Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối với một số dòng lúa cực ngắn ngày cho tỉnh nghệ an

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối với một số dòng lúa cực ngắn, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

230
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu nông sinh học

Phần này tập trung vào nghiên cứu nông sinh học của các dòng lúa cực ngắn ngày tại Nghệ An. Các dòng lúa được đánh giá về đặc điểm nông sinh học, bao gồm thời gian sinh trưởng, khả năng quang hợp, tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat cacbon. Kết quả cho thấy các dòng lúa cực ngắn ngày có thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với giống đối chứng Khang Dân 18 từ 8-12 ngày. Giống DCG72 nổi bật với thời gian sinh trưởng từ 86-94 ngày, năng suất cao và chất lượng khá, phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An.

1.1 Đặc điểm sinh trưởng

Các dòng lúa cực ngắn ngày được đánh giá về thời gian sinh trưởng, số nhánh tối đadiện tích lá. Kết quả cho thấy giống DCG72 có khả năng duy trì quang hợp và vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc cao hơn so với giống đối chứng. Điều này góp phần tăng năng suất và chất lượng lúa.

1.2 Khả năng quang hợp

Nghiên cứu chỉ ra rằng cường độ quang hợp của các dòng lúa cực ngắn ngày cao hơn ở giai đoạn sau trỗ. Giống DCG72 có khả năng quang hợp tốt, đặc biệt khi được bón phân đạm và kali ở mức phù hợp.

II. Kỹ thuật bón phân

Phần này tập trung vào kỹ thuật bón phân cho lúa cực ngắn ngày tại Nghệ An. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các mức phân bón đạm và kali đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng lúa. Kết quả cho thấy giống DCG72 có khả năng sử dụng đạm và kali thấp. Tăng lượng phân bón lên mức cao dẫn đến giảm diện tích lá, hàm lượng đạm và diệp lục, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất.

2.1 Ảnh hưởng của đạm

Nghiên cứu chỉ ra rằng liều lượng đạm ảnh hưởng đáng kể đến cường độ quang hợpkhả năng tích lũy chất khô của giống DCG72. Bón đạm ở mức vừa phải (60 kg N/ha) giúp tăng năng suất, trong khi bón quá nhiều (120 kg N/ha) dẫn đến giảm năng suất.

2.2 Ảnh hưởng của kali

Kali cũng đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật bón phân cho lúa cực ngắn ngày. Bón kali ở mức phù hợp (48 kg K2O/ha) giúp tăng khả năng quang hợpvận chuyển hydrat cacbon, từ đó cải thiện năng suất và chất lượng lúa.

III. Canh tác lúa tại Nghệ An

Phần này phân tích canh tác lúa tại Nghệ An, tập trung vào nông nghiệp Nghệ Ankỹ thuật trồng lúa. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng kỹ thuật canh tác lúa hiện đại, kết hợp với phân bón cho lúa phù hợp, giúp tăng năng suất và chất lượng lúa cực ngắn ngày. Giống DCG72 được đánh giá là phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai tại Nghệ An.

3.1 Mùa vụ và cơ cấu giống

Nghiên cứu đánh giá mùa vụcơ cấu giống lúa tại Nghệ An. Kết quả cho thấy giống DCG72 có thể trồng được trong cả vụ hè thu và vụ xuân, với năng suất cao và ổn định.

3.2 Kỹ thuật trồng lúa

Việc áp dụng kỹ thuật trồng lúa hiện đại, bao gồm phương pháp bón phân và quản lý nước, giúp tăng hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu khuyến nghị sử dụng phương pháp bón đạm nuôi hạt để tăng năng suất và chất lượng lúa.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đặc biệt trong việc cải thiện nông nghiệp bền vững tại Nghệ An. Kết quả nghiên cứu giúp xác định phương pháp bón phânkỹ thuật canh tác lúa phù hợp, từ đó tăng năng suất và chất lượng lúa cực ngắn ngày. Giống DCG72 được khuyến nghị sử dụng rộng rãi trong sản xuất lúa tại Nghệ An.

