Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến năm 2013, diện tích chè cả nước đạt khoảng 130.000 ha (diện tích kinh doanh khoảng 105.000 ha), sản lượng xuất khẩu đạt 141.000 tấn với kim ngạch 229 triệu USD. Mặc dù đứng thứ năm về xuất khẩu và thứ sáu về sản lượng trên thế giới, ngành chè Việt Nam vẫn đối mặt với thực trạng năng suất bình quân thấp (khoảng 7,7 tấn búp tươi/ha) và giá trị thương phẩm chưa cao so với các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia hay Nhật Bản. Một trong những nguyên nhân cốt lõi là cơ cấu giống chưa tối ưu, thiếu các giống chè chất lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù của từng tiểu vùng khí hậu, kết hợp với áp lực từ sâu bệnh hại.
Tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, vùng Phia Đén (xã Thành Công) sở hữu điều kiện địa hình núi cao từ 1.000 đến 1.200 m so với mực nước biển, khí hậu ôn hòa, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, nhiệt độ trung bình năm 20,3°C và lượng mưa hàng năm từ 1.800 đến 2.000 mm. Đây là tiền đề thuận lợi để hình thành vùng nguyên liệu chè đặc sản an toàn và hữu cơ. Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn xã Thành Công có 35,2 ha chè, trong đó khu vực Phia Đén chiếm 98% (34,5 ha) với năng suất đạt 13–16 tấn/ha. Công ty Kolia quản lý khoảng 18 ha chè, đã đầu tư nhà xưởng chế biến tại chỗ, cung ứng giống, vật tư và bao tiêu sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Đài Loan. Tuy nhiên, việc đánh giá khả năng thích ứng của các giống chè nhập nội và chọn tạo mới trên địa bàn còn thiếu dữ liệu thực nghiệm đồng bộ.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá các đặc điểm nông sinh học chủ yếu của ba giống chè Kim Tuyên, PH8 và Phúc Vân Tiên ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (cây 2 năm tuổi) trong điều kiện sinh thái vùng Phia Đén, Cao Bằng.
- Xác định giống chè sinh trưởng tốt, năng suất tiềm năng và khả năng chống chịu sâu bệnh phù hợp nhất với điều kiện sinh thái địa phương nhằm phục vụ công tác quy hoạch vùng chè đặc sản.
- Đối tượng nghiên cứu: Ba giống chè gồm Kim Tuyên (đối chứng), PH8 và Phúc Vân Tiên ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (2 năm tuổi).
- Phạm vi không gian: Vườn sản xuất của Công ty Kolia Cao Bằng, thuộc thôn Phia Đén, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 05 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên cơ sở phân loại học thực vật của loài Camellia sinensis (L.) O. Kuntze (đồng nghĩa Thea sinensis L.), bao gồm bốn thứ chính: chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var. bohea), chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var. macrophylla), chè Shan (Camellia sinensis var. shan) và chè Ấn Độ (Camellia sinensis var. assamica). Về quy luật sinh trưởng, cây chè vận động qua chu kỳ phát dục cá thể lớn (5 giai đoạn: phôi thai, cây con, cây non, kinh doanh và già cỗi) cùng chu kỳ phát triển hàng năm (sinh trưởng sinh dưỡng xen kẽ sinh thực, hình thành các đợt búp theo mùa). Các cơ sở lý luận kinh điển của Bakhtadze, Carr, Nguyễn Ngọc Kính và Nguyễn Văn Toàn khẳng định năng suất chè búp tươi là hàm số tương quan chặt chẽ với mật độ búp trên đơn vị diện tích tán ($r = 0,956 - 0,965$), trọng lượng búp và chỉ số diện tích lá.
Đặc tính nguồn gốc của ba giống nghiên cứu:
- Giống Kim Tuyên: Nhập nội từ Đài Loan năm 1994, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời năm 2003 và công nhận chính thức năm 2008. Giống được lai hữu tính giữa mẹ là Ôlong lá to địa phương và bố là giống Raiburi (Ấn Độ); thân bụi, phân cành dày, búp xanh nhạt non phớt tím, hàm lượng tanin 28,97%, chất hòa tan 38,85%, phù hợp chế biến chè xanh và ôlong cao cấp.
