Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y của tác giả Triệu Văn Luân (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, khóa 2009 – 2013) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Đình Thắm. Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề dịch tễ và điều trị bệnh đường tiêu hóa trên đối tượng lợn rừng lai tại cơ sở chăn nuôi miền núi.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: Ngành chăn nuôi tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế hộ và giảm nghèo, song còn đối mặt với nhiều khó khăn do trình độ kỹ thuật và cơ sở vật chất còn hạn chế. Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như dịch tai xanh (PRRS) hay lở mồm long móng (LMLM), hội chứng tiêu chảy là một trong những bệnh lý phổ biến và gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng nhất trên đàn lợn. Hội chứng này xuất hiện trong suốt chu kỳ nuôi, có tính lây lan mạnh và vi khuẩn gây bệnh có khả năng kháng thuốc cao. Việc điều trị kéo dài không chỉ làm tăng chi phí sản xuất, khiến vật nuôi còi cọc, chậm lớn, mà còn dẫn tới nguy cơ tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ cụ thể:
- Nắm được tình hình dịch tễ của hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn rừng lai tại trại Hoàng Giang.
- Đề xuất phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng đạt hiệu quả cao, an toàn và giảm thiểu chi phí.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn rừng lai ở các giai đoạn phát triển (lợn nái mang thai, lợn nái nuôi con, lợn con theo mẹ, lợn con sau cai sữa, lợn thịt và lợn đực giống).
- Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang (thuộc Công ty TNHH Hoàng Giang), đóng trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 11 năm 2013, thu thập và phân tích số liệu sản xuất - dịch tễ giai đoạn 2012 – 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý thuyết chuyên ngành bệnh lý thú y và các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng tại cơ sở sản xuất.
Khung lý thuyết và cơ sở khoa học được tác giả hệ thống hóa từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành (Nguyễn Thị Nội, Đào Trọng Đạt, Trịnh Văn Thịnh, Đặng Xuân Bình, Hồ Văn Nam, Trần Văn Phùng...):
- Đặc điểm giải phẫu và sinh lý tiêu hóa của lợn con: Tốc độ phát triển cơ quan tiêu hóa nhanh (dung tích dạ dày lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh, dung tích ruột non và ruột già gấp 50 lần). Lợn con dưới 20 ngày tuổi chỉ có acid chlohydric ($HCl$) ở dạng liên kết dẫn đến hiện tượng thiếu toan (hypoclohydric), tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập; hoạt tính của các men pepsin, amylase, maltase và saccharase còn thấp trong những tuần đầu đời.
- Cơ năng điều tiết thân nhiệt và miễn dịch: Lợn sơ sinh có trung tâm điều nhiệt chưa hoàn thiện, lớp mỡ dưới da mỏng và lông thưa, diện tích bề mặt lớn so với khối lượng cơ thể nên dễ mất nhiệt khi thời tiết thay đổi (nhiệt độ môi trường dưới $55^\circ\text{F}$ khiến lợn mất tới 2 ngày mới tự điều hòa thân nhiệt).
- Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh của hội chứng tiêu chảy: Tác giả phân tích các nhóm nguyên nhân do môi trường tiểu khí hậu, do vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella, Streptococcus, Klebsiella, Proteus, Clostridium), do virus (Rotavirus, Coronavirus gây viêm dạ dày ruột truyền nhiễm - TGE), do nấm mốc sinh độc tố (Aflatoxin) và do ký sinh trùng (Isospora suis, Cryptosporidium, Strongyloides ransomi). Quá trình bệnh lý là sự kết hợp giữa rối loạn chức năng hấp thu/bài tiết của niêm mạc ruột và hiện tượng loạn khuẩn đường tiêu hóa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập số liệu khí tượng, kinh tế - xã hội địa phương, thống kê cơ cấu đàn và điều kiện chuồng trại thông qua sổ sách quản lý của trại Hoàng Giang.
