Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ bằng can thiệp qua da.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Nội tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

175
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. BỆNH LÝ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH

1.1.1. Giải phẫu động mạch cảnh

1.1.1.1. Cung động mạch chủ lên
1.1.1.2. Hệ thống động mạch cảnh ngoài sọ
1.1.1.3. Động mạch cảnh trong

1.1.2. Dịch tễ học bệnh động mạch cảnh đoạn ngoài sọ và đột quỵ

1.1.3. Yếu tố nguy cơ

1.1.4. Diễn tiến tự nhiên

1.1.5. Biểu hiện lâm sàng

1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH

1.2.1. Phương pháp đánh giá mức độ hẹp động mạch cảnh. Siêu âm Doppler mạch máu

1.2.2. Chụp mạch máu bằng cộng hưởng từ

1.2.3. Chụp mạch máu bằng chụp cắt lớp điện toán

1.2.4. Chụp DSA động mạch cảnh

1.3. ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH

1.3.1. Điều trị nội khoa

1.3.2. Phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh

1.3.3. Đặt stent động mạch cảnh

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU

1.4.1. Các nghiên cứu trong nước

1.4.2. Các nghiên cứu ngoài nước

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

1.5.2. Tiêu chuẩn loại trừ

1.5.3. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

1.5.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.4.1. Thiết kế nghiên cứu
1.5.4.2. Các bước tiến hành nghiên cứu
1.5.4.3. Kết cục chính của nghiên cứu

1.6. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.6.1. Rối loạn lipid máu

1.6.2. Bệnh mạch vành

1.6.3. Yếu tố nguy cơ cao của phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh

1.6.4. Bảng điểm Rankin

1.6.5. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ hẹp trên siêu âm

1.7. XỬ LÝ SỐ LIỆU

1.8. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

1.9. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.9.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CẢNH

1.9.1.1. Yếu tố nguy cơ tim mạch
1.9.1.2. Đặc điểm về hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ có triệu chứng và không có triệu chứng của nhóm nghiên cứu
1.9.1.3. Đặc điểm về điểm Rankin của nhóm nghiên cứu trước khi can thiệp
1.9.1.4. Đặc điểm về tiền sử bệnh lý mạch máu não của nhóm nghiên cứu
1.9.1.5. Đặc điểm các bệnh lý đi kèm trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu
1.9.1.6. Đặc điểm nguy cơ cao của phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh
1.9.1.7. Đặc điểm mức độ hẹp động mạch cảnh trên siêu âm Doppler
1.9.1.8. Đặc điểm tổn thương hẹp động mạch cảnh trên chụp DSA. So sánh mức độ hẹp trên siêu âm Doppler và trên chụp DSA ĐM cảnh

1.9.2. KẾT QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CẢNH QUA DA

1.9.2.1. Đặc điểm về thủ thuật đặt stent động mạch cảnh đoạn ngoài sọ
1.9.2.2. Kết quả chung của phương pháp đặt stent động mạch cảnh
1.9.2.3. Kết quả của thủ thuật đặt stent phân theo nhóm có và không có triệu chứng
1.9.2.4. Biến cố sau 1 năm của nhóm điều trị nội khoa so sánh với nhóm đặt stent động mạch cảnh

1.9.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ TỔN THƯƠNG HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

1.9.3.1. Yếu tố nguy cơ tim mạch
1.9.3.2. Đặc điểm về hẹp động mạch cảnh có và không có triệu chứng của nhóm nghiên cứu
1.9.3.3. Đặc điểm về tiền sử bệnh lý mạch máu não của nhóm nghiên cứu
1.9.3.4. Đặc điểm bệnh lý đi kèm trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu
1.9.3.5. Đặc điểm về tỷ lệ nguy cơ cao của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
1.9.3.6. Đặc điểm tổn thương hẹp động mạch cảnh trên chụp DSA của nhóm nghiên cứu
1.9.3.7. Đặc điểm về mức độ hẹp động mạch cảnh siêu âm doppler mạch máu so với DSA chụp động mạch cảnh

1.9.4. KẾT QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CẢNH QUA DA

1.9.4.1. Đặc điểm về thủ thuật đặt stent động mạch cảnh đoạn ngoài sọ
1.9.4.2. Kết quả chung của thủ thuật đặt stent động mạch cảnh
1.9.4.3. Kết quả của thủ thuật đặt stent động mạch cảnh phân theo nhóm có và không triệu chứng
1.9.4.4. Kết quả sau 1 năm giữa nhóm đặt stent động mạch cảnh và nhóm điều trị nội khoa

2. KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. Bệnh án minh họa

2. Bệnh án nghiên cứu

3. Danh sách bệnh nhân

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào hẹp động mạch cảnh ngoài sọ, một nguyên nhân chính gây đột quỵ. Đột quỵ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ ba tại Hoa Kỳ và gây tàn tật kéo dài. Hẹp động mạch cảnh chiếm 20-30% các trường hợp đột quỵ, đặc biệt ở bệnh nhân có triệu chứng. Nghiên cứu này nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàngkết quả điều trị bằng can thiệp qua da, cụ thể là đặt stent động mạch cảnh. Phương pháp này được so sánh với điều trị nội khoa và phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh.

1.1. Tầm quan trọng của hẹp động mạch cảnh

Hẹp động mạch cảnh là một bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt khi có triệu chứng như cơn thiếu máu não thoáng qua. Nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ đột quỵ tăng đáng kể ở bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh nặng. Điều trị kịp thời có thể giảm thiểu nguy cơ đột quỵ và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

1.2. Phương pháp điều trị hiện tại

Hiện nay, điều trị hẹp động mạch cảnh bao gồm ba phương pháp chính: điều trị nội khoa, phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh, và can thiệp qua da (đặt stent). Trong đó, can thiệp qua da đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả, đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao.

II. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Nghiên cứu khảo sát đặc điểm lâm sàngcận lâm sàng của bệnh nhân hẹp động mạch cảnh ngoài sọ. Các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá, và rối loạn lipid máu được phân tích. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ hẹp động mạch cảnh thông qua siêu âm Doppler và chụp DSA.

2.1. Yếu tố nguy cơ tim mạch

Các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, và hút thuốc lá được xác định là nguyên nhân chính dẫn đến hẹp động mạch cảnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ có nguy cơ đột quỵ cao hơn.

2.2. Chẩn đoán hẹp động mạch cảnh

Siêu âm Dopplerchụp DSA là hai phương pháp chính để chẩn đoán hẹp động mạch cảnh. Siêu âm Doppler giúp đánh giá mức độ hẹp, trong khi chụp DSA cung cấp hình ảnh chi tiết về vị trí và kích thước tổn thương.

III. Kết quả điều trị bằng can thiệp qua da

Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị của phương pháp can thiệp qua da (đặt stent) ở bệnh nhân hẹp động mạch cảnh ngoài sọ. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng. Phương pháp này được khuyến cáo cho bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao.

3.1. Đặc điểm thủ thuật đặt stent

Thủ thuật đặt stent động mạch cảnh được thực hiện qua da với sự hỗ trợ của các dụng cụ phòng ngừa thuyên tắc. Nghiên cứu chỉ ra rằng thủ thuật này an toàn và hiệu quả, với tỷ lệ biến chứng thấp.

3.2. So sánh với điều trị nội khoa

So sánh giữa điều trị nội khoacan thiệp qua da cho thấy phương pháp đặt stent giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Điều trị nội khoa có hiệu quả thấp hơn, đặc biệt ở bệnh nhân có triệu chứng.

IV. Đánh giá và khuyến nghị

Nghiên cứu kết luận rằng can thiệp qua da là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân hẹp động mạch cảnh ngoài sọ. Phương pháp này nên được áp dụng rộng rãi, đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để cải thiện kết quả điều trị.

4.1. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của can thiệp qua da trong điều trị hẹp động mạch cảnh. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong thực tiễn lâm sàng để giảm thiểu nguy cơ đột quỵ và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm các nghiên cứu dài hạn để đánh giá hiệu quả lâu dài của can thiệp qua da. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nên tập trung vào việc tối ưu hóa kỹ thuật và giảm thiểu biến chứng trong quá trình điều trị.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 tại Hoa Kỳ và là nguyên nhân chủ yếu gây tàn tật kéo dài. Đột quỵ gây ra hơn 157 000 trƣờng hợp tử vong năm 2003 và khoảng 700 000 ngƣời bị đột quỵ lần đầu hay tái phát mỗi năm. Trong đó, khoảng 1/3 bệnh nhân tử vong trong vòng 30 ngày và 1/3 bị tàn tật vĩnh viễn. Tần suất đột quỵ chiếm khoảng 2% tại châu Âu và Hoa Kỳ.

