Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu, môhọc đại trực tràng 1.1 Giải phẫu đại trực tràng 1.1 Hình thể ngoài n ngoài toàn bộ khung đại tràng (ĐT) có hình chữ U ngược, được chia Nhì thành: manh tràng, ĐT lên, ĐT ngang, ĐT xuống, ĐT sigma, trực tràng vàống hậu môn. Có3 chỗ gấp khúc là: ĐT góc gan, ĐT góc lách vàĐT sigma. Trên bề mặt đại tràng cóba dải cơ dọc, túi phình đại tràng vàcác túi thừa mạc nối [14].2 Đường đi và liên quan nh túi, nằm phía dưới van hồi manh tràng, phía trên liên Manh tràng: cóhì tiếp với ĐT lên. Phía sau liên quan với thành bụng sau, thận vàniệu quản phải, phía trong liên quan với các quai ruột non, mạc nối.
Trên hình ảnh nội soi thấy van hồi manh tràng (van Bauhin), lỗ ruột thừa, ba dải cơ dọc tập trung tại ruột thừa. Đây là những mốc quan trọng để xác định manh tràng khi nội soi [14]. Đại tràng lên: dài khoảng 8-15cm, từ manh tràng chạy dọc bên phải ổ phúc mạc đến mặt tạng của gan. Tại đây ĐT cong sang trái tạo nên tạo nên ĐT góc nh ảnh nội soi thấy lòng ĐT có hình tam giác, các nếp phải hay góc gan.
Trên hì niêm mạc dày [14], [18]. Đại tràng ngang: dài từ 35-100cm, trung bình dài 50cm từ góc gan đến phía dưới lách, ở lách nógấp một góc nhọn gọi là ĐT góc trái hay góc lách, rồi chạy ra sau vàxuống dưới để trở thành ĐT xuống. So với góc gan, góc lách ở sâu hơn, gấp góc hơn, khó di động và cũng thường khó khăn hơn khi soi. Trên nh ảnh nội soi thấy lòng ĐT ngang cũng có hình tam giác xếp liên tiếp với hì nhau [14], [18].
4 Đại tràng xuống: dài từ 25-30cm từ ĐT góc lách chạy thẳng dọc bên trái ổ phúc mạc xuống đến mào chậu, cong lõm sang phải đến bờ trong cơ thắt lưng để nối với ĐT sigma, liên quan phía sau với thận trái và cơ thành bụng sau, phía trước với quai ruột non [14]. ĐT xuống là đoạn cố định do đó nó cũng góp phần làm cho ống nội soi khi đi qua góc lách gặp khó khăn. Khi nằm nghiêng về bên trái thì ĐT xuống làthấp nhất, do đó khi đưa ống nội soi qua đây thường thấy cóítdịch còn đọng lại, đó cũng là đặc điểm góp phần nhận biết ĐT xuống trong nh ảnh nội soi thấy lòng ĐT ở đây có hình ống hơn là hình tam khi soi. Trên hì giác, các nếp niêm mạc, các bóng phình ĐT ở đây không rõ nét nữa [12].
Đại tràng sigma: dài 40cm đi từ bờ trong cơ thắt lưng trái đến phía trước đốt sống cùng 3, tạo nên một đường cong lõm xuống dưới (kiểu bụng) hoặc lõm lên trên (kiểu chậu) [14]. ĐT sigma dài lại nằm trong khung chậu chật hẹp do vậy nórất gấp góc và khó khăn cho quá trình nội soi. Mặt trong ĐT sigma cónhiều nếp niêm mạc tạo ra các nếp gấp ngang, hình ảnh này cũng giúp phân biệt với trực tràng khi soi [18]. Trực tràng: dài 12-15cm, nhìn trước tới thìthẳng nên được gọi làtrực tràng, nhưng nhìn nghiêng thì cong theo đường cong của xương cùng cụt.
Trực tràng không cóngấn thắt như ở ĐT, phần trên trực tràng cóphúc mạc bao phủ ở phía trước và hai bên, nhưng ở phía sau làkhoang sau phúc mạc. Chỗ lật gấp của láphúc mạc phía trước cắm sâu xuống tầng sinh môn tạo thành túi cùng Douglas, đây là điều cần lưu ý khi soi ĐT hoặc sinh thiết. Trong lòng trực tràng nh xoắn ốc từ trên xuống dưới cónhững nếp niêm mạc lồi vào trong xếp theo hì gọi làcác van Houston. Trực tràng liên quan phía trước với mặt sau dưới của bàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt vàniệu đạo đối với nam giới, tử cung, âm đạo đối với nữ giới [14].