- Giống Phúc Vân Tiên: Nhập nội từ Trung Quốc, lai tạo giữa hai giống Phúc Đỉnh Đại Bạch và chè Vân Nam; thân gỗ nhỡ, tán nhỏ, khả năng bật búp mạnh, búp mập màu xanh vàng sáng phủ lông tuyết trắng, cho nước trà màu vàng rượu, hương thơm đậm.
- Giống PH8: Chọn lọc từ tổ hợp lai giữa TRI 777 và Kim Tuyên năm 1998 tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc; có khả năng chịu lạnh, chịu hạn, năng suất tăng nhanh theo tuổi cây và ít nhiễm rệp phảy.
Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập chỉ tiêu:
- Thí nghiệm đồng ruộng gồm 3 công thức không lặp lại theo ô lớn mà áp dụng phương pháp chọn cây đại diện đồng đều trên vườn sản xuất theo đường chéo góc:
- Công thức 1 (CT1): Giống chè Kim Tuyên (đối chứng).
- Công thức 2 (CT2): Giống chè PH8.
- Công thức 3 (CT3): Giống chè Phúc Vân Tiên.
- Quy chuẩn chuyên ngành: Áp dụng Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 744:2006 về khảo nghiệm giống chè. Mỗi giống chọn 10 cây cố định trên 5 điểm chéo góc (2 cây/điểm), lặp lại theo dõi 3 lần.
- Chỉ tiêu hình thái thân cành và lá: Đo độ cao phân cành trên 30 cây ngẫu nhiên từ cổ rễ (cách mặt đất 1 cm) đến điểm phân cành đầu tiên; đếm số cành cấp 1 phát sinh từ thân chính; đo chiều dài và chiều rộng của 90 lá trưởng thành/công thức (lấy 3 cây/ô, 30 lá/cây, loại bỏ lá cá và lá dị hình); tính diện tích lá theo công thức:
$$\text{Diện tích lá (cm}^2\text{)} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times 0,7$$
- Chỉ tiêu sinh trưởng: Đo chiều cao cây từ mặt đất sát cổ rễ đến mặt khung vuông đặt ngang tán; đo chiều rộng tán ở vị trí rộng nhất theo hàng chè bằng hai thước dựng song song; đo đường kính gốc bằng thước panme tại vị trí cách mặt đất 5 cm vào hai thời điểm (15/02/2017 và 20/03/2017).
- Chỉ tiêu năng suất búp: Đếm mật độ búp đủ tiêu chuẩn trên $1\text{ m}^2$ mặt tán; xác định khối lượng búp 1 tôm 2 lá bằng cách hái ngẫu nhiên 100 búp tại 5 điểm chéo góc và cân trên cân kỹ thuật; tính tỷ lệ búp có tôm trên mẫu 100 g chè búp tươi qua hai lứa hái (20/02/2017 và 20/03/2017).
- Điều tra sâu hại:
- Rầy xanh (Empoasca flavescens): Sử dụng khay kích thước $35 \times 25 \times 5\text{ cm}$ tráng dầu hỏa, đặt nghiêng 45° dưới tán chè, đập 3 đập thẳng góc, đếm số rầy rơi vào khay (đơn vị: con/khay).
- Bọ cánh tơ (Physothrips setiventris): Điều tra định kỳ 10 ngày/lần, hái 20 búp/điểm tại 5 điểm chéo góc (100 búp/công thức), đếm số búp bị hại trong phòng thí nghiệm (đơn vị: con/búp).
- Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora): Hái 40 búp/điểm tại 5 điểm chéo góc (200 búp/công thức), tính tỷ lệ phần trăm búp có vết chích hút nâu thâm.
- Xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp trên Microsoft Excel và phân tích phương sai (ANOVA), tính hệ số biến động ($CV%$) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0,05}$) trên phần mềm chuyên dụng IRRISTAT.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Văn bản khóa luận được tổ chức kết cấu thành 5 phần chuyên môn chính:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây chè tại Việt Nam và tính cấp bách trong công tác thử nghiệm giống chè tại Công ty Kolia, vùng Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Xác định rõ mục đích, yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu chọn giống cho vùng cao.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát nguồn gốc phân loại thực vật học, điều kiện sinh thái, các chu kỳ phát dục của cây chè. Tổng kết các thành tựu chọn tạo giống chè tại các quốc gia trên thế giới (Ấn Độ, Trung Quốc, Sri Lanka, Nhật Bản, Kenya) và quá trình nhập nội, khảo nghiệm giống tại Việt Nam từ năm 1918 đến nay. Phân tích hiện trạng sản xuất, định hướng thị trường chè Việt Nam và điều kiện tự nhiên, khí hậu, hiện trạng canh tác chè tại huyện Nguyên Bình và xã Thành Công.
