MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm sinh học của đơn bào Histomonas meleagridis ký sinh ở gia cầm. Vị trí của đơn bào Histomonas meleagridis trong hệ thống phân loại động vật nguyên sinh.
Hình thái học của đơn bào Histomonas meleagridis. Sức đề kháng của đơn bào H. Phương thức truyền lây bệnh do đơn bào H. Môi trường nuôi cấy đơn bào H.
Bệnh đầu đen (Histomonosis) ở gà. Lịch sử bệnh đầu đen ở gà. Dịch tễ học bệnh đầu đen (Histomonosis) ở gia cầm. Cơ chế sinh bệnh.
Triệu chứng và bệnh tích bệnh đầu đen. Biến đổi máu của gia cầm nhiễm đơn bào H. Chẩn đoán bệnh do đơn bào H. Miễn dịch trong bệnh đầu đen.
Các biện pháp phòng bệnh đầu đen cho gà. Điều trị bệnh đầu đen cho gà. 36 Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Động vật và các loại mẫu nghiên cứu.
Dụng cụ và hóa chất. Nội dung nghiên cứu. meleagridis ký sinh ở gà nuôi tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang bằng phương pháp sinh học phân tử. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen ở gà tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang.
Nghiên cứu bệnh đầu đen do H. meleagridis gây ra ở gà. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh đầu đen cho gà. Phương pháp nghiên cứu.
Định danh đơn bào Histomonas spp. gây bệnh đầu đen ở gà tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang bằng phương pháp sinh học phân tử. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen ở gà tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang. Phương pháp nghiên cứu sự liên quan giữa bệnh đầu đen và bệnh giun kim ở gà.
Phương pháp nghiên cứu bệnh đầu đen do đơn bào H. meleagridis gây ra ở gà. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh đầu đen cho gà. Phương pháp xử lý số liệu.
64 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả định danh đơn bào Histomonas spp. gây bệnh đầu đen ở gà bằng phương pháp sinh học phân tử. Thực hiện kỹ thuật PCR thu nhận đoạn gen 18S ribosomal.
Kết quả giải trình tự gen 18S ribosomal và truy cập ngân hàng gen của Histomonas spp. Phân tích mức độ tương đồng với các mẫu của thế giới. Phân tích mối quan hệ phả hệ. Đặc điểm dịch tễ bệnh do đơn bào Histomonas meleagridis ở gà tại Thái Nguyên và Bắc Giang.
Kết quả điều tra thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng nói chung cho gà ở hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang. Tình hình nhiễm đơn bào H. meleagridis ở gà tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang 69 3. Nghiên cứu sự liên quan giữa bệnh đầu đen và bệnh giun kim ở gà.
Nghiên cứu bệnh đầu đen ở gà gây nhiễm và trên thực địa. Nghiên cứu bệnh đầu đen trên gà gây nhiễm. Nghiên cứu bệnh đầu đen ở gà mắc bệnh tự nhiên tại Thái Nguyên và Bắc Giang 115 3. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh đầu đen cho gà.
Phòng bệnh đầu đen cho gà bằng cách tẩy giun kim. Nghiên cứu tác dụng diệt đơn bào H. meleagridis bằng thuốc sát trùng trong phòng thí nghiệm (in vitro). Xác định phác đồ điều trị bệnh đầu đen cho gà hiệu quả cao.
Đề xuất và khuyến cáo áp dụng quy trình phòng chống bệnh đầu đen cho gà. 125 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
163 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tỷ lệ đồng nhất về trình tự nucleotide các mẫu của VN với chuỗi gen 18S của thế giới đăng ký trong ngân hàng gen. Thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng cho gà ở hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang. Tỷ lệ nhiễm đơn bào H.
meleagridis ở gà theo địa phương. Tỷ lệ nhiễm đơn bào H. meleagridis ở gà theo tuổi. Tỷ lệ nhiễm H.
meleagridis ở gà theo mùa vụ. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà theo phương thức chăn nuôi. Tỷ lệ nhiễm đơn bào H.
meleagridis ở gà nuôi trên loại nền chuồng khác nhau. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà theo tình trạng vệ sinh thú y. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim ở gà mổ khám.
Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis trong số gà nhiễm giun kim. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis trong số gà không nhiễm giun kim.
Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm giun kim và tỷ lệ nhiễm H. Sự ô nhiễm trứng giun kim ở khu vực chăn nuôi gà. Sự phát triển của đơn bào H. meleagridis trong môi trường Dwyers.
Sự phát triển của đơn bào H. meleagridis trong môi trường Dwyers cải tiến. Tỷ lệ gà mắc bệnh sau gây nhiễm. Thời gian xuất hiện triệu chứng lâm sàng ở gà gây nhiễm.
Tỷ lệ và các triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh đầu đen do gây nhiễm qua lỗ huyệt. Thời gian chết của gà sau gây nhiễm. Sự thay đổi một số chỉ số sinh lý máu của gà thí nghiệm. Sự thay đổi công thức bạch cầu của gà gây nhiễm.
