Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ thú y của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Ngà có tiêu đề "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus spp. gây ra ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Kim Lan (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và TS. Hạ Thúy Hạnh (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia), thuộc chuyên ngành Ký sinh trùng và Vi sinh vật học thú y (mã số: 62.04), bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên năm 2015.
Chăn nuôi lợn giữ tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn. Tuy nhiên, tình trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa Trichocephalus spp. diễn ra phổ biến ở thể mãn tính, làm giảm sức đề kháng, gây tiêu tốn thức ăn, giảm khối lượng từ 15 - 20% và tham gia vào hội chứng tiêu chảy ở lợn. Trước khi luận án được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống về đặc điểm dịch tễ học, bệnh học và xây dựng quy trình phòng chống giun tròn Trichocephalus spp. cho đàn lợn tại hai tỉnh này.
Luận án xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus spp. gây ra ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn.
- Đề xuất quy trình phòng trị Trichocephalosis cho lợn ở tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn và các tỉnh miền núi phía Bắc khác.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài giun tròn thuộc giống Trichocephalus ký sinh ở lợn, đàn lợn nuôi và bệnh do giun tròn Trichocephalus spp. gây ra.
- Phạm vi không gian: Các nông hộ và trang trại chăn nuôi lợn tại 5 huyện/thị thuộc tỉnh Thái Nguyên (Võ Nhai, Đồng Hỷ, Định Hóa, Phú Bình, Phổ Yên) và 4 huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn (Ngân Sơn, Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Mới).
- Phạm vi thời gian: Các nội dung khảo sát thực địa, bố trí thí nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm được tiến hành từ năm 2012 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trong nước và quốc tế về giun tròn Trichocephalus suis trên các phương diện phân loại học, vòng đời, dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh và biện pháp kiểm soát:
- Phân loại học và đặc điểm hình thái: Luận án tổng hợp vị trí phân loại của loài Trichocephalus suis Schrank, 1788 theo Skrjabin K. (1963) và Nguyễn Thị Lê và cs. (1996). Về hình thái, Skrjabin K. (1979) ghi nhận cá thể đực dài trung bình 40,35 mm (33 - 48 mm), phần đầu dài 25,3 mm, phần thân 15,1 mm (tỷ lệ 1,68:1), gai giao hợp dài 1,74 - 2,48 mm; cá thể cái dài trung bình 45,55 mm (38 - 53 mm), tỷ lệ đầu/thân là 2,04:1. Phan Địch Lân và cs. (2005) mô tả trứng giun có hình hạt chanh, màu vàng nhạt, vỏ dày 2 lớp với hai nút trong ở hai cực, kích thước 0,052 - 0,061 x 0,027 - 0,030 mm; Alexandre Fernandes và cs. (2005) ghi nhận kích thước trứng là 55,1 x 25,4 µm.
- Vòng đời và sức đề kháng của trứng: Vòng đời phát triển trực tiếp không qua ký chủ trung gian (Bonner Stewart T., 2000; Leland Shapiro S., 2010; Nguyễn Thị Kim Lan, 2012). Joseph Alicata E. (1935) chứng minh nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian phát triển của trứng: ở 37,5°C trong nước, 100% trứng đạt sức gây bệnh sau 18 ngày; ở 22 - 24°C trong phân mất 60 ngày; từ 6,1 - 24,5°C cần 210 ngày. Đặng Văn Ngữ và cs. (1965) chỉ ra rằng ở 30°C và ẩm độ gần 100%, trứng giun chết sau 1 tháng. Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1975) cho biết ẩm độ dưới 30% kéo dài làm hủy hoại trứng. Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) ghi nhận ủ phân nhiệt sinh học đạt 45°C sau 3 - 4 tuần sẽ phá hủy trứng. Sengphet PhanThaVong (2012) và Phạm Hồng Ngân (2013) khẳng định ủ phân hiếu khí compost sinh nhiệt tới 73°C có khả năng tiêu diệt mầm bệnh ký sinh trùng.