Phần 3: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu đặc tính nông học của ba giống chè Kim Tuyên, PH8, Phúc Vân Tiên; mô tả địa điểm thí nghiệm; thiết lập danh mục chỉ tiêu theo dõi về hình thái, sinh trưởng, cấu thành năng suất và sâu hại theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 744:2006; trình bày chi tiết công thức toán học tính diện tích lá, mật độ búp, tỷ lệ búp có tôm và quy trình bẫy khay dầu, hái mẫu giám sát sâu hại.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ số liệu đo đạc tại thực địa qua 11 bảng biểu thống kê:
1. Đặc điểm hình thái thân cành và lá
Ở giai đoạn 2 năm tuổi, các chỉ tiêu hình thái đã có sự phân hóa rõ rệt giữa ba giống. Giống Phúc Vân Tiên thể hiện ưu thế phát triển sinh dưỡng vượt trội với độ cao phân cành đạt 5,23 cm và số cành cấp 1 đạt 14,27 cành/cây. Kích thước lá của Phúc Vân Tiên cũng lớn nhất, với diện tích phiến lá đạt 34,31 $\text{cm}^2$, vượt trội rõ rệt so với đối chứng Kim Tuyên (15,05 $\text{cm}^2$) và giống PH8 (20,45 $\text{cm}^2$).
| Giống chè |
Độ cao phân cành (cm) |
Số cành cấp 1 (cành/cây) |
Chiều dài lá (cm) |
Chiều rộng lá (cm) |
Diện tích lá ($\text{cm}^2$) |
| Kim Tuyên (ĐC) |
4,27 |
9,33 |
7,23 |
2,92 |
15,05 |
| PH8 |
2,67 |
12,53 |
8,53 |
3,41 |
20,45 |
| Phúc Vân Tiên |
5,23 |
14,27 |
11,43 |
4,27 |
34,31 |
| $CV%$ |
3,90 |
2,60 |
0,41 |
0,32 |
7,70 |
| $LSD_{0,05}$ |
0,35 |
0,71 |
2,00 |
3,90 |
4,04 |
2. Khả năng sinh trưởng thân cành
Theo dõi qua hai đợt đo (15/02/2017 và 20/03/2017), giống Phúc Vân Tiên có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và đường kính gốc lớn nhất, tạo tiền đề cho khung tán vững chắc. Đường kính gốc của Phúc Vân Tiên tăng từ 2,06 cm lên 3,25 cm (sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% so với đối chứng). Về chiều rộng tán, dù Phúc Vân Tiên đạt giá trị lớn nhất (37,80 cm ở lần đo 2), sự sai khác giữa ba giống chưa đạt mức ý nghĩa thống kê do cây còn ở giai đoạn kiến thiết cơ bản chưa đốn định hình.
| Chỉ tiêu theo dõi |
Lần đo |
Kim Tuyên (ĐC) |
PH8 |
Phúc Vân Tiên |
$CV%$ |
$LSD_{0,05}$ |
| Chiều cao cây (cm) |
15/02/2017 |
46,07 |
52,19 |
62,89 |
1,70 |
2,07 |
|
20/03/2017 |
47,67 |
53,17 |
63,69 |
2,40 |
3,03 |
| Chiều rộng tán (cm) |
15/02/2017 |
29,19 |
31,54 |
35,66 |
10,60 |
8,27 |
|
20/03/2017 |
32,91 |
33,68 |
37,80 |
9,80 |
8,94 |
| Đường kính gốc (cm) |
15/02/2017 |
1,42 |
1,55 |
2,06 |
7,50 |
0,29 |
|
20/03/2017 |
1,50 |
1,75 |
3,25 |
5,20 |
0,25 |
3. Các chỉ tiêu cấu thành năng suất búp
Mật độ búp phản ánh trực tiếp tiềm năng sản lượng của nương chè. Ở lứa hái đầu tiên (20/02/2017), Phúc Vân Tiên đạt mật độ búp cao nhất (13,40 $\text{búp/m}^2$ tán), cao hơn đối chứng Kim Tuyên 6,20 $\text{búp/m}^2$ (sai khác có ý nghĩa ở mức $P < 0,05$). Sang lứa hái thứ hai (20/03/2017), giống PH8 vươn lên dẫn đầu với 12,93 $\text{búp/m}^2$ tán. Về khối lượng búp 1 tôm 2 lá và tỷ lệ búp có tôm, sự sai khác giữa các giống không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$), tuy nhiên Phúc Vân Tiên luôn giữ trị số tuyệt đối cao nhất ở cả hai lứa hái (tỷ lệ búp có tôm đạt 95,67% và 97,35%).