4.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học về đặc điểm nông sinh họckỹ thuật bón phân cho lúa cực ngắn ngày, góp phần vào sự phát triển của nông nghiệp bền vững.

4.2 Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp vào sản xuất lúa tại Nghệ An, giúp nông dân tăng năng suất và hiệu quả kinh tế. Giống DCG72 và các kỹ thuật bón phân được khuyến nghị sử dụng rộng rãi.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối với một số dòng lúa cực ngắn ngày cho tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ———————— LÊ VĂN KHÁNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY CHO TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY CHO TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: 1. Tăng Thị Hạnh 2. Vũ Quang Sáng HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Lê Văn Khánh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành tới PGS. Tăng Thị Hạnh và PGS. Vũ Quang Sáng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Nghiên cứu sinh xin trân trọng cám ơn PGS. Phạm Văn Cường – Giám đốc điều hành dự án JICA- VNUA “Phát triển cây trồng cải tiến cho vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam” đã cung cấp vật liệu nghiên cứu; định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài; dự án JICA-VNUA đã tài trợ một phần kinh phí để thực hiện một số thí nghiệm. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn Ban Quản lý đào tạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, các thầy cô giáo bộ môn Cây lương thực, cán bộ Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Việt Nam và Nhật Bản, cán bộ Trạm Giống Cây trồng Đô Thành – Yên Thành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và đồng nghiệp Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập.

Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, các anh chị em, bạn bè - những người đã tận tụy giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Một lần nữa nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân dành cho nghiên cứu sinh. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Lê Văn Khánh ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục giải thích từ và cụm từ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.

Các kết quả nghiên cứu và sử dụng giống lúa cực ngắn ngày ở việt nam và trên thế giới. Sự cần thiết của giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn. Các nghiên cứu về thời gian sinh trưởng của cây lúa. Công tác nghiên cứu chọn tạo giống lúa cực ngắn ngày trong và ngoài nước.

Đặc điểm của nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh nghệ an. Đặc điểm địa hình và khí hậu của tỉnh Nghệ An. Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Nghệ An.

Mùa vụ và cơ cấu giống lúa tại tỉnh Nghệ An. Kỹ thuật bón phân trong sản xuất lúa tại tỉnh Nghệ An. Các kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh thái và quang hợp của cây lúa. Các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh thái và mùa vụ của cây lúa.

Đặc điểm quang hợp của cây lúa. Đặc điểm tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat cacbon của cây lúa. Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lúa. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến cây lúa.

Các kết quả nghiên cứu về phương pháp bón đạm cho cây lúa. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến cây lúa. Liều lượng và tỷ lệ phân khoáng cho cây lúa. Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí các thí nghiệm. Phương pháp theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nghiên cứu đặc điểm sinh lý và nông học của một số dòng/giống lúa cực ngắn ngày. Đánh giá khả năng quang hợp, tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày trong điều kiện chậu vại. So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số dòng/giống lúa cực ngắn ngày trong các vụ hè thu tại tỉnh Nghệ An.

Đánh giá đặc điểm sử dụng đạm và kali của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Khả năng quang hợp và tích lũy chất khô của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 trên các mức đạm bón khác nhau. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến khả năng quang hợp và vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc đối với giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho giống lúa cực ngắn ngày DCG72 tại tỉnh Nghệ An.

Ảnh hưởng của các mức phân bón (đạm, lân và kali) và phương pháp bón đạm khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 tại tỉnh Nghệ An. Mô hình thử nghiệm áp dụng kết quả nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho giống lúa cực ngắn ngày DCG72 tại tỉnh Nghệ An. Kết luận và đề nghị. 122 Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án.