- Tình hình nhiễm giun tại Việt Nam: Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1976, 1981) ghi nhận tỷ lệ nhiễm T. suis trung bình 13% ở miền Bắc, có cá thể nhiễm tới 1219 giun. Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái (1978) ghi nhận tỷ lệ nhiễm 100% tại 37 nông trường. Nguyễn Đăng Khải (1996) báo cáo tỷ lệ nhiễm ở trung du Bắc Bộ là 29,8%, miền núi 27,8%. Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1997) thống kê tỷ lệ nhiễm tại các tỉnh miền Trung và miền Nam dao động từ 2% đến 39,0%. Nguyễn Văn Huy và cs. (2010) ghi nhận tỷ lệ lợn nhiễm T. suis tại Thái Nguyên là 34,92%.
- Tình hình nghiên cứu trên thế giới: T. suis được ghi nhận ở Chile (3,2% theo Torres P., 1995), Ghana (4,6% theo Permin A., 1999; Boes J., 2009), Anh (20% theo Pearce G., 2000), Trung Quốc (15,8% theo Weng Y., 2000; 10,13% theo Lai M., 2011), Nhật Bản (24,8% theo Matsubayashi M., 2009), Mỹ (45% trang trại theo Pittman J., 2010), Kenya (6% theo Ngae K., 2012). Về nguy cơ lây nhiễm sang người, Sengupta M. (2012), Phuc Pham-Duc và cs. (2013 tại Hà Nam) và Nissen S. và cs. (2014) chỉ ra sự liên hệ về dịch tễ và cấu trúc gen giữa T. suis ở lợn và Trichuris trichiura ở người.
- Bệnh sinh và bệnh học: Beer R. (1974) và Peter J. (2001) chứng minh T. suis làm giảm số lượng hồng cầu và hàm lượng sắt huyết thanh. Mansfield L. (1996, 2003) làm rõ cơ chế tổn thương niêm mạc ruột già do T. suis mở đường cho vi khuẩn kế phát như Campylobacter jejuni. Helene Kringel và cs. (2006) ghi nhận sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan và đại thực bào tại niêm mạc manh tràng lợn gây nhiễm. Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (2006, 2009) khẳng định vai trò của T. suis trong hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Xác định chính xác loài giun tròn Trichocephalus ký sinh ở lợn tại địa bàn Thái Nguyên và Bắc Kạn bằng hình thái học chi tiết và kính hiển vi điện tử quét; thiết lập dữ liệu dịch tễ học hoàn chỉnh theo lứa tuổi, mùa vụ, phương thức chăn nuôi, điều kiện vệ sinh thú y; đánh giá bệnh lý thực nghiệm trên lợn gây nhiễm và tự nhiên; đồng thời khảo sát khả năng diệt trứng giun bằng kỹ thuật ủ phân compost hiếu khí sinh nhiệt và hóa chất sát trùng để xây dựng quy trình phòng trị đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết phân loại học động vật giun tròn thuộc bộ Trichocephalida, cơ chế sinh học vòng đời trực tiếp của Trichocephalus suis, nguyên lý bệnh sinh học ký sinh trùng đường tiêu hóa (tác động cơ giới, tác động độc tố và mở đường kế phát vi khuẩn), cùng nguyên lý xử lý phân bằng nhiệt sinh học hiếu khí (aerobic composting) và dược lý học thú y.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm các kỹ thuật định tính, định lượng và can thiệp thực nghiệm:
- Phương pháp mổ khám và định danh ký sinh trùng: Mổ khám toàn diện đường tiêu hóa lợn để thu thập giun trưởng thành ở manh tràng và kết tràng, bảo quản trong dung dịch Barbagallo (formol 38%: 30 ml, NaCl tinh khiết: 7,5 g, nước cất: 1000 ml). Quan sát cấu tạo hình thái, đo kích thước trên kính hiển vi quang học có trắc vi thị kính và phân tích cấu trúc vi mô bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét FE-SEM S4800 tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương.
- Phương pháp điều tra dịch tễ và xét nghiệm phân: Thu thập mẫu phân tươi của đàn lợn tại 9 huyện thuộc Thái Nguyên và Bắc Kạn; thu thập mẫu đất nền chuồng, đất xung quanh chuồng và đất bãi trồng rau thức ăn. Phát hiện trứng giun qua phương pháp soi tươi trực tiếp, phương pháp nổi Fülleborn (nước muối bão hòa NaCl, tỷ trọng 1,18 - 1,20), phương pháp Darling (nước muối bão hòa kết hợp ly tâm), phương pháp Cherbovick (dung dịch bão hòa MgSO4). Định lượng cường độ nhiễm (số trứng/gam phân - EPG) bằng buồng đếm McMaster.
