hướng phơi khác nhau (Đông, Tây, Nam, Bắc) chạy từ chân lên đỉnh núi, cắt qua các trạng thái rừng. Cứ chênh lệch 100m độ cao tiến hành lập ô tiêu chuẩn.
- Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB):
- Lập 30 OTC điển hình có diện tích 1.000 m² (kích thước 50 m x 20 m) trên địa hình rừng núi đá và núi đất. Đo đếm đường kính thân cây gỗ $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) và đường kính tán ($D_t$).
- Trong mỗi OTC, bố trí 5 ODB có diện tích 25 m² (5 m x 5 m) gồm 1 ô ở tâm và 4 ô ở 4 góc để đo độ tàn che và theo dõi cây tái sinh.
- Phương pháp đo đếm hình thái sinh học: Quan sát và đo đếm ngẫu nhiên kích thước 100 lá (chiều dài, chiều rộng), đo đếm kích thước rễ, thân, cấu trúc cụm hoa, đài hoa, cánh hoa, cánh môi, quả và hạt.
- Phương pháp xử lý số liệu sinh thái:
- Xác định cấu trúc tổ thành tầng cây cao thông qua chỉ số giá trị quan trọng ($IVI%$) theo công thức:
$$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$
(Trong đó $A_i$ là độ phong phú tương đối, $D_i$ là độ ưu thế tương đối theo tiết diện ngang thân $G_i$, $RF_i$ là tần xuất xuất hiện tương đối). Những loài có $IVI \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành.
- Đánh giá tác động của con người và vật nuôi: Điều tra dọc theo các đường mòn vào rừng xuất phát từ làng bản (cự ly 500m), chấm điểm định lượng theo thang từ 0 đến 3 cho 5 tiêu chí: chặt cưa cây, khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG), đốt phát quang, dấu vết vật nuôi và các tác động khác.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn nguồn gen thực vật tại 128 khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam trong bối cảnh môi trường suy thoái. Xác định rõ sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính sinh học, sinh thái học của loài lan Ngọc vạn vàng tại Phia Oắc – Phia Đén, đồng thời phân tích ý nghĩa lý luận học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp giải pháp nhân giống, bảo tồn nguồn gen cho địa phương.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
- Cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu: Khái quát lịch sử nghiên cứu hoa lan trên thế giới (Helmut Bechtel năm 1982 xác định hơn 700 chi, 25.000 loài; chi Dendrobium thiết lập năm 1799 với khoảng 1.200 loài) và tại Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ năm 1993 ghi nhận hơn 750 loài; Vũ Ngọc Lan và cộng sự năm 2012 nghiên cứu dinh dưỡng qua lá cho D. chrysanthum tại Gia Lâm - Hà Nội). Nêu rõ khung bảo vệ theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP và phân hạng nguy cấp EN trong Sách đỏ Việt Nam.
- Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: KBTTN Phia Oắc – Phia Đén có địa hình núi cao hiểm trở, trong đó núi trung bình ($\ge 700\text{ m}$) chiếm 90% diện tích (đỉnh cao nhất 1.931 m). Khí hậu chia 2 vùng rõ rệt: cận nhiệt đới vùng cao và nhiệt đới gió mùa vùng thấp; lượng mưa bình quân 1.592 mm/năm (mùa mưa tháng 4-10 chiếm 85,4%); nhiệt độ trung bình 18°C (thấp tuyệt đối xuống -2°C đến -5°C, có mưa tuyết tại đèo Colia và đỉnh Phia Oắc); độ ẩm trung bình 84,3%. Thảm thực vật gồm rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp ($<700\text{ m}$) và á nhiệt đới núi trung bình/cao ($\ge 700\text{ m}$). Tổng diện tích đất có rừng đặc dụng là 10.269 ha (rừng tự nhiên chiếm 98,1%, đất chưa có rừng chiếm 19,6% tổng diện tích tự nhiên). Khu hệ động vật ghi nhận 222 loài động vật có xương sống (87 loài thú, 90 loài chim, 17 loài lưỡng cư, 28 loài bò sát).