| Chỉ tiêu theo dõi |
Lứa hái |
Kim Tuyên (ĐC) |
PH8 |
Phúc Vân Tiên |
$CV%$ |
$LSD_{0,05}$ |
| Mật độ búp ($\text{búp/m}^2$ tán) |
Lứa 1 (20/02) |
7,20 |
11,40 |
13,40 |
6,40 |
1,56 |
|
Lứa 2 (20/03) |
10,67 |
12,93 |
11,87 |
7,20 |
1,48 |
| Khối lượng búp (g/búp) |
Lứa 1 (20/02) |
0,29 |
0,27 |
0,33 |
10,20 |
0,38 |
|
Lứa 2 (20/03) |
0,30 |
0,33 |
0,34 |
6,30 |
0,55 |
| Tỷ lệ búp có tôm (%) |
Lứa 1 (20/02) |
94,87 |
94,79 |
95,67 |
1,60 |
4,61 |
|
Lứa 2 (20/03) |
94,52 |
95,60 |
97,35 |
1,20 |
5,00 |
4. Diễn biến mật độ và tỷ lệ hại của các loài sâu chính
Số liệu điều tra định kỳ từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2017 đối với ba loài sâu hại chủ yếu cho thấy mức độ gây hại nhìn chung ở mức thấp, chưa làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng của nương chè:
- Rầy xanh (Empoasca flavescens): Mật độ dao động từ 1,07 đến 1,60 con/khay. Trung bình toàn vụ, giống Phúc Vân Tiên có mật độ rầy thấp nhất (1,32 con/khay), trong khi Kim Tuyên và PH8 cùng đạt 1,40 con/khay.
- Bọ cánh tơ (Physothrips setiventris): Mật độ dao động từ 1,13 đến 1,80 con/búp. Giống PH8 thể hiện tính chống chịu tốt nhất với mật độ bình quân thấp nhất (1,15 con/búp), tiếp theo là Phúc Vân Tiên (1,50 con/búp) và cao nhất ở đối chứng Kim Tuyên (1,64 con/búp).
- Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora): Tỷ lệ búp bị hại trung bình thấp nhất ở giống PH8 (1,30%), tiếp đến là Phúc Vân Tiên (1,37%) và cao nhất ở Kim Tuyên (1,42%).
| Loài sâu hại chính |
Đơn vị tính |
Kim Tuyên (ĐC) |
PH8 |
Phúc Vân Tiên |
| Rầy xanh (Empoasca flavescens) |
con/khay |
1,40 |
1,40 |
1,32 |
| Bọ cánh tơ (Physothrips setiventris) |
con/búp |
1,64 |
1,15 |
1,50 |
| Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora) |
% búp hại |
1,42 |
1,30 |
1,37 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về ưu thế sinh trưởng, cấu thành năng suất và mức độ nhiễm sâu hại của từng giống; nêu kiến nghị cụ thể về việc duy trì theo dõi thực nghiệm trong các năm tiếp theo của thời kỳ kiến thiết cơ bản và kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể trên vườn thực nghiệm Công ty Kolia:
- Xác định giống chè Phúc Vân Tiên vượt trội về khả năng sinh trưởng thân lá ở giai đoạn 2 năm tuổi: Chiều cao cây bình quân đạt 63,29 cm (vượt giống PH8 đạt 52,68 cm và đối chứng Kim Tuyên đạt 46,87 cm); đường kính gốc đạt 2,65 cm (so với PH8 là 1,65 cm và Kim Tuyên là 1,46 cm); chiều rộng tán đạt 36,73 cm; số cành cấp 1 đạt 14,27 cành/cây.