- Phương pháp điều tra dịch tễ trực tiếp: Theo dõi, quan sát lâm sàng, ghi chép tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy phân theo dãy chuồng, theo nhóm loại lợn, theo lứa tuổi và theo các tháng điều tra.
- Phương pháp lâm sàng và mổ khám bệnh tích: Quan sát màu sắc phân, phản xạ bú/ăn, trạng thái mất nước, thân nhiệt; tiến hành mổ khám đại thể các cơ quan nội tạng (dạ dày, ruột, hạch màng treo ruột, gan, lách, phổi) trên lợn chết cấp tính để phục vụ chẩn đoán phân biệt.
- Phương pháp thử nghiệm lâm sàng: Bố trí thử nghiệm so sánh hiệu lực điều trị của các phác đồ sử dụng thuốc kháng sinh đặc trị (như Hemcolis, Norfacoli, Dona Colistin) kết hợp thuốc trợ lực và bù điện giải; hạch toán chi phí thuốc thú y trên mỗi đầu con điều trị.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất
Nội dung phần này mô tả chi tiết điều kiện thực tế tại địa bàn thực tập và các công tác kỹ thuật chăn nuôi thú y do tác giả trực tiếp tham gia:
- Điều tra cơ bản về địa bàn: Huyện Ngân Sơn (Bắc Kạn) có diện tích $644{,}4\text{ km}^2$, địa hình núi đá vôi hiểm trở bị chia cắt mạnh, khí hậu khắc nghiệt với nhiệt độ có năm xuống tới $-2{,}8^\circ\text{C}$, xuất hiện băng tuyết ở các đỉnh núi cao. Trại Hoàng Giang có tổng diện tích $13.000\text{ m}^2$ (khu chuồng trại, nhà điều hành, kho thức ăn chiếm $8.700\text{ m}^2$; đất trồng trọt và ao hồ chiếm $4.300\text{ m}^2$). Cơ cấu nhân sự gồm 9 người (3 lao động gián tiếp, 6 lao động trực tiếp gồm 1 bác sĩ thú y, 1 kỹ sư chăn nuôi và 4 công nhân). Trại sử dụng nguồn nước suối đầu nguồn xử lý bằng chế phẩm EM và hệ thống trạm biến áp riêng $110\text{ kV}$.
- Công tác giống và chăm sóc nuôi dưỡng: Bình tuyển chọn lọc nái giống (tiêu chuẩn: đầu cân đối, mông nở, lưng thẳng, có từ 12 vú chẵn cách đều, 4 chân vững chắc); thực hiện quy trình nuôi dưỡng theo từng giai đoạn phát triển của đàn lợn rừng lai.
- Công tác vệ sinh phòng bệnh bằng vaccine: Triển khai lịch tiêm phòng nghiêm ngặt đối với nái hậu bị, nái chửa, nái nuôi con, lợn con theo mẹ, lợn cai sữa, lợn đực giống và lợn thịt với các loại vaccine: Lở mồm long móng (LMLM), Dịch tả, Tụ huyết trùng (THT), Giả dại, E. coli, Suyễn (Mycoplasma), Phó thương hàn (PTH), Lepto và Farosure.