- Phương pháp nghiên cứu bệnh học thực nghiệm: Bố trí 10 lợn khỏe mạnh 1 tháng tuổi, chia thành 2 lô: 5 lợn gây nhiễm nhân tạo trứng T. suis có sức gây bệnh và 5 lợn làm đối chứng. Theo dõi thời gian hoàn thành vòng đời, diễn biến thải trứng, biểu hiện lâm sàng; định kỳ lấy máu phân tích số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, công thức bạch cầu bằng máy phân tích huyết học lade tự động Osmetech OPTI - CCA/Blood Gas Analyzer; mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể và làm tiêu bản mô bệnh học nhuộm Hematoxylin - Eosin (HE) để đánh giá tổn thương vi thể ở manh tràng và kết tràng.
- Phương pháp khảo sát bệnh học trên lợn nhiễm tự nhiên: Khảo sát triệu chứng lâm sàng, tỷ lệ mắc tiêu chảy và bệnh tích đại thể ở lợn tại các địa phương nghiên cứu.
- Phương pháp thử nghiệm biện pháp phòng trị:
- Thử nghiệm tác dụng diệt trứng giun trong phòng thí nghiệm của 4 loại thuốc sát trùng: Benkocid, Povidine 10%, Formades và QM-supercide.
- Thử nghiệm khả năng sinh nhiệt và tác dụng diệt trứng giun của 4 công thức ủ phân (Công thức I, II, III và IV - phương pháp ủ compost hiếu khí sử dụng rơm rác, cây phân xanh, vôi bột, men vi sinh).
- Đánh giá hiệu lực và độ an toàn của 3 loại hóa dược tẩy giun: Levamisol, Fenbendazol và Ivermectin trên lợn thí nghiệm và lợn ngoài thực địa.
- Thử nghiệm can thiệp mô hình phòng trị tổng hợp trên diện hẹp (lô thí nghiệm áp dụng quy trình so sánh với lô đối chứng không áp dụng) qua các chỉ tiêu tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm và tăng khối lượng sau 1 và 2 tháng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh học, tính toán các tham số trung bình, tỷ lệ phần trăm và sai số bằng các thuật toán thống kê thú y chuyên dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm phân loại, hình thái học của giun trưởng thành và trứng Trichocephalus suis; vòng đời sinh học trực tiếp không qua ký chủ trung gian kéo dài khoảng 30 ngày trong cơ thể vật chủ; sức đề kháng cao của vỏ trứng đối với môi trường tự nhiên nhưng mẫn cảm với nhiệt độ cao trên 45°C và bức xạ mặt trời. Chương 1 cũng tổng hợp các dữ liệu dịch tễ học nhiễm T. suis tại các vùng sinh thái ở Việt Nam (dao động từ 8,3% đến 40,3%) và các quốc gia trên thế giới; cơ chế bệnh sinh gây tổn thương niêm mạc ruột già, tác động tiết độc tố, biến đổi huyết học (giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ái toan); các phương pháp chẩn đoán ký sinh trùng và nguyên lý phòng trừ tổng hợp bằng việc kết hợp tẩy giun bằng hóa dược, sát trùng chuồng trại và xử lý phân bằng nhiệt sinh học hiếu khí.
Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình và khí hậu của 2 tỉnh nghiên cứu: Thái Nguyên (nhiệt độ trung bình 25°C, 1750 giờ nắng/năm) và Bắc Kạn (nhiệt độ trung bình 20 - 22°C, độ ẩm 84%, lượng mưa 1400 - 1600 mm/năm). Tác giả trình bày danh mục động vật thí nghiệm (đàn lợn thực địa, 10 lợn thí nghiệm 1 tháng tuổi), các loại mẫu thu thập (giun, phân, đất, máu, mô ruột già), hệ thống thiết bị phân tích (kính hiển vi quang học, kính FE-SEM S4800, máy phân tích máu Osmetech OPTI, buồng đếm McMaster). Các quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa gồm: phương pháp định danh hình thái; phương pháp mổ khám; các phương pháp xét nghiệm phân (Fülleborn, Darling, Cherbovick, McMaster); phương pháp gây nhiễm nhân tạo và theo dõi huyết học, giải phẫu bệnh lý; quy trình kiểm tra 4 loại thuốc sát trùng; quy trình theo dõi nhiệt độ của 4 công thức ủ phân; phác đồ thử nghiệm 3 loại thuốc tẩy giun (Levamisol, Fenbendazol, Ivermectin) và phương pháp đánh giá mô hình can thiệp trên diện hẹp.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và khảo sát của luận án qua các nội dung chính:
- Kết quả định danh loài giun tròn: 100% mẫu giun tròn thu thập tại manh tràng và kết tràng lợn ở Thái Nguyên và Bắc Kạn được xác định là loài Trichocephalus suis Schrank, 1788. Cấu trúc hiển vi điện tử quét FE-SEM làm rõ đặc điểm hàng gai nhỏ ở bao gai cá thể đực và hình thể âm hộ nhô ra ở cá thể cái.
