MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Ý nghĩa của đề tài. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan về bệnh Marek.1 Phân loại virus gây bệnh. Hình thái, cấu trúc của virus MDV.
Tuổi mắc bệnh, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong. Cơ chế sinh bệnh. Triệu chứng, bệnh tích. Phương pháp chẩn đoán.
Phòng bệnh. Gen gây ung thư của MDV. Gen Marek’s EcoRI-Q. Tình hình nghiên cứu MDV trên thế giới và Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu MDV trên thế giới. Tình hình nghiên cứu MDV ở Việt Nam. 21 CHƯƠNG: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, vật liệu và phạm vi và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Cơ sở vật chất và trang thiết bị nghiên cứu.
Các dụng cụ và thiết bị. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập mẫu bệnh phẩm. Phương pháp tách chiết DNA tổng số.
Phương pháp thiết kế mồi. Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction). Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR. Phương pháp giải trình tự Sanger.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. 31 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thu nhận và giải trình tự gen Meq từ mẫu bệnh phẩm. Sàng lọc mẫu có chứa virus Marek.
Kết quả thu nhận trình tự nucleotide toàn bộ gen Meq. Kết quả phân tích đặc điểm phân tử gen Meq. Một số đặc điểm phân tử gen Meq. Kết quả so sánh tỷ lệ (%) đồng nhất về nucleotide và amino acid giữa các chủng GaHV2 nghiên cứu với trình tự gen tương ứng trên thế giới.
Kết quả phân tích phả hệ nguồn gốc. 55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt MDV Marek’s Disease Virus Vi rút gây bệnh Marek bp Base pair Cặp base DNA Deoxyribonucleic acid Phân tử DNA GaHV-2 Gallid anphaherpesvirus-2 Vi rút Marek serotype 1 GaHV-3 Gallid anphaherpesvirus-3 Vi rút Marek serotype 2 MeHV1 Meleagrid herpesvius-1 Vi rút Marek serotype 3 Meq Marek’s disease virus EcoRI Gen Meq fragmet Q att Attenuated Nhược độc m Mild Độc lực yếu v Virulent Độc lực vv Very virulent Độc lực cao vv+ Very virulent plus Độc lực cực cao pp38 Phosphoprotein 38 Protein pp38 US Unique Short Vùng ngắn duy nhất UL Unique Long Vùng dài duy nhất TRL Terminal repeat long Vùng lặp lại giới hạn dài IRL Internal repeat long Vùng lặp lại nội bộ dài TRS Terminal repeat short Vùng lặp lại giới hạn ngắn IRS Internal repeat short Vùng lặp lại nội bộ ngắn BR1 Basic region 1 Vùng có tính bazơ 1 BR2 Basic region 2 Vùng có tính bazơ 2 PCR Polymesase Chain Reaction Phản ứng tạo chuỗi do polymerase TAE Tris-acetate-EDTA Dung dịch đệm TAE dNTPs Deoxynucleotide triphosphate MEGA Molecular Evolutionary Chương trình MEGA Genetics Analysis Epp: Eppendorf Ống Eppendorf NCBI National Centre for Trung tâm thông tin CNSH Biotechology Information vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Đặc điểm phân biệt bệnh Marek và bệnh Leuko. Danh sách các mẫu sử dụng trong nghiên cứu. Trình tự các mồi sử dụng trong nghiên cứu. Thành phần và chu trình nhiệt phản ứng PCR thu nhận gen Meq.
Danh sách các chủng MDV của Việt Nam và thế giới sử dụng trong nghiên cứu. Phân tích đặc tính phân tử protein Meq của các chủng GaHV-2. Các vị trí sai khác amino acid trong gen Meq giữa các chủng GaHV-2 nghiên cứu so với các chủng trên thế giới. Tỷ lệ (%) đồng nhất về thành phần nucleotide và amino acid toàn bộ gen Meq của 08 chủng GaHV-2 (Việt Nam) với các chủng đại diện trên thế giới.