| Nhóm lợn |
Lứa tuổi / Thời điểm tiêm |
Loại vaccine áp dụng |
| Nái hậu bị |
Tuần 3, 4, 5 sau khi cách ly |
LMLM + Giả dại, Tụ huyết trùng, Đa giá |
| Nái mang thai |
6 tuần và 2-3 tuần trước đẻ |
E. coli, THT, Viêm teo mũi truyền nhiễm |
| Nái nuôi con |
10 - 14 ngày sau đẻ |
Đa giá |
| Lợn con theo mẹ |
7, 14, 18, 21 ngày tuổi |
Suyễn (lần 1), Tai xanh, Dịch tả, Suyễn (lần 2) + PTH |
| Lợn cai sữa |
28 và 35 ngày tuổi |
PTH lần 1, Dịch tả lần 2 + LMLM |
| Lợn đực giống |
Định kỳ 2 lần/năm |
Dịch tả, Farosure, Giả dại, LMLM |
| Lợn thịt |
50 - 60 và 70 - 80 ngày tuổi |
Dịch tả lần 2 + Tụ dấu, Lepto + Giả dại |
- Chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng: Trực tiếp điều trị 5 bệnh phổ biến gồm tiêu chảy sau cai sữa, viêm khớp do Streptococcus, viêm tử cung trên nái, phân trắng lợn con do E. coli và bệnh suyễn do Mycoplasma hyopneumoniae. Bên cạnh đó, tác giả hoàn thành các thao tác kỹ thuật: trực đỡ đẻ 33 ca, tiêm sắt (Prolongal ADE) cho 140 lợn con, thiến 89 lợn đực và phối giống nhân tạo cho 18 nái (tỷ lệ thụ thai đạt 100%).
Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Chuyên đề đi sâu nghiên cứu bản chất dịch tễ, bệnh lý và kiểm chứng phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn rừng lai:
- Tổng quan căn bệnh và dược lý: Phân tích cơ chế tác động của các bệnh tiêu hóa điển hình (phân trắng lợn con, phù đầu lợn con do các chủng E. coli dung huyết O138, O139, O141 sinh độc tố EDP, bệnh cầu trùng do Isospora suis, dịch tả lợn do Pestivirus). Phân tích dược lý của các chế phẩm điều trị:
- Thuốc Hemcolis (Hanvet): Thành phần gồm Amoxicillin ($10.000\text{ mg}$) và Colistin sulfate ($25.000.000\text{ UI}$) trong $100\text{ ml}$.
- Thuốc Norfacoli (Hanvet/Marphavet): Chứa Norfloxacin ($10\text{ g}$) và Tanin ($7{,}5\text{ g}$) trong $100\text{ ml}$, ức chế enzyme DNA-polymerase của vi khuẩn.
- Thuốc Dona Colistin (Donavet): Phối hợp giữa Norfloxacin ($3\text{ g}$) và Colistin, tạo tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn Gram âm đường ruột.
- Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các phát hiện về độc lực E. coli (Vũ Khắc Hùng với các độc tố STb, LT, STa, EAST1; Đặng Xuân Bình về tỷ lệ sinh độc tố ST chiếm $46{,}80%$, LT chiếm $37{,}50%$; Đỗ Ngọc Thúy về tổ hợp gen gây bệnh F4/STa/STb/LT trên serotype O149:K94; các thử nghiệm ứng dụng kháng thể lòng đỏ trứng gà YP-99 của Đặng Xuân Bình và Yokoyama).
- Khảo sát dịch tễ và bệnh tích: Ghi nhận tỷ lệ phát bệnh tiêu chảy theo từng dãy chuồng, lứa tuổi (tập trung cao nhất ở giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa), và sự biến động theo mùa/tháng điều tra khi có sự thay đổi thời tiết đột ngột. Kết quả mổ khám lợn chết xác định các biến đổi bệnh lý đặc trưng ở dạ dày (xuất huyết niêm mạc, ứ đọng sữa vón cục), ruột non và ruột già (thành ruột mỏng, tích đầy dịch và bọt khí, hạch màng treo ruột sưng to).