- Về các yếu tố cấu thành năng suất, giống Phúc Vân Tiên và PH8 thể hiện khả năng phân hóa mầm búp sớm và dày hơn so với giống Kim Tuyên. Mật độ búp của Phúc Vân Tiên ở lứa 1 đạt 13,40 $\text{búp/m}^2$ và PH8 ở lứa 2 đạt 12,93 $\text{búp/m}^2$, đều vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng. Tỷ lệ búp có tôm của cả ba giống đều đạt mức cao (>94%), trong đó Phúc Vân Tiên đạt cực đại 97,35%.
- Về tính chống chịu, giống Phúc Vân Tiên ít bị nhiễm rầy xanh nhất (1,32 con/khay), trong khi giống PH8 có khả năng hạn chế tốt nhất sự gây hại của bọ cánh tơ (1,15 con/búp) và bọ xít muỗi (1,30% búp hại). Đối chứng Kim Tuyên có mức độ nhiễm sâu hại cao nhất ở cả ba đối tượng điều tra.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về các chỉ tiêu nông sinh học và diễn biến sâu hại của giống chè PH8 và Phúc Vân Tiên khi trồng tại vùng sinh thái núi cao Phia Đén, Cao Bằng.
- Bổ sung cơ sở khoa học để phục vụ việc lựa chọn giống chè có triển vọng sinh trưởng tốt, thay thế dần các giống cũ hoặc bổ sung cho giống Kim Tuyên trong mô hình liên kết sản xuất chè chất lượng cao giữa doanh nghiệp và nông dân địa phương.
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật: Kiến nghị các đơn vị chuyên môn và công ty tiếp tục duy trì chế độ theo dõi sinh trưởng, khả năng chống chịu rét, hạn và dịch hại ở các năm tuổi tiếp theo nhằm đánh giá trọn vẹn tính thích ứng sinh thái trước khi nhân rộng đại trà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài chỉ được theo dõi trong vòng 4 tháng (từ tháng 02/2017 đến tháng 05/2017), chỉ bao quát được hai lứa hái đầu năm và giai đoạn chuyển tiếp thời tiết mùa xuân - đầu hè, chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ sinh trưởng cả năm (đặc biệt là giai đoạn vụ đông và mùa mưa lũ).
- Giai đoạn sinh trưởng của cây: Cây chè nghiên cứu mới ở 2 năm tuổi thuộc thời kỳ kiến thiết cơ bản, bộ khung tán chưa hoàn thiện và chưa đốn tạo hình hàng năm, do đó chưa thể thu thập chỉ tiêu năng suất thực thu thương phẩm (tạ búp tươi/ha) và phân tích các chỉ tiêu sinh hóa chất lượng thành phẩm (tanin, catechin, axit amin hòa tan) sau chế biến thực tế tại địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất:
- Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học của ba giống chè này ở các năm tiếp theo của thời kỳ kiến thiết cơ bản và bước vào thời kỳ kinh doanh ổn định.
- Khảo nghiệm bổ sung các biện pháp thâm canh, kỹ thuật đốn tỉa và đánh giá phẩm chất chè chế biến thành phẩm tại Phia Đén để hoàn thiện quy trình kỹ thuật chuẩn cho từng giống chè.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật làm tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp bố trí thí nghiệm so sánh giống cây công nghiệp lâu năm theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 744:2006.
- Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng và các vùng miền núi phía Bắc có điều kiện sinh thái tương đồng (độ cao trên 1.000 m) trong việc lựa chọn cơ cấu giống chè nhập nội thích ứng tốt.
- Công ty Kolia Cao Bằng và các trang trại trồng chè trong việc nắm bắt đặc tính sinh trưởng cành tán, nhịp điệu ra búp và mức độ nhiễm sâu hại của giống Phúc Vân Tiên và PH8 để chủ động phân bón, đốn tạo hình và phòng trừ rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo nghiệm những giống chè nào và giống nào được chọn làm đối chứng?