Nó gây ra gánh nặng kinh tế mỗi năm hơn 50 tỷ USD tại Hoa Kỳ và hơn 3 tỷ USD tại Canada [15], [58], [80]. Đột quỵ nhồi máu não chiếm hơn 80%, xuất huyết não chiếm khoảng 20%. Khoảng 20 – 30% đột quỵ là do hẹp động mạch cảnh ngoài sọ, trong khi đó hẹp động mạch nội sọ chỉ chiếm khoảng 5 – 10% đột quỵ. Trong những bệnh nhân nhồi máu não lỗ khuyết, tỷ lệ bệnh động mạch cảnh ngoài sọ (hẹp >50%) chiếm khoảng 10%, trong những bệnh nhân nhồi máu bán cầu (không lỗ khuyết), 41% có bệnh động mạch cảnh cùng bên [48].

Điều trị bệnh lý hẹp động mạch cảnh bao gồm 3 phƣơng pháp: điều trị nội khoa, phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh, đặt stent động mạch cảnh. Trong đó, điều trị nội khoa có kết quả không cao với tỷ lệ đột quỵ là 26% sau 2 năm theo dõi trong nghiên cứu NASCET [37]; 16,8% sau 3 năm theo dõi trong nghiên cứu ECST [139]. Cho đến nay, phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh vẫn là tiêu chuẩn vàng trong điều trị hẹp động mạch cảnh. Tuy nhiên, phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh có bất lợi là có thể gây liệt thần kinh sọ và các biến chứng của cuộc mổ.

Ngoài ra, phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh còn có thể gây ra các biến chứng nội khoa nhƣ nhồi máu cơ tim và không phải tất cả các bệnh nhân đều phù hợp với phẫu thuật. 2 Trong 2 thập niên qua, với sự tiến bộ mạnh mẽ của các kỹ thuật nội mạch bắt đầu với nong bóng động mạch cảnh (1980) rồi sau đó đặt stent động mạch cảnh kết hợp với các dụng cụ phòng ngừa thuyên tắc, đặt stent động mạch cảnh đã đƣợc chấp nhận rộng rãi. Qua một loạt các nghiên cứu nhƣ CAVATAS (Carotid And Vertebral Artery Transluminal Angioplasty Study), SAPPHIRE [144] (Stenting and Angioplasty with Protection of Patients with High Risk for Endarterectomy), CASES – PMS [118] (Carotid Artery Stenting with Emboli Protection Surveillance Study). đặt stent động mạch cảnh đã đƣợc FDA (Cơ Quan Quản Lý Thuốc và Thực Phẩm Mỹ) chấp thuận nhƣ là một phƣơng pháp điều trị thay thế cho phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh trong một số tình huống lâm sàng.

Tại Việt Nam, điều trị bệnh lý hẹp động mạch cảnh vẫn còn là một vấn đề chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Điều trị nội khoa cho hiệu quả không cao. Phẫu thuật bóc tách lớp nội mạc động mạch cảnh rất ít đƣợc thực hiện và chƣa có một nghiên cứu lớn nào. Đặt stent động mạch cảnh vẫn chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi và chƣa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.

Tại khoa Tim Mạch Can Thiệp BV. Chợ Rẫy, từ năm 2003 đến năm 2010, chúng tôi đã thực hiện hơn 30 trƣờng hợp đặt stent động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ với kết quả rất khả quan, tỷ lệ các biến cố chính (tử vong, nhồi máu cơ tim, đột quỵ trong vòng 30 ngày và đột quỵ cùng bên sau 30 ngày đến 1 năm) là 3,3%. Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da” tại Bệnh viện Chợ Rẫy nhằm mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương động mạch cảnh ở bệnh nhân hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ.

Đánh giá kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp đặt Stent qua da. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. BỆNH LÝ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH 1. Giải phẫu động mạch cảnh 1.

Cung động mạch chủ lên Bình thƣờng, động mạch thân cánh tay đầu, động mạch cảnh chung, động mạch dƣới đòn trái xuất phát từ mặt trên của cung động mạch chủ [34], [130]. ĐM cảnh P ĐM cảnh T ĐM đốt sống P ĐM đốt sống T ĐM dƣới đòn T ĐM dƣới đòn P ĐM thân cánh tay đầu Hình 1. Cung động mạch chủ lên “Nguồn: Cho L, Mukherjee D, 2006” [34] 1. Hệ thống động mạch cảnh ngoài sọ Động mạch cảnh chung Trên đa số bệnh nhân, động mạch cảnh chung trái xuất phát từ cung động mạch chủ, động mạch cảnh chung phải bắt nguồn từ động mạch thân cánh tay đầu.