Sự thay đổi một số chỉ số sinh hóa máu của gà mắc bệnh đầu đen do gây nhiễm. Bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh đầu đen do gây nhiễm. Khối lượng cơ thể và các nội quan của gà gây nhiễm (sau gây nhiễm 16 ngày). Sự thay đổi thể tích các cơ quan nội tạng của gà gây nhiễm.
Bệnh tích vi thể một số cơ quan của gà mắc bệnh đầu đen do gây nhiễm 114 viii Bảng 3. Tỷ lệ và triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh đầu đen trên thực địa. Bệnh tích đại thể của gà bị bệnh đầu đen ở Thái Nguyên và Bắc Giang. Hiệu lực của thuốc tẩy giun kim cho gà trên diện hẹp.
Hiệu lực của thuốc tẩy giun kim cho gà trên diện rộng. Tác dụng của chất sát trùng đối với đơn bào H. Hiệu lực của phác đồ điều trị bệnh đầu đen trên gà gây nhiễm. Hiệu lực của phác đồ điều trị bệnh đầu đen cho gà trên thực địa.
124 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Hình ảnh điện di sản phẩm PCR của gen 18S từ các chủng Histomonas spp. kiểm tra trên thạch agarose 1%. Cây phả hệ thể hiện mối quan hệ về loài dựa trên trình tự amino acid của gen 18S bằng chương trình MEGA6.06 phương pháp „kết nối liền kề‟ NJ (Neighbor-Joining) với hệ số tin tưởng (bootstrap) 1000 lần.
Biểu đồ tỷ lệ nhiễm đơn bào H. meleagridis ở gà tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang. Đồ thị tỷ lệ nhiễm đơn bào H. meleagridis theo tuổi gà.
Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà theo mùa vụ (tính chung cả hai tỉnh). Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà theo phương thức chăn nuôi.
Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà nuôi nhốt. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà nuôi trên kiểu nền chuồng khác nhau.
Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà theo tình trạng vệ sinh thú y. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà mổ khám tại Thái Nguyên và Bắc Giang. Biểu đồ cường độ nhiễm giun kim ở gà mổ khám tại Thái Nguyên và Bắc Giang.
Tương quan giữa tỷ lệ gà nhiễm giun kim và tỷ lệ gà nhiễm H. Sự phát triển của đơn bào H. meleagridis trong môi trường Dwyers và Dwyers cải tiến. Đồ thị diễn biến thân nhiệt của gà sau gây nhiễm.
Tính cấp thiết của đề tài Chăn nuôi gia cầm là một nghề truyền thống lâu đời của người dân Việt Nam. Ngày nay, nhờ những tiến bộ về di truyền, giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi và công tác thú y mà chăn nuôi gia cầm ngày càng phát triển. Hàng năm, chăn nuôi gà đã cung cấp khoảng 350 - 450 nghìn tấn thịt và hơn 2,5 - 3,5 tỷ quả trứng. Xu hướng phát triển chăn nuôi nói chung theo hướng thâm canh công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là chăn nuôi gà.
Chăn nuôi gà có khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu về trứng và thịt, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Khi chăn nuôi gà phát triển thì tình hình dịch bệnh cũng diễn biến phức tạp hơn. Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, rất thích hợp cho các loài ký sinh trùng phát triển, ký sinh và gây bệnh trên đàn gà. Các nhà khoa học trong và ngoài nước đã phát hiện hơn 73 loài đơn bào ký sinh và gây bệnh cho vật nuôi, trong đó có đơn bào Histomonas meleagridis (H.
meleagridis) gây bệnh đầu đen ở gà. Bệnh đầu đen (Histomonosis) là một bệnh ký sinh trùng nguy hiểm của các loài gia cầm, đặc biệt là gà và gà tây (Chalvet-Monfray K. Bệnh gây ra bởi sinh vật đơn bào kỵ khí có tên khoa học là H. Gia cầm bị bệnh có triệu chứng ủ rũ, xù lông, giảm ăn, uống nhiều nước, phân loãng màu vàng lưu huỳnh; da vùng đầu ban đầu xanh tím sau đó chuyển sang thâm đen (bởi vậy được gọi là bệnh đầu đen).
Bệnh có những bệnh tích đặc trưng như: manh tràng viêm sưng, bề mặt bên trong lòng manh tràng sần sùi, chất chứa trong lòng manh tràng bị canxi hóa đóng quánh tạo thành lõi màu trắng; thành manh tràng viêm, xuất huyết, hoại tử và tăng sinh nên rất dầy; gan sưng to gấp 2 - 3 lần, viêm xuất huyết và hoại tử, những ổ hoại tử có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, lỗ chỗ như đá hoa cương. Gà bệnh chết rải rác và thường chết về ban đêm, mức độ chết không ồ ạt nhưng sự chết kéo dài, tỷ lệ chết lên tới 85 % - 95%. Ở Việt Nam, Lê Văn Năm (2010) [6] là người đầu tiên phát hiện thấy Histomonosis trên các đàn gà nuôi tập trung thả vườn tại một số tỉnh phía Bắc vào tháng 3/2010. Hiện nay, bệnh đã xảy ra ở nhiều tỉnh, thành trên cả nước.
Trong đó, có tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi. 2 Mặc dù vậy, ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về bệnh đầu đen ở gà, vì vậy cũng chưa có quy trình phòng, chống bệnh hiệu quả.