Đề tài khảo nghiệm ba giống chè gồm Kim Tuyên, PH8 và Phúc Vân Tiên ở giai đoạn 2 năm tuổi (thời kỳ kiến thiết cơ bản). Trong đó, giống chè Kim Tuyên được bố trí làm công thức đối chứng (CT1), giống PH8 là công thức 2 (CT2) và Phúc Vân Tiên là công thức 3 (CT3).
2. Giống chè nào có khả năng sinh trưởng thân cành và kích thước lá lớn nhất tại Phia Đén?
Giống Phúc Vân Tiên có khả năng sinh trưởng thân cành và kích thước lá vượt trội nhất. Cụ thể, giống này đạt độ cao phân cành 5,23 cm, số cành cấp 1 đạt 14,27 cành/cây, chiều cao cây lần đo 2 đạt 63,69 cm, đường kính gốc đạt 3,25 cm, chiều dài lá 11,43 cm và diện tích phiến lá đạt 34,31 $\text{cm}^2$, tất cả các chỉ tiêu này đều cao hơn có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với đối chứng Kim Tuyên.
3. Tiềm năng năng suất búp của các giống biểu hiện như thế nào qua hai lứa hái theo dõi?
Ở lứa hái 1 (20/02/2017), giống Phúc Vân Tiên có mật độ búp cao nhất đạt 13,40 $\text{búp/m}^2$ tán (Kim Tuyên chỉ đạt 7,20 $\text{búp/m}^2$). Ở lứa hái 2 (20/03/2017), giống PH8 đạt mật độ búp cao nhất với 12,93 $\text{búp/m}^2$ tán. Tỷ lệ búp có tôm của cả ba giống đều đạt mức cao trên 94%, trong đó Phúc Vân Tiên đạt cao nhất ở cả hai lứa (95,67% và 97,35%). Khối lượng búp trung bình dao động từ 0,27 đến 0,34 g/búp và không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa ba giống.
4. Diễn biến gây hại của rầy xanh, bọ cánh tơ và bọ xít muỗi trên ba giống chè ra sao?
Các loài sâu hại xuất hiện ở mật độ thấp, không gây ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng cây:
- Rầy xanh dao động từ 1,32 đến 1,40 con/khay; thấp nhất ở giống Phúc Vân Tiên (1,32 con/khay).
- Bọ cánh tơ dao động từ 1,15 đến 1,64 con/búp; thấp nhất ở giống PH8 (1,15 con/búp), cao nhất ở giống Kim Tuyên (1,64 con/búp).
- Bọ xít muỗi gây hại từ 1,30% đến 1,42% búp; thấp nhất ở giống PH8 (1,30% búp hại), cao nhất ở giống Kim Tuyên (1,42% búp hại).
5. Khóa luận áp dụng tiêu chuẩn chuyên ngành và phần mềm nào để thu thập, xử lý số liệu?
Tác giả áp dụng quy trình theo dõi thực nghiệm theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 744:2006 (Quy trình khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống chè). Dữ liệu thu thập ngoài đồng ruộng được quản lý trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê sinh học (phân tích phương sai ANOVA, tính sai khác $LSD_{0,05}$ và hệ số biến động $CV%$) bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tuấn đã đánh giá hệ thống các đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng thân cành, cấu thành năng suất búp và mức độ nhiễm sâu hại chính của ba giống chè Kim Tuyên, PH8 và Phúc Vân Tiên ở giai đoạn kiến thiết cơ bản tại vùng sinh thái núi cao Phia Đén, Cao Bằng. Kết quả thực nghiệm cho thấy giống chè Phúc Vân Tiên có ưu thế vượt trội về sinh trưởng sinh dưỡng, phát triển cành cấp 1, diện tích lá, mật độ búp và mức độ nhiễm rầy xanh thấp; trong khi giống PH8 thể hiện khả năng tạo búp tốt ở lứa 2 cùng tính chống chịu bọ cánh tơ và bọ xít muỗi cao hơn đối chứng Kim Tuyên. Đây là nguồn dữ liệu khoa học thực địa có giá trị thực tiễn rõ rệt, làm cơ sở định hướng cho Công ty Kolia và ngành nông nghiệp địa phương trong việc quy hoạch cơ cấu giống và tiếp tục khảo nghiệm dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế vùng chè đặc sản Phia Đén.