- Dân sinh - kinh tế: Khu bảo tồn có 11.438 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc chính (người Dao chiếm 47,2%, Nùng 20,3%, Kinh 17,8%, Tày 13,8%, H'Mông 0,9%). Kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp nương rẫy và khai thác lâm sản rừng; diện tích rừng tự nhiên đạt 8.888 ha (2008).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định chi tiết phương pháp bố trí 6 tuyến điều tra thực địa theo 4 hướng sườn, thiết lập 30 OTC (mỗi ô 1.000 m²) và 150 ODB (mỗi ô 25 m²). Mô tả quy trình đo đếm 100 mẫu lá, thu thập chỉ tiêu hình thái rễ, thân, hoa, quả, hạt và các thuật toán tính toán cấu trúc lâm phần ($IVI%$, công thức tổ thành tầng cao theo Thái Văn Trừng, thang điểm đánh giá tác động nhân sinh 0-3).
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả
- Sự hiểu biết và sử dụng của người dân: Người dân địa phương khai thác lan Ngọc vạn vàng chủ yếu để bán cho thương lái kiếm thu nhập hoặc đem về nhà trồng làm cảnh; một số thầy thuốc lân cận sử dụng làm dược liệu. Đa số người dân chưa nhận thức được đây là loài thực vật quý hiếm cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Đặc điểm phân loại và hình thái sinh học:
- Định danh: Tên khoa học Dendrobium chrysanthum Lindl. (tên đồng nghĩa Dendrobium paxtonii Lindley), thuộc họ Orchidaceae, ngành Ngọc lan.
- Rễ: Có lớp mô xốp trắng ngà giúp hút nước, khoáng và bám giá thể; rễ non màu trắng, rễ già màu nâu đen dài 2–20 cm.
- Thân: Hình trụ mọc đứng rồi thõng xuống, dài 70–160 cm, đường kính thân dày 0,6–0,8 cm, lóng dài 2–2,5 cm; phần gốc rụng lá màu tro, phần ngọn mang lá màu xanh.
- Lá: Hình mác nhọn, không cuống, 5 gân, mọc cách (khoảng cách 2–3 cm), mỗi thân có 30–60 lá. Kết quả đo 100 lá cho kích thước bình quân: chiều dài 13 cm (biến thiên 10–16 cm), chiều rộng 5 cm (biến thiên 3–4 cm/5 cm).
- Hoa: Cụm hoa bên ngắn gồm 2–4 hoa mọc trên thân còn lá; hoa màu vàng tươi, nạc, đường kính 3,5–4 cm (có thể đạt 5–6 cm); cuống hoa và bầu dài 4–5 cm; các lá đài hình mác dài 2 cm; cằm ngắn dài 0,5 cm; cánh hoa hình trứng dài 2 cm; cánh môi hình phễu (trải phẳng có hình bán nguyệt/gần tròn dài 2,3 cm) màu vàng, ở giữa có 1–2 đốm đỏ tía, mặt phủ lông mịn; nắp bao phấn hình mũ có nhú mịn; cột cao khoảng 1 cm.
- Quả và hạt: Quả nang hình chùy, có 4 khối phấn chứa nhiều hạt nhỏ xen lẫn sợi lông mảnh.
- Đặc điểm sinh thái và phân bố:
- Độ tàn che: Trong 30 OTC khảo sát, loài chỉ xuất hiện tại 6 ô (OTC 2, 5, 6, 12, 18, 20). Lan chỉ phân bố ở các ODB có độ tàn che cao từ 0,7 đến 0,9 (cụ thể: OTC 2 - ODB 5: 0,7; OTC 5 - ODB 1: 0,8; OTC 6 - ODB 4: 0,75; OTC 12 - ODB 2: 0,8; OTC 18 - ODB 3: 0,7; OTC 18/20 - ODB 1: 0,85). Những nơi độ tàn che $<0,7$ không ghi nhận sự xuất hiện của loài.
- Tổ thành tầng cây cao: Công thức tổ thành chung của lâm phần nơi lan phân bố là $10.21\text{Tsgln} + 49\text{Lk}$ (Thiết san giả lá ngắn và các loài khác). Tầng cây cao phong phú với các loài ưu thế như Thiết san giả lá ngắn, Kháo lá dài, Dương đào, Sồi trắng, Dẻ gai, Vầu.