Hai động mạch cảnh chung thƣờng chia đôi thành động mạch cảnh ngoài và cảnh trong tại bờ trên sụn giáp, ở khoảng liên đốt sống C4-5. 4 Động mạch cảnh ngoài Động mạch cảnh ngoài có 8 nhánh: giáp trên, hầu lên, lƣỡi, chẩm, mặt, tai sau, thái dƣơng nông, hàm trên trong, chủ yếu cung cấp máu cho phần bên ngoài của đầu. Thái dƣơng nông Tai sau Hàm trên trong ĐM cảnh ngoài Mặt Chẩm ĐM cảnh Lƣỡi trong Hầu lên Giáp lên ĐM cảnh chung Hình 1. Động mạch cảnh ngoài và các nhánh của nó “Nguồn: Thosapolt Limpijankit, 2008” [130] Động mạch cảnh trong Bình thƣờng, gốc động mạch cảnh dãn khoảng 2cm là nơi chứa xoang cảnh.

Động mạch cảnh trong cung cấp máu cho bán cầu não, mắt cùng bên, một phần trán và mũi [34], [130]. Động mạch cảnh trong chia thành 4 đoạn: 1. Đoạn cổ (hay trƣớc xƣơng đá): từ chỗ chia đôi động mạch cảnh chung đến xƣơng đá, không chia nhánh. Đoạn xƣơng đá: có dạng hình chữ L (xoay 900), đi qua xƣơng đá và không chia nhánh.

Đoạn xoang hang: đi qua xoang hang và cho nhánh màng não tuyến yên, động mạch xoang hang dƣới. Đoạn trên sàng hay dƣới nhện: đoạn này cho nhánh động mạch mắt và trên tuyến yên, thông sau, nhánh màng mạch trên và kết thúc bằng động mạch não giữa và não trƣớc. 5 ĐM não trƣớc Đoạn trên sàng Đm não giữa Đm não sau Đoạn xoang hang Đoạn xƣơng đá Đoạn cổ ĐM cảnh trong ĐM cảnh ngoài Hình 1. Động mạch cảnh trong “Nguồn: Thosapolt Limpijankit, 2008” [130] 1.

Dịch tễ học bệnh động mạch cảnh đoạn ngoài sọ và đột quỵ Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 tại Hoa Kỳ và là nguyên nhân chủ yếu gây tàn tật kéo dài. Đột quỵ gây ra hơn 157 000 ca tử vong năm 2003 và khoảng 700 000 ngƣời bị đột quỵ lần đầu hay tái phát mỗi năm. Trong đó, khoảng 1/3 bệnh nhân tử vong trong vòng 30 ngày và 1/3 bị tàn tật vĩnh viễn. Đột quỵ gây ra gánh nặng kinh tế mỗi năm hơn 50 tỷ USD tại Hoa Kỳ và hơn 3 tỷ USD tại Canada [15], [80].

Trong đó, đột quỵ thiếu máu não cục bộ chiếm hơn 80%, đột quỵ xuất huyết não chiếm khoảng 20%. Khoảng 20-30% đột quỵ là do hẹp động mạch cảnh ngoài sọ, trong khi đó hẹp động mạch nội sọ chỉ chiếm khoảng 5-10% đột quỵ. Trong những bệnh nhân nhồi máu não lỗ khuyết, tỷ lệ bệnh động mạch cảnh ngoài sọ (hẹp >50%) chiếm khoảng 10%; trong những bệnh nhân nhồi máu bán cầu (không lỗ khuyết), 41% có bệnh động mạch cảnh cùng bên [48]. Yếu tố nguy cơ Động mạch cảnh có cấu trúc gồm 3 lớp nội mạc, trung mạc, ngoại mạc tƣơng tự nhƣ động mạch vành.