Ống hậu môn: từ góc đáy chậu của trực tràng, ống hậu môn đi xuyên qua hoành chậu hông vàtận cùng ở hậu môn [14]. 5 Đại tràng lên Đại tràng ngang Đại tràng xuống Manh tràng Đại tràng sigma Trực tràng Ống hậu môn Hình 1.1 Hình ảnh khung đại tràng (Nguồn: Gray’s Anatomy for Students 3rd Edition, 2015 [41]) 6 1.2 Môhọc đại trực tràng Cấu trúc từ trong lòng ĐTT ra ngoài gồm có05 lớp [14]. Lớp niêm mạc: ĐTT không có nếp vòng vàmao tràng, chỉ những nếp bán nguyệt tương ứng với các nếp ngang nhô vào lòng ĐTT và biến mất khi ĐTT căng phồng; Nhiều nang bạch huyết đơn độc, không cónang bạch huyết chùm ngoại trừ ở ruột thừa. Tấm dưới niêm mạc nhiều mạch máu vàthần kinh.
Lớp cơ có 2 tầng: Tầng trong là cơ vòng; Tầng ngoài là cơ dọc, phần lớn tập trung tạo thành ba dải cơ dọc. Giữa ba dải, lớp cơ dọc rất mỏng. Các dải cơ này thấy rõở manh tràng vàĐT lên, hơi phân tán ở ĐT xuống vàkhông thấy ở ĐT sigma. Tấm dưới thanh mạc.
Lớp thanh mạc tạo bởi látạng phúc mạc, cótúi thừa mạc nối.2 Polip đại trực tràng 1.1 Định nghĩa polip đại trực tràng Polip đại trực tràng làkhối u lồi vào trong lòng đại trực tràng, được hì nh thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc đại trực tràng vàbề mặt polip có niêm mạc bao phủ. Trước đây thuật ngữ polip dùng để chỉ những khối u lồi ra từ niêm mạc, do đó có những khối u nhì n bề ngoài giống polip như: u mỡ, u cơ, u thần kinh,. nhưng trên mô bệnh học không phải polip [33], [48].2 Cơ chế hình thành polip Tất cả các polip đều xuất phát từ các tế bào nằm sâu trong hốc của các tuyến niêm mạc ĐTT. Bình thường, hiện tượng phân bào rất hiếm xảy ra ở 1/3 sâu của các hốc.
Cóthể do cơ chế kiểm soát phân bào bị rối loạn nên đã hình 7 thành các polip biểu mô. Tùy thuộc vào mức độ rối loạn cơ chế kiểm soát hoạt động phân bào màcác polip khác nhau được hì nh thành. Khi cósự thiếu kiểm soát phân bào ở một vùng tương đối rộng tạo nên polip tăng sản, còn khi cósự mất hoàn toàn kiểm soát hoạt động phân bào đã tạo nên các loại polip u tuyến. Kích thước sau cùng của một polip u tuyến phụ thuộc vào thời gian, mức độ mất khả năng kiểm soát phân bào, mức độ tưới máu vàcác yếu tố khác chưa được biết [16].
Một số nghiên cứu cho thấy yếu tố nguy cơ của polip làrất nhiều vàkhông chắc chắn, tuy nhiên, tất cả đều chấp nhận yếu tố gen và môi trường là2 yếu tố đóng vai trò chính. Hút thuốc lá cũng là một yếu tố nguy cơ của polip [48]. Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nghiên tác giả Crockett cho rằng việc bổ sung Can-xi vàvitamin D trong thời gian kéo dài 6-10 năm cóthể làm tăng nguy cơ mắc polip. Do đó tác giả khuyến cáo nên cân nhắc giữa lợi ích vàrủi ro của việc bổ sung Can-xi vàvitamin D [29].3 Hình ảnh polip đại trực tràng trên nội soi 1.1 Hình dạng Polip ĐTT cóhì nh thái rất đa dạng.