54 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Cấu tạo virus MDV. Cấu trúc bộ gen MDV ở dạng thẳng và dạng vòng [30].3: Sơ đồ giải mã bộ gen chủng Md5 của GaHV-2 [4].4: Mắt gà khi nhiễm Marek .5: Khối u hình thành trên da .6: Lách xuất huyết .7: Gan sưng, hình thành khối u .8: Vị trí của gen Meq nằm trong bộ gen [57] .2: Kết quả BLAST trình tự mồi GaHV2 - MeqF trên NCBI. Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm PCR bằng cặp mồi Marek-F – Marek-R. Kết quả truy cập Ngân hàng gen của các chủng nghiên cứu .3: Sản phẩm PCR được khuếch đại bằng cặp mồi GaHV2- MeqF/GaHV2-MeqR.
Phân tích sản phẩm trên gel aragose 1%.4: Kết quả so sánh trình tự nucleotide gen Meq của 8 chủng GaHV-2 nghiên cứu.5: Sự sai khác về vị trí amino acid của các chủng trong nghiên cứu .6: Sự gián đoạn motif PPPP của các chủng nghiên cứu .7: Cây phả hệ xác định mối quan hệ nguồn gốc của các chủng GaHV-2 dựa trên trình tự amino acid của toàn bộ gen Meq. Tính cấp thiết của đề tài Marek là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm trên toàn thế giới và được gọi là căn bệnh của thế kỷ XX [1]. Bệnh Marek (Marek’s disease – MD) do nhà khoa học Hungary phát hiện lần đầu tiên năm 1907, sau đó được phát hiện ở nhiều nước trên thế giới. Theo thống kê của Tổ chức dịch tễ Thú y thế giới (Office International des Epizooties – OIE), tính từ năm 2005 đến năm 2016 bệnh Marek đã xuất hiện ở 93 quốc gia trên thế giới, bao gồm các nước phát triển mạnh về chăn nuôi như: Mỹ, Anh, Canada, Hà Lan ….
Virus gây bệnh Marek (Marek’s disease virus – MDV) là virus DNA, thuộc họ Herpesviridae, chi Mardivirus, có khả năng điều khiển làm tăng sinh tế bào gây nên các dạng khối u ở cơ quan nội tạng của gia cầm [3]. Dựa trên các đặc điểm huyết thanh học, bệnh được chia thành 3 serotype khác nhau: serotype 1 được gây ra bởi Gallid alphaherpesvirus 2 (GaHV-2) là loại virus có độc lực mạnh, gây thiệt hại về kinh tế nặng nề; serotype 3 được gây ra bởi Meleagrid herpesvirus 1 (MeHV-1 hay HVT), có độc lực yếu hơn; serotype 2 do Gallid herpesvirus 3 (GaHV-3) không có khả năng gây bệnh cho gà nên không được quan tâm nhiều [4, 5]. Trong 3 loại serotype trên, bộ gen của GaHV-2 có kích thước lớn nhất (174,046 bp), sau đó là GaHV-3 (164,270 bp) và MeHV-1 (160,673 bp) [6]. Trong hệ gen của GaHV-2, gen Meq được coi là gen kháng nguyên của virus, vừa quyết định tính kháng nguyên, vừa quyết định tính độc lực của virus [7].
Các báo cáo trước đây cho thấy số lượng motif PPPP và các đa ình và đột biến điểm khác nhau trong vùng gen Meq có tương quan với độc lực của virus [8, 9]. Dựa trên tỷ lệ tử vong ở các đàn, tần suất mắc bệnh và khả năng bảo hộ của vaccine hiện có, các chủng GaHV-2 đã được chia thành 5 pathotypes là: 2 nhược độc (att), độc lực vừa (mMDV), độc lực (vMDV), độc lực cao (vvMDV), và độc lực cực cao (vv+ MDV) [10]. Ở Việt Nam, bệnh Marek lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1978 với tên gọi “teo chân gà”, “ung thư gà”, “hội chứng khối u”… .Đến năm 1980, tại miền Bắc, bệnh bùng phát mạnh, nhiều trang trại gà giống phải tiêu hủy cả đàn mặc dù các trại gà này đã dùng chủng virus vaccine HVT hoặc CVI988/Rispens để phòng bệnh [11, 12, 13]. Chủng virus gây bệnh tại các ổ dịch đã được phân lập và xác định là chủng có độc lực cao.
