Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chi Thông đỏ (Taxus) thuộc họ Thông đỏ (Taxaceae) là nhóm thực vật hạt trần bản địa quý hiếm có giá trị đặc biệt về mặt khoa học, nguồn gen và kinh tế - y dược. Vỏ và lá của các loài Thông đỏ chứa các hoạt chất thứ sinh quan trọng như taxol, taxotere cùng các hợp chất taxane được ứng dụng làm thuốc điều trị một số bệnh ung thư (ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi). Ngoài ra, tinh dầu chiết xuất từ thông đỏ còn được ứng dụng trong y học truyền thống và công nghệ dược phẩm. Tại Việt Nam, chi Taxus ghi nhận 2 loài chính gồm Thông đỏ bắc (Taxus chinensis) và Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana Zucc. - còn gọi là Thông đỏ lá dài). Quần thể Thông đỏ Nam tại Việt Nam được xác định là điểm phân bố cuối cùng về phía Nam của chi Taxus trong lục địa châu Á, mang tính chất biệt lập cao so với các quần thể tại dãy Himalaya và Đông Nam Trung Quốc.
Tuy nhiên, do khả năng tái sinh tự nhiên kém, kết hợp với áp lực khai thác gỗ làm nhà, khai thác thương mại trái phép bán sang Trung Quốc, chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy và hoạt động đào bới khoáng sản tại địa phương, vùng phân bố của Thông đỏ Nam đang bị suy giảm nghiêm trọng. Loài này được xếp vào cấp Nguy cấp (EN) theo tiêu chuẩn của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và cấp Sắp nguy cấp (VU A1a,c) trong Sách đỏ Việt Nam. Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu sinh học và sinh thái phục vụ công tác bảo tồn nguyên vị và nhân giống loài cây này tại địa phương, đề tài khóa luận "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana Zucc) làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm 4 nội dung:
- Nghiên cứu được sự hiểu biết và sử dụng của người dân về loài cây Thông đỏ Nam tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được tình hình phân bố của cây Thông đỏ Nam tại khu vực nghiên cứu.
- Biết được các đặc tính sinh vật học, và mô tả được hình thái của cây Thông đỏ Nam.
- Đề xuất được một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Thông đỏ Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Loài cây Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana Zucc., đồng danh Taxus baccata subsp. wallichiana) phân bố tự nhiên trong rừng.
- Phạm vi không gian: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, nằm trên địa giới hành chính của 6 xã (Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành) và thị trấn Tĩnh Túc, thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (tọa độ từ 22°31'44" đến 22°39'41" vĩ độ Bắc; 105°49'53" đến 105°56'24" kinh độ Đông).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp, phân tích mẫu vật và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về phân loại học thực vật hạt trần (Gymnospermae), sinh thái học quần xã rừng nhiệt đới gió mùa núi cao, các tiêu chuẩn phân hạng đe dọa sinh vật của Sách đỏ IUCN và Sách đỏ Việt Nam (2007, 1996), cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (xếp Thông đỏ Nam vào nhóm IA - nghiêm cấm khai thác vì mục đích thương mại) và Quyết định số 194/CT ngày 09/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các khu rừng cấm.
Tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp điều tra lâm học, sinh thái học thực vật và điều tra xã hội học nông thôn:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập bản đồ địa hình, bản đồ quản lý rừng, báo cáo khí tượng thủy văn, số liệu kiểm kê đa dạng sinh học và các nghiên cứu khoa học sẵn có tại Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng.
- Phương pháp điều tra xã hội học (RRA/PRA): Tiến hành phỏng vấn mở và phỏng vấn bán cấu trúc các đối tượng gồm cán bộ quản lý khu bảo tồn, kiểm lâm viên địa bàn, người am hiểu lâm sản ngoài gỗ và người dân bản địa thuộc 5 cộng đồng dân tộc (Dao, Nùng, Kinh, Tày, H'Mông) về tình hình phân bố, tập quán khai thác, sử dụng và đề xuất giải pháp bảo tồn.
- Phương pháp điều tra theo tuyến: Thiết lập 3 tuyến điều tra cắt ngang các sườn núi từ chân lên đỉnh (độ dài tuyến khảo sát 6 km), đi qua các trạng thái rừng và các đai cao khác nhau (550 - 700 m, 700 - 850 m, trên 850 m và trên 1300 m). Trên mỗi tuyến, ghi nhận tọa độ định vị GPS, đai cao, thành phần loài đi kèm, đồng thời đo đếm các chỉ tiêu hình thái thân, cành, lá của các cá thể Thông đỏ Nam bắt gặp.
- Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 15 ô tiêu chuẩn diện tích 1.000 m² ($20 \text{ m} \times 50 \text{ m}$) định vị theo đường đồng mức đại diện cho các trạng thái rừng và các đai cao (mỗi 100 m đai cao lập 1 OTC). Tại những nơi địa hình dốc, các ô tiêu chuẩn được bố trí linh hoạt từ 100 - 200 m² có cùng điều kiện sinh cảnh.
- Phương pháp đo đếm và phân tích cấu trúc lâm phần:
- Độ tàn che: Đo bằng kính đo độ tàn che tại 5 điểm đo trong mỗi ô tiêu chuẩn, lấy giá trị trung bình cộng.
- Tầng cây gỗ cao ($D_{1.3} \ge 6 \text{ cm}$): Đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) bằng thước dây và thước kẹp kính theo hai hướng trực giao (Đông - Tây và Nam - Bắc); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao Blume-Leiss.
- Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ: Xác định qua chỉ số giá trị quan trọng sinh thái ($IVI%$) theo công thức:
$$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$
Trong đó: $A_i$ là độ phong phú tương đối ($Ni/N \times 100$), $D_i$ là độ ưu thế tương đối qua tiết diện thân ($G_i/G \times 100$), $RF_i$ là tần suất xuất hiện tương đối ($F_i/F \times 100$).
- Phương pháp điều tra cây tái sinh và thảm tươi: Trong mỗi OTC, thiết lập 5 ô dạng bản thứ cấp (ODB) diện tích 25 m² ($5 \text{ m} \times 5 \text{ m}$) bố trí tại 4 góc và 1 ở trung tâm để kiểm đếm cây tái sinh ($N/ha = n/S_{đt} \times 10.000$), tính hệ số tổ thành tái sinh ($K_i = N_i/N \times 10$), và ước lượng độ che phủ của cây bụi, thảm tươi tầng dưới.
- Phương pháp điều tra phẫu diện đất: Đào phẫu diện đất kích thước sâu 60 cm, rộng 30 cm (do tầng đất mỏng, lẫn nhiều đá tảng) để quan sát màu sắc, thành phần cơ giới, kết cấu và mức độ phân tầng đất.
- Phương pháp đánh giá tác động nhân sinh: Thiết lập các ô khảo sát diện tích 400 m² cách nhau 500 m dọc theo tuyến điều tra, cho điểm theo thang 4 bậc (0: Không tác động; 1: Ít; 2: Trung bình; 3: Nhiều/mạnh) đối với các hành vi cưa xẻ gỗ, đốt rừng, chăn thả gia súc và khai thác lâm sản ngoài gỗ.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu nguồn gen Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana Zucc.) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén; xác lập hệ thống mục đích, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu sinh học hạt trần và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quy hoạch, quản lý rừng đặc dụng tại Cao Bằng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Tổng quan chi Taxus: Khái quát tình hình phân loại, phân bố địa lý của 24 loài và 55 giống trên thế giới (Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu chiết xuất taxol dùng trong hóa trị ung thư từ thập niên 1960 của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI) và các ứng dụng dược liệu dân gian tại Nam Á. Tại Việt Nam, loài phân bố hạn chế ở các dải núi cao thuộc Lào Cai, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hòa và Lâm Đồng.
- Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: Phia Oắc – Phia Đén có địa hình núi trung bình và núi cao hiểm trở (chia thành núi đất và núi đá vôi). Khí hậu chia 2 tiểu vùng rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm đạt 18°C (cao nhất 34°C, thấp nhất từ -2°C đến -5°C, có hiện tượng mưa tuyết và sương muối), độ ẩm không khí trung bình 84,3%, lượng mưa trung bình năm 1.592 mm. Thảm thực vật đã giám định được 1.108 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 861 chi, 199 họ; khu hệ động vật gồm 222 loài động vật có xương sống (56 loài quý hiếm, 24 loài trong Sách đỏ Việt Nam).