- Khảo nghiệm phác đồ điều trị: Theo dõi thời gian cắt cơn tiêu chảy, tỷ lệ khỏi bệnh hoàn toàn và hạch toán chi phí sử dụng thuốc của 2 phác đồ điều trị thử nghiệm trên các lô lợn rừng lai mắc bệnh.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả phục vụ sản xuất và điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập tại trại Hoàng Giang, công tác phòng trị bệnh và thực hành kỹ thuật chăn nuôi đã ghi nhận các số liệu cụ thể:
| Nội dung công tác kỹ thuật |
Số lượng theo dõi (con) |
Kết quả đạt được (con) |
Tỷ lệ thành công (%) |
| Tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn nái (LMLM, Dịch tả, THT, Giả dại, E. coli) |
359 |
359 an toàn |
100,00 |
| Tiêm vaccine cho lợn con (Suyễn, Dịch tả) |
289 |
289 an toàn |
100,00 |
| Điều trị bệnh phân trắng lợn con |
142 |
135 khỏi |
97,88 |
| Điều trị bệnh tiêu chảy lợn con sau cai sữa |
20 |
19 khỏi |
95,00 |
| Điều trị bệnh suyễn (Mycoplasma) |
12 |
11 khỏi |
91,66 |
| Điều trị bệnh viêm khớp (Streptococcus) |
8 |
8 khỏi |
100,00 |
| Điều trị bệnh viêm tử cung lợn nái |
6 |
5 khỏi |
83,33 |
| Đỡ đẻ an toàn |
33 |
33 an toàn |
100,00 |
| Tiêm sắt (Prolongal ADE) cho lợn con 3-4 ngày tuổi |
140 |
140 an toàn |
100,00 |
| Thiến lợn đực 10-12 ngày tuổi |
89 |
89 an toàn |
100,00 |
| Phối giống nhân tạo |
18 |
18 đậu thai |
100,00 |
Kết quả chuyên đề và đóng góp chuyên môn
- Xác định rõ đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy trên đối tượng lợn rừng lai nuôi nhốt tại địa bàn vùng cao Bắc Kạn: Bệnh phát sinh chủ yếu do tương tác giữa stress thời tiết lạnh/ẩm, chế độ dinh dưỡng thay đổi và sự bùng phát của vi khuẩn đường ruột thường trực (E. coli, Salmonella).
- Đánh giá hiệu quả lâm sàng của các phác đồ điều trị phối hợp kháng sinh có hoạt phổ rộng (nhóm fluoroquinolone như Norfloxacin kết hợp nhóm polypeptide như Colistin hoặc nhóm aminopenicillin như Amoxicillin) cùng thuốc trợ lực (Catosal, vitamin, chất điện giải). Phác đồ điều trị cho thấy khả năng rút ngắn thời gian điều trị, giảm tỷ lệ tử vong và hạ giá thành thuốc thú y trên mỗi đầu con.
- Đóng góp vào việc hoàn thiện quy trình chăm sóc, úm ấm, tiêm sắt sớm và vệ sinh tiêu độc chuồng trại bằng vôi bột, thuốc sát trùng nhằm hạn chế việc lạm dụng kháng sinh phòng bệnh định kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (Trại Hoàng Giang, huyện Ngân Sơn) trong thời gian thực tập tốt nghiệp của sinh viên, chưa đối chứng mở rộng sang các trang trại hoặc nông hộ chăn nuôi lợn rừng lai khác trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Kạn.
- Do điều kiện trang thiết bị tại thực địa vùng núi còn thiếu thốn, việc chẩn đoán căn nguyên chủ yếu dựa trên các dấu hiệu dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể; chưa thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, nuôi cấy kháng sinh đồ tại chỗ hoặc phản ứng sinh học phân tử PCR để xác định cụ thể các type độc tố E. coli trên đàn lợn của trại).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra dịch tễ hội chứng tiêu chảy trên lợn rừng lai ở nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau.
- Tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm định kỳ để phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ, giúp cập nhật mức độ mẫn cảm/kháng thuốc của vi khuẩn tại địa phương.
- Nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh (men vi sinh sống chịu nhiệt, kháng thể lòng đỏ trứng gà YP-99, chế phẩm thảo dược) trong phòng ngừa và điều trị tiêu chảy cho lợn rừng lai nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tham khảo cách bố trí một khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa công tác phục vụ sản xuất thực tế tại trang trại và chuyên đề nghiên cứu khoa học; học hỏi quy trình chẩn đoán phân biệt và điều trị các ca bệnh thực địa.