- Phân bố theo trạng thái rừng: Tập trung nhiều nhất ở trạng thái Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới IIIA1 (4 OTC: 2, 5, 6, 12), kế đến là Rừng IIB (1 OTC: 20) và Rừng vầu gỗ (1 OTC: 18). Không tìm thấy ở các trạng thái IC, IIA, IIIA2, IIIA3, rừng trúc vầu, rừng sau nương rẫy, rừng lùn đỉnh núi.
- Phân bố theo đai cao: Tập trung chủ yếu ở đai cao 1.000–1.500 m (5 OTC: 2, 5, 6, 12, 18) và đai 500–1.000 m (1 OTC: 20, ghi nhận ở độ cao thực tế 860 m). Độ cao phân bố thích hợp nhất dao động từ 800 m đến 1.500 m. Đai $<500\text{ m}$ và đai $1.500–2.000\text{ m}$ hoàn toàn không có lan.
- Cây chủ phụ sinh: Bám sống phụ sinh trên thân cành cây gỗ lớn cao $H_{vn}$ từ 13 m đến 50 m. Các loài cây chủ ghi nhận gồm: Dương đào (độ cao 1.156 m, sinh trưởng tốt), Dẻ lông (1.342 m, sinh trưởng xấu), Kháo lá dài (163 m / đai cao thực tế, sinh trưởng trung bình), Kháo (1.277 m, sinh trưởng tốt), Sồi trắng (1.029 m, sinh trưởng trung bình), Dẻ gai (860 m, sinh trưởng trung bình).
- Tái sinh tự nhiên: Trong thời gian khảo sát, không phát hiện cây tái sinh từ hạt. Cây chỉ tái sinh sinh dưỡng qua chồi gốc (sau khi rụng hoa/lá, mỗi nhánh ra 1 chồi gốc) và chồi thân (mọc từ các mắt thân sau khi hoa tàn).
- Đánh giá tác động nhân sinh: Tác động con người dọc 6 tuyến điều tra ở cự ly 500m cho thấy: Chăn thả vật nuôi đạt điểm trung bình cao nhất (1,813); chặt cưa cây gỗ (1,568); khai thác lâm sản ngoài gỗ và nhổ tỉa lan (1,562); đốt phát quang (0,785); tác động khác (0,41). Lan bị khai thác bày bán tự do với khối lượng lớn tại các chợ phiên huyện Nguyên Bình.
- Biện pháp bảo tồn đề xuất: Tác giả đưa ra 8 giải pháp: Tuyên truyền giáo dục pháp luật bảo vệ rừng; ngăn chặn khai thác lậu và buôn bán trái phép lan tại chợ; kiểm soát đốt rừng làm nương; hỗ trợ nâng cao đời sống cộng đồng vùng lõi; tăng cường chế tài xử phạt hành chính; lồng ghép giáo dục bảo tồn vào nhà trường và các đoàn thể; xây dựng đề tài nghiên cứu bảo tồn nguồn gen chuyên sâu; thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết các đặc điểm nhận dạng hình thái, tính chất phân bố hẹp của loài ở đai cao $>800\text{ m}$ trên các cây gỗ lớn tán rậm. Đề nghị kéo dài thời gian theo dõi, mở rộng phạm vi điều tra toàn bộ khu bảo tồn, thử nghiệm nhân giống tại chỗ có sự tham gia của người dân bản địa và bảo vệ nghiêm ngặt tầng cây gỗ chủ.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu thực nghiệm và điều tra chính
Kết quả nghiên cứu thực địa đối với loài lan Ngọc vạn vàng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Phân bố sinh thái và cây chủ của lan Ngọc vạn vàng tại các ô tiêu chuẩn
| OTC |
Trạng thái rừng |
Độ cao (m) |
Độ tàn che ODB có lan |
Loài cây chủ phụ sinh |
Tình trạng sinh trưởng của lan |
Số búi / Số nhánh |
| 2 |
Rừng IIIA1 |
1.156 |
0,70 (ODB 5) |
Dương đào |
Tốt |
1 búi / 5 nhánh |
| 5 |
Rừng IIIA1 |
1.342 |
0,80 (ODB 1) |
Dẻ lông |
Xấu |
2 búi / 3 và 6 nhánh |
| 6 |
Rừng IIIA1 |
1.163 |
0,75 (ODB 4) |
Kháo lá dài |