Thực tế trên cho thấy đã có nhiều biến chủng virus MDV mới tại Việt Nam mà các chủng virus vaccine không còn phù hợp nữa. Cho đến khi đề tài này tiến hành, chỉ mới có một vài nghiên cứu về sinh học phân tử nhằm xác định chính xác genotype của chủng virus MDV đang gây bệnh. Nhu cầu nghiên cứu gen, đặc điểm phân tử của các chủng virus MDV đang lưu hành là rất cần thiết nhằm phục vụ nghiên cứu, ứng dụng trong chẩn đoán, phân định type, dịch tễ học và đa dạng sinh học. Xuất phát từ nhu cầu và mục tiêu trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm phân tử gen Meq của virus gây bệnh Marek trên gà tại một số tỉnh Miền Bắc Việt Nam’’.
Mục đích nghiên cứu - Thu nhận và giải trình tự toàn bộ gen kháng nguyên Meq của các chủng virus gây bệnh Marek ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. - Phân tích được một số đặc điểm phân tử, phả hệ nguồn gốc của virus và xác định chủng gây bệnh. Nội dung nghiên cứu - Giải trình tự toàn bộ vùng gen Meq - Phân tích phả hệ nguồn gốc của các chủng GaHV-2 Việt Nam và thế giới dựa trên dữ liệu gen Meq từ đó xác định chủng virus đang lưu hành tại Việt Nam - Phân tích đặc điểm phân tử vùng gen Meq của các chủng Việt Nam và so 3 sánh với các chủng trên thế giới. Ý nghĩa của đề tài 4.
Ý nghĩa khoa học - Cung cấp dữ liệu khoa học về gen kháng nguyên Meq, đặc điểm phân tử và phả hệ nguồn gốc của virus MDV gây bệnh Marek trên gà. - Cung cấp thêm thông tin về thành phần, đặc điểm, cấu trúc gen Meq của virus MDV nhằm phục vụ nhu cầu phát triển vaccine. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để có thể lựa chọn vaccine phòng bệnh Marek đạt hiệu quả nhất. - Dữ liệu thu được trong quá trình thực hiện đề tài góp phần cung cấp nguồn gen và thông tin cho những nghiên cứu tiếp theo giúp cho việc chẩn đoán, theo dõi, đánh giá mức độ gây bệnh của MDV từ đó có thể lựa chọn các chủng vaccine phù hợp và có hiệu quả hơn trong công tác phòng bệnh.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về bệnh Marek Bệnh Marek (Marek’s disease - MD) là một bệnh truyền nhiễm ở gà do virus thuộc nhóm Herpes gây ra. Đặc trưng của bệnh là tăng sinh tế bào lympho, thâm nhiễm tế bào đơn nhân dưới hình thức khối u thần kinh ngoại biên và các cơ quan nội tạng, mống mắt và da [14]. Virus gây bệnh có tên gọi chung là Marek’s Desease Virus (MDV) thuộc họ Herpesviridae, thuộc phân họ α-Herpesvirinae; chi Mardivirus.
Hệ gen là DNA sợi đôi có kích thước xấp xỉ khoảng 175 kb, kích thước hạt virus dao động từ 100 đến 120 nm. MDV được chia thành 3 loại: Meleagrid herpesvirus 1 (MeHV-1 hay HVT), Gallid alphaherpesvirus 2 (GaHV-2), Gallid herpesvirus 3 (GaHV-3). Trong đó, GaHV-2 thuộc serotype 1 là tác nhân gây bệnh Marek, biểu hiện thành u lympho ác tính ở gà bị nhiễm bệnh. MeHV-1 thường lây bệnh trên gà tây, được phát triển và sử dụng như một vaccine Marek tiềm năng.