- Tình hình kinh tế - xã hội: Khu vực có 5 dân tộc sinh sống (người Dao chiếm 47,2%, Nùng 20,3%, Kinh 17,8%, Tày 13,8%, H'Mông 0,9%). Tỷ trọng nông nghiệp chiếm ưu thế (trồng trọt chiếm 81,1% giá trị sản xuất năm 2010). Hoạt động khai thác mỏ khoáng sản (thiếc, chì, kẽm) và đời sống khó khăn của người dân vùng đệm tạo áp lực lớn lên tài nguyên rừng.
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật điều tra lâm sinh: thiết kế tuyến điều tra 6 km, quy cách 15 ô tiêu chuẩn 1.000 m², kỹ thuật thu thập mẫu hình thái 100 lá trên 4 hướng tán cây, công thức tính toán chỉ số quan trọng sinh thái ($IVI%$), hệ số tổ thành ($Ki$), phương pháp đào phẫu diện đất 60 cm và khung câu hỏi phỏng vấn PRA.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu
- Đặc điểm phân bố: Thông đỏ Nam phân bố trong trạng thái rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi cao trên núi đá vôi. Loài chỉ xuất hiện ở các đai cao trên 1.178 m đến 1.300 m tại sườn núi dốc và đỉnh núi. Trong 15 OTC điều tra, loài chỉ xuất hiện ở 2 OTC (OTC 14 và OTC 15), chiếm tỷ lệ bắt gặp 13,33%.
- Đặc điểm hình thái: Là cây thân gỗ lớn, mọc thẳng, tán hình tháp, vỏ màu nâu đỏ nhạt nứt vảy. Rễ cọc đâm sâu kết hợp hệ rễ phụ phát triển len lỏi trong các khe nứt đá vôi. Lá mọc xoắn ốc xếp thành 2 dãy, hơi cong hình chữ S, mặt trên xanh thẫm, mặt dưới màu lục vàng. Số lượng lá trung bình đạt 19 lá/đốt. Kích thước lá biến thiên theo vị trí tán (chiều rộng từ 0,3 - 0,45 cm, chiều dài từ 2,5 - 2,7 cm). Hoa đơn tính khác gốc, hạt có áo hạt giả khi chín chuyển màu đỏ mọng (thời kỳ ra hoa kết quả rơi vào tháng 7 - 8).
- Đặc điểm sinh thái: Lâm phần nơi loài phân bố có độ tàn che lớn (trung bình 0,79, trong đó OTC 14 đạt 0,81 và OTC 15 đạt 0,78). Chỉ số $IVI%$ của Thông đỏ Nam tại OTC 14 đạt 7,91% và tại OTC 15 đạt 9,81%, khẳng định vai trò sinh thái quan trọng trong tầng cây ưu thế sinh thái ($A_2$). Độ che phủ của tầng cây bụi, thảm tươi rất thấp (trung bình 5,9%), gồm các loài Dương xỉ, Bàm bàm, Móng bò, Thổ tế tân, Phong lan và Giảo cổ lam. Tầng đất Feralit mùn trên núi cao mỏng, nhiều đá lẫn.
- Tác động nhân sinh và đề xuất giải pháp: Người dân bản địa chủ yếu biết đến loài với công dụng lấy gỗ làm cột nhà bền chắc hoặc khai thác bán gỗ lậu. Tác giả tổng hợp các tác động tiêu cực chính (chặt cây, làm nương rẫy, khai mỏ, chăn thả gia súc) và xây dựng 3 nhóm giải pháp bảo tồn: nâng cao năng lực cán bộ, hỗ trợ chính quyền địa phương, và giải pháp kỹ thuật nhân giống, bảo tồn chuyển chỗ (Ex situ).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đúc kết toàn bộ các chỉ số sinh thái, hình thái và phân bố của Thông đỏ Nam; kiến nghị các cơ quan chức năng khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể mẹ, tổ chức nghiên cứu nhân giống nhân tạo và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng vùng lõi khu bảo tồn.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
Khóa luận đã định lượng hóa các đặc điểm hình thái và cấu trúc sinh thái của Thông đỏ Nam tại 2 ô tiêu chuẩn phát hiện loài:
| Chỉ tiêu đo đếm / Đơn vị |
Ô tiêu chuẩn 14 (OTC 14) |
Ô tiêu chuẩn 15 (OTC 15) |
Giá trị trung bình / Đặc trưng |