123 Tài liệu tham khảo. 124 v DANH MỤC GIẢI THÍCH TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Thuật ngữ BNUE Hiệu suất sử dụng đạm tính theo chất khô (Nitrogen use efficiency for biomass) CĐQH Cường độ quang hợp CĐTHN Cường độ thoát hơi nước ĐDKK Độ dẫn khí khổng HCK Hàm lượng hydrat cacbon không cấu trúc HI Chỉ số thu hoạch (Harvest index) HT14 Vụ hè thu năm 2014 HT15 Vụ hè thu năm 2015 KLCK Khối lượng chất khô LAI Chỉ số diện tích lá (Leaf area index) NSC Ngày sau cấy NSCT Năng suất cá thể NSLT Năng suất lý thuyết NSSVH Năng suất sinh vật học NSTL Năng suất tích lũy P1000 Khối lượng 1000 hạt PNUE Hiệu suất sử dụng đạm về cường độ quang hợp (Photosynthetic Nitrogen use efficiency PTNT Phát triển nông thôn QH Huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An SPAD Chỉ số đánh giá hàm lượng diệp lục trong lá (Soil and plant analyzer development) SNTĐ Số nhánh tối đa TĐĐN Tốc độ đẻ nhánh TĐTLCK Tốc độ tích lũy chất khô TGST Thời gian sinh trưởng TSC Tuần sau cấy YT Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An X16 Vụ xuân năm 2016 vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Phân nhóm giống lúa theo thời gian sinh trưởng. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016.

Tình hình sản xuất lúa theo mùa vụ tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016. Cơ cấu các giống lúa chủ yếu theo mùa vụ năm 2017 của tỉnh Nghệ An. Liều lượng và phương pháp bón phân của mô hình bón phân cải tiến. Thời gian sinh trưởng, số nhánh tối đa và diện tích lá của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu.

Chỉ số SPAD và hàm lượng đạm trong lá đòng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu. Hàm lượng hydrat cacbon không cấu trúc và tỷ lệ chất khô bông/khóm của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An.

Tốc độ đẻ nhánh và chiều cao cây cuối cùng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Chỉ số diện tích lá và hàm lượng đạm trong lá đòng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Tốc độ tích lũy chất khô, năng suất sinh vật học và chỉ số thu hoạch của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Mức độ gây hại của một số loại sâu bệnh trên các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An.

Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu và năng suất tích lũy của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Kích thước hạt gạo của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng gạo của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Ảnh hưởng của mức đạm bón đến thời gian sinh trưởng, số nhánh tối đa và diện tích lá của giống lúa cực ngắn ngày DCG72.

Ảnh hưởng của mức đạm bón đến khối lượng chất khô và tỷ lệ chất khô bông/khóm của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Ảnh hưởng của mức đạm bón đến hàm lượng và mức chênh lệch hydrat cacbon không cấu trúc của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Ảnh hưởng của mức đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Thời gian sinh trưởng và diện tích lá của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở liều lượng kali khác nhau.

Hàm lượng hydrat cacbon không cấu trúc của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở các liều lượng kali khác nhau. Khối lượng chất khô của bông và tỷ lệ chất khô bông/khóm của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở các liều lượng kali khác nhau. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở các liều lượng kali khác nhau .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân cho lúa cực ngắn ngày tại Nghệ An là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm nông sinh học của giống lúa cực ngắn ngày, đồng thời đề xuất kỹ thuật bón phân tối ưu để nâng cao năng suất và chất lượng lúa tại vùng Nghệ An. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình canh tác mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể giúp nông dân áp dụng hiệu quả vào thực tiễn, từ đó tăng hiệu quả kinh tế và bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh an giang, Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại thái nguyên, và Luận án tiến sĩ sâu đục thân cói bactra venosana zeller lepidoptera tortricidae và biện pháp phòng chống theo hướng quản lý tổng hợp tại thanh hóa ninh bình việt nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong nông nghiệp, từ quản lý đất đai đến phòng chống dịch bệnh, mở rộng góc nhìn và ứng dụng thực tiễn.