Vì vậy, bệnh lý xơ vữa của hẹp động mạch cảnh rất tƣơng tự bệnh lý xơ vữa của bệnh động mạch vành. Mảng xơ vữa thƣờng tích tụ tại những vị trí có dòng chảy xoáy nhƣ chỗ chia đôi. Nghiên cứu những chất thu đƣợc tại những dụng cụ phòng ngừa thuyên tắc xa sau đặt stent động mạch cảnh cho thấy có những mảnh thuyên tắc nhỏ từ chỗ hẹp động mạch cảnh chứa các không bào lipid, fibrin, tiểu cầu và tế bào bọt. Do diễn tiến bệnh tƣơng tự nên những bệnh nhân bệnh mạch vành cũng có thể có hẹp nặng động mạch cảnh đi kèm [14], [15], [67].

Tuy nhiên, chỉ 5 – 10% bệnh nhân bệnh mạch vành có hẹp nặng động mạch cảnh. Có một số yếu tố liên quan đến sự phát triển xơ vữa động mạch cảnh và các biến chứng lâm sàng của nó. Tỷ lệ đột quỵ gia tăng dạng bậc thang theo tuổi. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ tƣơng ứng với mức độ sử dụng.

Nguy cơ đột quỵ tăng gấp đôi ở những ngƣời hút thuốc lá nhiều so với những ngƣời hút thuốc lá ít, giảm rõ rệt trong vòng 2 năm ngƣng thuốc lá và trở về mức cơ bản sau 5 năm. Tăng huyết áp, đái tháo đƣờng, hội chứng chuyển hóa, nam giới, tăng cholesterol máu là những yếu tố nguy cơ làm tăng bệnh động mạch cảnh. Diễn tiến tự nhiên Diễn tiến của bệnh lý xơ vữa động mạch cảnh tƣơng tự nhƣ các giƣờng động mạch khác nhƣng mối liên quan giữa sự tiến triển của mảng xơ vữa và hẹp động mạch cảnh với đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua rất phức tạp [25]. Dấu chứng lâm sàng của xơ vữa động mạch cảnh là âm thổi động mạch cảnh.

Mặc dù âm thổi động mạch cảnh không phải là yếu tố tiên đoán hẹp nặng động mạch cảnh, nhƣng xuất hiện âm thổi làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tử vong. Một khi tổn thƣơng xơ vữa động mạch cảnh 7 hình thành thì mức độ hẹp và triệu chứng đi kèm của nó là một yếu tố đặc hiệu hơn để tiên lƣợng nguy cơ đột quỵ. Nếu hẹp 60% động mạch cảnh không triệu chứng thì nguy cơ đột quỵ hàng năm là 2,1%. Nếu có thêm các triệu chứng nhƣ cơn thoáng thiếu máu não, nguy cơ đột quỵ (ngay cả hẹp trung bình động mạch cảnh) tăng cao và tăng dạng bậc thang với mức độ hẹp động mạch cảnh [15], [70], [147].

Sau khi có một cơn thoáng thiếu máu não, nguy cơ đột quỵ là 40% trong nghiên cứu Framingham và 2/3 trƣờng hợp xảy ra trong vòng 6 tháng sau cơn thoáng thiếu máu não. Trong nghiên cứu NASCET (North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial), nguy cơ đột quỵ cùng bên sau 5 năm theo dõi trên những bệnh nhân hẹp động mạch cảnh có triệu chứng điều trị nội khoa là 18,7% nếu hẹp ≤ 50%, là 22,2% nếu hẹp 50-69% [18]; nguy cơ đột quỵ cùng bên sau 2 năm theo dõi trên những bệnh nhân hẹp nặng (70 – 99%) động mạch cảnh có triệu chứng là 26% [37]. Có mối tƣơng quan rõ rệt giữa mức độ hẹp và nguy cơ tử vong với nguy cơ tử vong tƣơng đối khi hẹp < 45% là 1,32; hẹp 45 – 74% là 2,22%; hẹp 75 – 99% là 3,24 [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ bằng can thiệp qua da là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng và hiệu quả của phương pháp can thiệp qua da trong điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin chi tiết về quy trình, kỹ thuật, và kết quả điều trị, giúp các chuyên gia y tế nắm bắt rõ hơn về phương pháp này. Đồng thời, nó cũng mang lại cái nhìn toàn diện về những lợi ích và thách thức trong việc áp dụng can thiệp qua da, từ đó hỗ trợ quyết định lâm sàng và cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp can thiệp y tế tiên tiến, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải, Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy trình kỹ thuật điều trị phẫu thuật gãy kín cổ phẫu thuật xương cánh tay bằng đinh metaizeau, và Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các kỹ thuật can thiệp ít xâm lấn và hiệu quả của chúng trong điều trị bệnh lý phức tạp.