Người ta quy ước như sau: Cuống hoặc chân polip: phần polip dính vào thành ĐTT; Đỉnh polip: phần ở xa nhất so với cuống polip; Đầu polip: phần còn lại giữa đỉnh với cuống polip. Về phương diện hình dạng, người ta chia polip ĐTT thành 3 loại chính như sau [34]: Polip cócuống: khi phần đầu polip lớn hơn phần cuống nhiều lần vàcó ranh giới rõgiữa đầu vàcuống; Polip không cuống: khi phần chân polip lớn hơn phần đầu; Polip dạng dẹt: khi màphần đỉnh polip bằng phẳng to bè, cókhi rộng gần như phủ phần chân, cótác giả gọi polip dạng dẹt làpolip cóhì nh tấm thảm.2 Kích thước polip Kích thước polip thường được tí nh ở chỗ có đường kính to nhất. Polip có cuống tính đường kính đầu, polip không cuống tính đường kí nh ở chân. Polip ĐTT cóthể có kích thước rất nhỏ từ vài mm đến rất to trên 50mm, cókhi gây bán tắc hoặc tắc hẳn lòng của ĐTT.
Theo kích thước polip được chia làm 3 loại [34]: Polip loại nhỏ: kích thước < 10mm; Polip loại vừa: kích thước 10-20mm; Polip loại lớn: kích thước > 20mm.3 Số lượng polip Về phương diện số lượng polip trên một bệnh nhân, người ta chia polip ra làm 3 loại [33]: Polip đơn độc: khi trong ĐTT của bệnh nhân chỉ có1 polip; Đa polip: khi trong ĐTT của bệnh nhân cótừ 2-99 polip; Bệnh polip: khi trong ĐTT của bệnh nhân cótừ 100 polip trở lên.4 Vị trípolip Polip cóthể thấy ở bất cứ vị trínào của ĐTT. Để tiện cho chẩn đoán, điều trị cũng như nghiên cứu người ta chia vị trí tương ứng theo sự phân chia vị trí giải phẫu của ĐTT: Manh tràng; Đại tràng lên; Đại tràng ngang; Đại tràng xuống; Đại tràng sigma; Trực tràng.4 Phân loại môbệnh học polip đại trực tràng Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới được bổ sung năm 2000, polip ĐTT gồm các loại sau [46]: Nhóm polip tân sinh: Polip u tuyến: Polip u tuyến ống; Polip u tuyến nhánh; Polip u tuyến ống nhánh. Polip ung thư hóa; U carcinoid; Các khối u dưới biểu mô: u mỡ, u cơ trơn, u mạch máu,. Nhóm polip không tân sinh: Polip Peutz-Jeghers; Polip thiếu niên; Polip tăng sản; Polip lympho lành tí nh; Polip viêm.1 Đặc điểm môhọc polip u tuyến Polip u tuyến ống: chiếm 75% các polip u tuyến, cóthể cómột hoặc nhiều polip.
Khoảng 20-25% các u tuyến ống cóthành phần dạng nhánh. Thành phần dạng nhánh khởi đầu cho sự hì nh thành ung thư. U càng lớn càng dễ cóthành phần dạng nhánh vàcàng cókhả năng ung thư hóa. Hình thái: hầu hết các tổn thương có cuống, kích thước từ vài mm đến vài cm.
Vi thể: cuống polip phủ bởi một lớp niêm mạc bình thường. Đầu polip gồm những tuyến dài, sắp xếp dày đặc, ngăn cách nhau bởi môliên kết thưa, 10 các tế bào biểu mô dài, nhân tăng sắc, tỉ lệ nhân trên bào tương tăng, sắp xếp nhiều tầng, hình thái í t biệt hóa. Cóthể cóí t hoặc nhiều phân bào. Polip u tuyến nhánh: gọi làpolip u tuyến nhánh khi trong thành phần cấu tạo cótrên 50% cấu trúc nhánh, đây là loại polip to nhất, códiễn tiến xấu vàtỉ lệ thấp nhất.
Polip u tuyến nhánh thường gây triệu chứng lâm sàng hơn các loại polip khác. Đây là tổn thương tiền ung thư, cần phát hiện vàcắt bỏ sớm. Hình thái: kích thước từ 1-10cm, không cócuống, đáy rộng, cóthùy, bề mặt cóthể bị loét hoặc xuất huyết. Vi thể: hơn một nửa thành phần u cócấu trúc nhúgiống ngón tay hoặc phân nhánh phủ biểu mô dạng polip, phần còn lại có cấu trúc dạng ống.