- Đặc điểm dịch tễ học: Kết quả mổ khám và xét nghiệm phân phản ánh rõ tình hình nhiễm T. suis tại các địa phương thuộc 2 tỉnh. Tỷ lệ và cường độ nhiễm phân hóa theo các yếu tố sinh thái: lứa tuổi 2 - 4 tháng tuổi nhiễm cao nhất; vụ Hè - Thu có tỷ lệ và cường độ nhiễm cao hơn rõ rệt so với vụ Đông - Xuân; phương thức chăn nuôi thả rông hoặc bán chăn thả có tỷ lệ nhiễm cao hơn nuôi nhốt tập trung; điều kiện vệ sinh thú y kém làm gia tăng tỷ lệ nhiễm; mức độ ô nhiễm trứng giun ở nền chuồng và bãi đất trồng cây thức ăn xanh được ghi nhận ở mức đáng kể.
- Nghiên cứu bệnh học trên lợn gây nhiễm thực nghiệm: Xác định thời gian từ khi gây nhiễm đến khi lợn bắt đầu bài xuất trứng trong phân; theo dõi diễn biến tăng dần số lượng trứng thải ra theo thời gian. Lợn gây nhiễm biểu hiện lâm sàng tiêu chảy, phân lẫn chất nhầy và máu, xù lông, còi cọc. Xét nghiệm huyết học ghi nhận số lượng hồng cầu và huyết sắc tố giảm rõ rệt, công thức bạch cầu có tỷ lệ bạch cầu ái toan (eosinophil) tăng cao ở các tuần sau gây nhiễm. Mổ khám ghi nhận bệnh tích đại thể viêm đỏ, xuất huyết, sùi loét ở niêm mạc manh tràng và kết tràng; tiêu bản vi thể cho thấy tổn thương hoại tử lớp biểu mô và sự thâm nhiễm mạnh của các tế bào viêm tại vị trí đầu giun cắm sâu vào thành ruột.
- Nghiên cứu bệnh học trên lợn nhiễm tự nhiên: Luận án làm rõ mối liên quan giữa sự nhiễm T. suis với hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn thực địa, trong đó lợn tiêu chảy có tỷ lệ và cường độ nhiễm T. suis cao hơn lợn khỏe mạnh.
- Biện pháp phòng trị:
- Đánh giá mức độ ức chế và diệt trứng giun của 4 loại thuốc sát trùng (Benkocid, Povidine 10%, Formades, QM-supercide).
- Khảo sát diễn biến nhiệt độ của 4 công thức ủ phân, xác định công thức ủ compost hiếu khí sinh nhiệt cao nhất, duy trì nhiệt độ trên 50 - 60°C làm biến tính và tiêu diệt hoàn toàn trứng T. suis.
- Xác định hiệu lực tẩy giun đạt tỷ lệ cao và độ an toàn của 3 loại thuốc Levamisol, Fenbendazol và Ivermectin trên lợn thí nghiệm và thực địa.