Trung bình |
1 búi / 4 nhánh |
| 12 |
Rừng IIIA1 |
1.277 |
0,80 (ODB 2) |
Kháo |
Tốt |
2 búi / 3 và 5 nhánh |
| 18 |
Rừng vầu gỗ |
1.029 |
0,70 (ODB 3) |
Sồi trắng |
Trung bình |
3 búi / 4, 5 và 2 nhánh |
| 20 |
Rừng IIB |
860 |
0,85 (ODB 1) |
Dẻ gai |
Trung bình |
1 búi / 7 nhánh |
Bảng 2: Mức độ tác động của con người và vật nuôi trên 6 tuyến điều tra (Thang điểm 0–3)
| Tuyến |
Cự ly từ bản (m) |
Chặt cưa cây |
Khai thác LSNG |
Đốt phát quang |
Dấu vết vật nuôi |
Tác động khác |
| Tuyến 1 |
500 |
2,125 |
1,375 |
0,375 |
0,625 |
0,625 |
| Tuyến 2 |
500 |
1,583 |
1,250 |
0,333 |
1,417 |
0,500 |
| Tuyến 3 |
500 |
1,200 |
1,200 |
0,000 |
0,000 |
1,000 |
| Tuyến 4 |
500 |
1,500 |
2,000 |
1,000 |
2,833 |
0,000 |
| Tuyến 5 |
500 |
1,667 |
2,000 |
1,667 |
3,000 |
0,000 |
| Tuyến 6 |
500 |
1,333 |
1,333 |
1,333 |
3,000 |
0,333 |
| Trung bình |
500 |
1,568 |
1,562 |
0,785 |
1,813 |
0,410 |
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về quản lý và chính sách: Tăng cường tuần tra của lực lượng kiểm lâm địa bàn; xử lý nghiêm các hành vi cưa chặt cây gỗ lớn tầng cao nhằm bảo vệ giá trị sinh cảnh cây chủ ($H_{vn} = 13–50\text{ m}$); xử phạt hành chính có tính răn đe đối với hành vi khai thác, thu mua và buôn bán trái phép lan Ngọc vạn vàng tại thị trấn Tĩnh Túc và các chợ phiên Nguyên Bình.
- Về kỹ thuật lâm sinh và phát triển cộng đồng: Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên tại các đai cao từ 800–1.500 m; triển khai thử nghiệm mô hình gây trồng bán tự nhiên dưới tán rừng và nhân giống tại vườn hộ gia đình có trả công, thu hút người dân bản địa tham gia nhằm giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
3. Đóng góp của đề tài
Công trình là nghiên cứu thực địa chuyên biệt đầu tiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén xác định rõ các thông số định lượng về cấu trúc vi sinh cảnh (độ tàn che 0,7–0,9), độ cao phân bố tối ưu (800–1.500 m), danh mục 6 loài cây chủ phụ sinh chính và tập quán tái sinh dinh dưỡng của Dendrobium chrysanthum, tạo lập bộ dữ liệu cơ sở cho công tác quy hoạch bảo tồn loài thực vật nguy cấp này tại Cao Bằng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được tác giả thừa nhận:
- Thời gian nghiên cứu thực địa còn ngắn (4 tháng, từ tháng 01 đến tháng 04/2015), chưa theo dõi được diễn biến sinh trưởng qua toàn bộ các mùa trong năm và chu kỳ nở hoa - tạo quả hoàn chỉnh.
- Dung lượng mẫu khảo sát mới dừng lại ở 30 ô tiêu chuẩn trên 6 tuyến, chưa bao quát được toàn bộ diện tích 10.269 ha đất rừng đặc dụng của khu bảo tồn.
- Chưa ghi nhận và đánh giá được khả năng tái sinh bằng hạt trong điều kiện tự nhiên do kích thước hạt lan quá nhỏ và thời gian khảo sát hạn chế.
- Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn giới hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Kéo dài thời gian theo dõi sinh trưởng đa năm để xác định chính xác biến động quần thể.
- Mở rộng phạm vi điều tra bổ sung trên toàn bộ các xã vùng đệm và vùng lõi của khu bảo tồn.