- Cán bộ kỹ thuật và kỹ sư chăn nuôi tại các trang trại: Áp dụng trực tiếp lịch tiêm phòng vaccine toàn diện cho các lứa tuổi lợn, quy trình bình tuyển lợn nái giống, cùng các hướng dẫn sử dụng liều lượng thuốc đặc trị (Hemcolis, Norfacoli, Baytril, Clamoxy L.A, Draxxin) kết hợp biện pháp hộ lý nâng cao sức đề kháng.
- Người chăn nuôi lợn rừng lai: Nắm bắt các đặc tính sinh lý của lợn con để chủ động chống rét, điều chỉnh chế độ tập ăn sớm và quản lý vệ sinh môi trường chuồng trại nhằm ngăn ngừa hội chứng tiêu chảy phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở vật chất và quy mô đàn của trại chăn nuôi Hoàng Giang được mô tả như thế nào trong khóa luận?
Trại Hoàng Giang có tổng diện tích $13.000\text{ m}^2$, trong đó diện tích xây dựng chuồng trại và khu phụ trợ là $8.700\text{ m}^2$, diện tích ao hồ và trồng trọt là $4.300\text{ m}^2$. Trại có hệ thống chuồng hướng Đông Nam, nền sàn sắt/bê tông, cấp nước tự động xử lý qua chế phẩm EM, sử dụng trạm biến áp $110\text{ kV}$ riêng và đang hướng tới mở rộng quy mô đàn nái sản xuất lên 80 con.
2. Tại sao lợn con dưới 20 ngày tuổi lại rất dễ mắc hội chứng tiêu chảy theo cơ sở sinh lý học được nêu trong đề tài?
Theo các tài liệu tác giả tổng hợp, lợn con dưới 20 ngày tuổi có lượng acid chlohydric ($HCl$) trong dịch vị dạ dày chủ yếu ở dạng liên kết (thiếu toan tự do), khiến độ pH dạ dày không đủ toan để kích hoạt men pepsin và tiêu diệt vi khuẩn ngoại lai, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn có hại bùng phát gây viêm ruột.
3. Khóa luận ghi nhận kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con tại cơ sở đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong công tác phục vụ sản xuất, tác giả đã tham gia điều trị cho 142 lợn con mắc bệnh phân trắng bằng phác đồ kết hợp hộ lý giữ ấm (đèn hồng ngoại), cho uống Baytril 0,5%, tiêm Baytrilmax và Catosal 10%; kết quả chữa khỏi 135 con, đạt tỷ lệ thành công $97{,}88%$.
4. Hai loại thuốc kháng sinh chủ lực được tác giả phân tích chi tiết thành phần trong chuyên đề điều trị tiêu chảy là gì?
Đó là thuốc Hemcolis (chứa Amoxicillin $10.000\text{ mg}$ và Colistin sulfate $25.000.000\text{ UI}$ trong $100\text{ ml}$) và thuốc Norfacoli (chứa Norfloxacin $10\text{ g}$ và Tanin $7{,}5\text{ g}$ trong $100\text{ ml}$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Văn Luân đã phản ánh toàn diện các hoạt động kỹ thuật chăn nuôi - thú y thực tế và khảo sát chi tiết hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn rừng lai tại trại Hoàng Giang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở sinh lý tiêu hóa, dịch tễ học bệnh truyền nhiễm, đồng thời đánh giá hiệu quả thực tế của công tác tiêm phòng vaccine và các phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp trợ lực. Mặc dù còn hạn chế về điều kiện xét nghiệm vi sinh chuyên sâu tại thực địa, công trình cung cấp nguồn số liệu thực nghiệm giá trị, đóng góp giải pháp kỹ thuật thiết thực giúp giảm thiểu thiệt hại dịch bệnh cho các mô hình chăn nuôi lợn rừng lai tại vùng núi cao.