- Thử nghiệm biện pháp phòng trị tổng hợp trên diện hẹp cho thấy đàn lợn ở lô thí nghiệm giảm mạnh tỷ lệ nhiễm, sạch trứng giun và có khối lượng tăng trưởng cao hơn rõ rệt so với lô đối chứng không can thiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung nghiên cứu thực nghiệm và các chỉ tiêu kỹ thuật chính được luận án thực hiện:
| Nhóm nội dung |
Phương pháp / Công cụ kỹ thuật |
Đối tượng / Chỉ tiêu đánh giá |
Kết quả kỹ thuật ghi nhận trong luận án |
| Định danh loài |
Kính hiển vi quang học, FE-SEM S4800 |
Giun trưởng thành, trứng giun |
Xác định 1 loài duy nhất là Trichocephalus suis Schrank, 1788; mô tả vi cấu trúc bao gai và âm hộ |
| Dịch tễ học |
Mổ khám, soi tươi, Fülleborn, Darling, McMaster |
Tỷ lệ (%), cường độ nhiễm (EPG) tại 9 huyện |
Tỷ lệ nhiễm cao ở lứa tuổi 2 - 4 tháng; vụ Hè - Thu cao hơn vụ Đông - Xuân; nuôi thả rông và vệ sinh kém nhiễm nặng |
| Bệnh học thực nghiệm |
Gây nhiễm nhân tạo, máy Osmetech OPTI, nhuộm HE |
Lâm sàng, chỉ tiêu máu, bệnh tích đại thể và vi thể |
Vòng đời ~30 ngày; giảm hồng cầu; tăng bạch cầu ái toan; viêm xuất huyết, hoại tử niêm mạc ruột già |
| Sát trùng & Ủ phân |
Phòng thí nghiệm, 4 công thức ủ nhiệt sinh học |
Khả năng diệt trứng giun của hóa chất và nhiệt độ ủ |
Xác định hiệu lực 4 loại thuốc sát trùng; công thức ủ compost hiếu khí sinh nhiệt cao diệt hoàn toàn trứng giun |
| Hóa dược trị bệnh |
Thử nghiệm lâm sàng phòng thí nghiệm và thực địa |
Hiệu lực tẩy giun và độ an toàn của 3 loại hóa dược |
Levamisol, Fenbendazol và Ivermectin đạt hiệu lực tẩy giun cao, an toàn cho đàn lợn |
| Can thiệp diện hẹp |
Mô hình phòng trị tổng hợp so sánh đối chứng |
Tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm, khối lượng lợn (sau 1, 2 tháng) |
Lô thí nghiệm giảm rõ rệt tỷ lệ nhiễm, hạ thấp cường độ trứng giun và tăng khối lượng vượt trội so với đối chứng |
Những đóng góp mới của luận án được tác giả xác định cụ thể như sau:
Về mặt lý luận và khoa học:
- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu tương đối có hệ thống và toàn diện về đặc điểm dịch tễ học, bệnh lý học (lâm sàng, huyết học, bệnh tích đại thể và vi thể) và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus suis gây ra ở lợn tại hai tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (Thái Nguyên và Bắc Kạn).
- Bổ sung các dẫn liệu khoa học về hình thái học vi cấu trúc bề mặt của giun tròn Trichocephalus suis bằng kính hiển vi điện tử quét FE-SEM S4800 tại Việt Nam.
- Cung cấp các số liệu thực nghiệm về động thái sinh nhiệt của các công thức ủ phân hữu cơ hiếu khí trong mối tương quan với sức đề kháng của trứng giun T. suis ở môi trường ngoại cảnh.
Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
- Xây dựng thành công quy trình phòng trị bệnh do Trichocephalus suis gây ra cho lợn mang lại hiệu quả cao, bao gồm: tẩy giun định kỳ bằng các thuốc đặc hiệu (Levamisol, Fenbendazol hoặc Ivermectin), vệ sinh tiêu độc chuồng trại bằng hóa chất sát trùng phù hợp và xử lý triệt để phân lợn bằng kỹ thuật ủ phân compost hiếu khí sinh nhiệt.
- Đề xuất áp dụng và khuyến cáo nhân rộng quy trình phòng trị này vào thực tế chăn nuôi tại các trang trại, gia trại và nông hộ thuộc hai tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn cũng như các tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do ký sinh trùng gây ra và bảo đảm an toàn dịch tễ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát và thu thập mẫu tập trung chủ yếu tại 9 huyện đại diện của hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn trong giai đoạn 2012 - 2015; việc thử nghiệm mô hình can thiệp phòng trừ tổng hợp mới được triển khai đánh giá trên quy mô diện hẹp tại địa phương trước khi đề xuất nhân rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dịch tễ học giám sát sự lưu hành của Trichocephalus suis trên các giống lợn bản địa và lợn rừng nuôi nhốt tại các tỉnh miền núi phía Bắc khác; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (phân tích trình tự gen) để nghiên cứu sâu hơn về dịch tễ học di truyền và sự lây nhiễm chéo mầm bệnh ký sinh trùng giữa lợn và người tại các vùng nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi thú y và Ký sinh trùng học: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu ký sinh trùng đường tiêu hóa, phương pháp gây nhiễm thực nghiệm, kỹ thuật xét nghiệm định lượng trứng giun (McMaster), quy trình phân tích huyết học và kỹ thuật xử lý tiêu bản mô bệnh học ruột già.
- Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu nông nghiệp - sinh học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, biên soạn giáo trình chuyên khảo về dịch tễ học ký sinh trùng thú y ở vùng sinh thái trung du miền núi.
- Cơ quan quản lý thú y, khuyến nông và người chăn nuôi: Tham khảo trực tiếp quy trình phòng trị tổng hợp, phác đồ sử dụng các hóa dược tẩy giun (Levamisol, Fenbendazol, Ivermectin) và kỹ thuật ủ phân compost hiếu khí để tiêu diệt mầm bệnh tại chuồng trại.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống giun tròn Trichocephalus ký sinh ở lợn tại Thái Nguyên và Bắc Kạn gồm những loài nào?
Kết quả định danh hình thái học quang học và vi cấu trúc hiển vi điện tử quét FE-SEM của luận án xác định 100% mẫu giun tròn thuộc giống Trichocephalus ký sinh ở lợn tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn thuộc một loài duy nhất là Trichocephalus suis Schrank, 1788.
2. Lứa tuổi và mùa vụ nào lợn có tỷ lệ và cường độ nhiễm giun Trichocephalus suis cao nhất?
Số liệu điều tra dịch tễ của luận án ghi nhận lợn ở lứa tuổi 2 - 4 tháng tuổi có tỷ lệ và cường độ nhiễm T. suis cao nhất so với các lứa tuổi khác; theo mùa vụ, lợn nuôi trong vụ Hè - Thu có tỷ lệ và mức độ nhiễm nặng hơn rõ rệt so với vụ Đông - Xuân.
3. Giun tròn Trichocephalus suis gây ra những biến đổi huyết học và bệnh lý vi thể nào trên lợn gây nhiễm thực nghiệm?
Trên lợn gây nhiễm thực nghiệm, số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố trong máu giảm sút, tỷ lệ bạch cầu ái toan (eosinophil) tăng cao; bệnh lý vi thể ghi nhận tình trạng viêm xuất huyết, phá hủy lớp tế bào biểu mô niêm mạc manh tràng, kết tràng và thâm nhiễm dày đặc các tế bào viêm quanh vị trí giun cắm sâu đầu vào vách ruột.
4. Biện pháp xử lý phân nào được chứng minh có khả năng diệt hoàn toàn trứng giun Trichocephalus suis ở ngoại cảnh?
Luận án chứng minh phương pháp ủ phân compost hiếu khí (Công thức IV) có khả năng sinh nhiệt cao và duy trì nhiệt độ ổn định trong đống ủ, làm biến tính và tiêu diệt hoàn toàn trứng giun Trichocephalus suis có vỏ dày trong phân lợn.
5. Những loại thuốc tẩy giun nào được tác giả thử nghiệm và kết luận có hiệu lực cao đối với Trichocephalus suis?
Tác giả đã thử nghiệm hiệu lực và độ an toàn của 3 loại hóa dược gồm Levamisol, Fenbendazol và Ivermectin trên lợn thí nghiệm và đàn lợn thực địa, kết quả đều ghi nhận hiệu lực tẩy giun đạt mức cao và an toàn cho lợn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngà đã thực hiện nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về loài giun tròn Trichocephalus suis ký sinh ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2012 - 2015. Công trình đã làm rõ đặc điểm định danh hình thái học vi cấu trúc, các quy luật dịch tễ học phân hóa theo mùa vụ, lứa tuổi, phương thức chăn nuôi, đồng thời xác lập các biến đổi bệnh lý huyết học và mô bệnh học ruột già trên lợn thí nghiệm. Dựa trên các thử nghiệm thực nghiệm về thuốc sát trùng, kỹ thuật ủ phân compost hiếu khí sinh nhiệt và hóa dược tẩy giun, luận án đã xây dựng và đề xuất quy trình phòng trị tổng hợp có hiệu quả thực tiễn cho ngành chăn nuôi lợn tại các tỉnh miền núi phía Bắc.