- Tiến hành thử nghiệm gieo ươm, nhân giống và trồng phục hồi loài lan Ngọc vạn vàng trực tiếp trên diện tích sinh cảnh phân bố tự nhiên và trong vườn thực nghiệm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học thực vật và Bảo tồn Đa dạng sinh học.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình thiết kế tuyến điều tra theo đai cao và phương pháp lập OTC 1.000 m² kết hợp ODB 25 m² trên địa hình núi đá dốc.
- Phương pháp xử lý toán sinh thái xác định công thức tổ thành tầng cây cao ($IVI%$) và thang điểm định lượng đánh giá áp lực nhân sinh lên tài nguyên rừng.
- Bản mô tả chi tiết kích thước giải phẫu hình thái thân, lá, hoa của loài Dendrobium chrysanthum làm tài liệu nhận dạng và giám định loài thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Lan Ngọc vạn vàng tại KBTTN Phia Oắc – Phia Đén phân bố chủ yếu ở đai cao và trạng thái rừng nào?
Loài phân bố tập trung ở đai cao từ 800 m đến 1.500 m (nhiều nhất ở đai 1.000–1.500 m với 5/6 OTC xuất hiện). Về trạng thái rừng, lan phân bố nhiều nhất ở Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới IIIA1 (4 OTC), ngoài ra xuất hiện rải rác ở Rừng IIB (1 OTC) và Rừng vầu gỗ (1 OTC).
2. Độ tàn che tại các vị trí lan Ngọc vạn vàng sinh sống có đặc điểm gì?
Cây lan chỉ phân bố ở những ô dạng bản có độ tàn che cao, dao động trong khoảng từ 0,7 đến 0,9 (trị số bình quân tại các ODB có lan: 0,70; 0,75; 0,80; 0,85). Những nơi có độ tàn che dưới 0,7 hoàn toàn không có sự xuất hiện của loài.
3. Lan Ngọc vạn vàng bám phụ sinh trên những loài cây gỗ chủ nào và phát triển tốt nhất trên cây nào?
Tác giả ghi nhận lan bám phụ sinh trên 6 loài cây gỗ tầng cao ($H_{vn} = 13–50\text{ m}$): Dương đào, Dẻ lông, Kháo lá dài, Kháo, Sồi trắng và Dẻ gai. Trong đó, lan sinh trưởng tốt nhất trên cây Dương đào và cây Kháo.
4. Khóa luận đã phát hiện được những hình thức tái sinh nào của loài lan này ngoài tự nhiên?
Nghiên cứu chỉ phát hiện được hình thức tái sinh sinh dưỡng bằng chồi gồm: tái sinh chồi gốc (mỗi nhánh ra 1 chồi gốc sau khi rụng lá và hoa) và tái sinh chồi thân (mọc ra nhiều chồi mới từ các mắt thân sau khi hoa tàn). Chưa phát hiện được cây tái sinh từ hạt trong tự nhiên.
5. Những tác động nhân sinh nào đang đe dọa trực tiếp nhất đến loài lan Ngọc vạn vàng tại khu vực nghiên cứu?
Theo kết quả đánh giá định lượng trên 6 tuyến, các tác động đe dọa lớn nhất gồm: chăn thả vật nuôi (điểm trung bình 1,813/3), chặt cưa cây gỗ làm mất cây chủ (1,568/3), và khai thác lâm sản ngoài gỗ/nhổ tỉa lan đem bán tại chợ phiên hoặc trồng làm cảnh (1,562/3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Tố Hữu đã làm rõ các đặc điểm hình thái, đặc tính sinh thái vi sinh cảnh và phương thức tái sinh của loài lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng. Kết quả điều tra thực địa khẳng định đây là loài phụ sinh hẹp chỉ xuất hiện ở 6/30 ô tiêu chuẩn, ưa thích độ tàn che cao từ 0,7–0,9 ở đai cao 800–1.500 m trên các cây gỗ lớn tầng cao. Các dữ liệu định lượng về sinh thái học và áp lực khai thác thương mại do tác giả thu thập là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và thử nghiệm nhân giống bảo tồn loài lan quý hiếm này tại địa phương.