| Độ cao phân bố |
$\ge 1.178 \text{ m}$ |
$\ge 1.300 \text{ m}$ |
Đỉnh và sườn núi đá vôi dốc |
| Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) |
$146 \text{ cm}$ |
$157 \text{ cm}$ |
Thân gỗ lớn, vỏ nâu đỏ nhạt |
| Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) |
$42 \text{ m}$ |
$45 \text{ m}$ |
Tầng vượt tán / Tầng ưu thế ($A_2$) |
| Đường kính tán lá |
$15 \text{ m}$ |
$20 \text{ m}$ |
Tán hình tháp, cành dẹt ngang |
| Số lá trung bình / đốt |
19 lá (biến thiên 17,4 - 19,6 lá/đốt tùy vị trí cành) |
19 lá/đốt |
|
| Kích thước lá (Rộng $\times$ Dài) |
Gốc: $0,3 \times 2,5 \text{ cm}$; Thân: $0,45 \times 2,7 \text{ cm}$; Ngọn: $0,35 \times 2,7 \text{ cm}$ |
Dài 2,5 - 4 cm, rộng 2 - 3 mm |
|
| Độ tàn che lâm phần |
$0,81$ |
$0,78$ |
Trung bình toàn lâm phần: $0,79$ |
| Độ che phủ thảm tươi, cây bụi |
$5,6%$ |
$6,2%$ |
Trung bình: $5,9%$ |
| Chỉ số quan trọng ($IVI%$) |
$7,91%$ |
$9,81%$ |
Đều $> 5%$ (có ý nghĩa sinh thái) |
| Công thức tổ thành tầng cao |
$0,57K + 0,71Nr + 1,0R + 1,0Sm + 0,14Tdld + 6,57Lk$ |
$1,14Dgb + 1,43Dqt + 0,29Nr + 0,86Td + 0,14Tdld + 0,57T + 0,43Vtr + 5,14Lk$ |
Đi kèm Kháo ($K$), Nhãn rừng ($Nr$), Sến mật ($Sm$), Dẻ gai bắc ($Dgb$), Dẻ quả tròn ($Dqt$) |
(Ghi chú ký hiệu: Tdld: Thông đỏ lá dài; K: Kháo; Nr: Nhãn rừng; R: Rẻ; Sm: Sến mật; Dgb: Dẻ gai bắc; Dqt: Dẻ quả tròn; Td: Thầu dầu; T: Trám; Vtr: Vạng trứng; Lk: Loài khác).
Các giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ: Tổ chức các lớp tập huấn nhận dạng thực vật hạt trần quý hiếm cho kiểm lâm viên; trang bị thiết bị định vị GPS và bản đồ số phục vụ tuần tra chuyên trách bảo vệ cây mẹ.
- Giải pháp hỗ trợ chính quyền và cộng đồng: Tăng cường tuyên truyền Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học; giải quyết triệt để nạn khai thác mót quặng khoáng sản tại thị trấn Tĩnh Túc gây xáo trộn đất rừng; hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng gắn với cải thiện sinh kế cho đồng bào dân tộc Dao, Nùng, H'Mông.
- Giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Thiết lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt quanh các cây cổ thụ tại OTC 14 và OTC 15; thu hái cành bánh tẻ để nghiên cứu thử nghiệm kỹ thuật nhân giống vô tính (giâm hom có sử dụng chất kích thích ra rễ) và gieo ươm hạt phục vụ bảo tồn chuyển chỗ (Ex situ).
Đóng góp mới của khóa luận
Khóa luận đã bổ sung dẫn liệu khoa học thực địa chuẩn xác đầu tiên về sự hiện diện, tọa độ phân bố, kích thước hình thái cá thể cổ thụ và công thức tổ thành sinh thái của Thông đỏ Nam tại vùng núi cao Phia Oắc – Phia Đén, khẳng định sự mở rộng phạm vi phân bố của loài hạt trần quý hiếm này tại tỉnh Cao Bằng ngoài các vùng phân bố truyền thống ở Tây Nguyên và Tây Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các đối tượng và mục đích cụ thể:
- Sinh viên và học viên cao học: Các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh học, Quản lý môi trường có thể tham khảo phương pháp thiết kế tuyến điều tra lâm học trên địa hình núi cao hiểm trở, phương pháp lập ô tiêu chuẩn 1.000 m², kỹ thuật tính toán chỉ số giá trị quan trọng sinh thái ($IVI%$) và công thức tổ thành tầng cây gỗ.
- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và Chi cục Kiểm lâm: Cung cấp tọa độ, trạng thái lâm phần và các thông số kích thước cây mẹ để đưa vào danh mục theo dõi, lập trạm chốt bảo vệ nghiêm ngặt chống khai thác trộm.
- Các nhà nghiên cứu thực vật học và dược liệu học: Cung cấp thông tin sinh cảnh tự nhiên (độ tàn che 0,79, nhiệt độ 18°C, độ ẩm 84,3%, kiểu rừng trên núi đá) làm căn cứ xây dựng quy trình khảo nghiệm di thực, gây trồng bán tự nhiên cây Thông đỏ làm nguyên liệu chiết xuất taxane.
Câu hỏi thường gặp
1. Loài Thông đỏ Nam tại Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén phân bố ở đai cao và dạng lập địa nào?
Theo kết quả điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn, loài chỉ phân bố ở các đai cao từ 1.178 m đến trên 1.300 m so với mực nước biển, trên đỉnh núi và sườn núi đá dốc thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới. Ở các đai cao dưới 1.178 m không phát hiện thấy cá thể Thông đỏ Nam nào.
2. Kích thước hình thái của các cây Thông đỏ Nam được ghi nhận trong khóa luận đạt bao nhiêu?
Tại 2 ô tiêu chuẩn ghi nhận loài, tác giả đo đếm được 2 cây gỗ rất lớn:
- Ô tiêu chuẩn 14: Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) đạt 146 cm, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) đạt 42 m, đường kính tán 15 m.
- Ô tiêu chuẩn 15: Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) đạt 157 cm, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) đạt 45 m, đường kính tán 20 m.
3. Chỉ số giá trị quan trọng ($IVI%$) của Thông đỏ Nam trong lâm phần là bao nhiêu và có ý nghĩa gì?
Tại OTC 14, chỉ số $IVI%$ của Thông đỏ Nam đạt 7,91%; tại OTC 15 đạt 9,81%. Vì cả hai giá trị đều lớn hơn 5% ($IVI% \ge 5%$), theo tiêu chuẩn sinh thái học rừng, Thông đỏ Nam là loài có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái tham gia vào tầng ưu thế của quần xã thực vật tầng cao.
4. Vì sao khóa luận chưa thể đo đếm trực tiếp hoa và quả của cây ngoài thực địa?
Do thời gian thực hiện nghiên cứu ngoại nghiệp diễn ra từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014, trong khi mùa ra hoa kết quả của loài Thông đỏ Nam tại khu vực miền núi phía Bắc thường bắt đầu vào tháng 7 và tháng 8. Do đó, tác giả chỉ quan sát được cành mang nón non đầu mùa và phải kế thừa mô tả hình thái quả chín từ các tài liệu chuyên khảo.
5. Những yếu tố nhân sinh nào đang đe dọa trực tiếp nhất đến Thông đỏ Nam tại địa bàn nghiên cứu?
Theo kết quả phỏng vấn và điều tra tác động, các mối đe dọa chính gồm: nạn khai thác trộm cây gỗ lớn bán sang Trung Quốc hoặc làm cột nhà; hoạt động đào bới mót khoáng sản thiếc quanh các hầm mỏ cũ tại thị trấn Tĩnh Túc; hiện tượng đốt nương rẫy và chăn thả gia súc tự do làm hư hại thảm thực vật tái sinh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hà Ngọc Trung đã hoàn thành việc điều tra, xác định đặc điểm hình thái và cấu trúc sinh thái học của loài cây Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana Zucc.) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng. Kết quả thực địa ghi nhận 2 cá thể cổ thụ có kích thước lớn ($D_{1.3}$ từ 146 - 157 cm, chiều cao từ 42 - 45 m) phân bố ở đai cao trên 1.178 m, đóng vai trò sinh thái quan trọng trong lâm phần với chỉ số $IVI%$ từ 7,91% đến 9,81%. Dữ liệu nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực giúp Ban quản lý khu bảo tồn triển khai các phương án khoanh vùng bảo vệ nguyên vị, đồng thời mở ra định hướng nghiên cứu nhân giống nhân tạo phục vụ bảo tồn nguồn gen dược liệu quý hiếm này.