MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu đề tài. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở khoa học của đề tài. Đặc điểm hình thái, cấu trúc và phân loại Tiên mao trùng. Dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng. Đặc điểm lâm sàng và bệnh lý của bệnh.
Chẩn đoán bệnh Tiên mao trùng. Phòng, trị bệnh Tiên mao trùng cho trâu bò. Tình hình nghiên cứu về bệnh Tiên mao trùng. Tình hình nghiên cứu bệnh Tiên mao trùng trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian thực hiện đề tài. Địa điểm nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu sự lưu hành bệnh Tiên mao trùng, đặc điểm gây bệnh của Tiên mao trùng trên đàn trâu, bò của tỉnh Bắc Ninh. Xác định loài đơn bào đường máu gây bệnh Tiên mao trùng trên đàn trâu, bò tại tỉnh Bắc Ninh. Ứng dụng kỹ thuật GPS, GIS xây dựng bản đồ dịch tễ sự lưu hành bệnh Tiên mao trùng trên đàn trâu, bò của tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập mẫu. Phương pháp phát hiện Tiên mao trùng trong mẫu máu. Phương pháp định danh Tiên mao trùng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu hành bệnh Tiên mao trùng.
Phương pháp nghiên cứu sự phân bố và thời gian hoạt động của vật môi giới trung gian truyền bệnh (ruồi, mòng hút máu) ở các địa phương. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm gây bệnh của Tiên mao trùng trên trâu, bò ở Bắc Ninh. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh Tiên mao trùng. Phương pháp xây dựng bản đồ dịch tễ.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu sự lưu hành bệnh Tiên mao trùng, đặc điểm gây bệnh của Tiên mao trùng trên đàn trâu, bò của tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu đặc điểm gây bệnh của Tiên mao trùng trên đàn trâu, bò tại tỉnh Bắc Ninh.
Xác định loài đơn bào đường máu gây bệnh Tiên mao trùng trên đàn trâu, bò tại tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu về vật môi giới trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng cho đàn trâu, bò của tỉnh Bắc Ninh để có biện pháp phòng bệnh chủ động. Định danh các loài ruồi, mòng hút máu ở các địa phương nghiên cứu. Tỷ lệ các loài ruồi, mòng hút máu trong số mẫu thu thập.
Quy luật hoạt động trong năm và trong ngày của các loài ruồi, mòng hút máu ở các địa phương nghiên cứu. Nghiên cứu phác đồ điều trị bệnh Tiên mao trùng cho trâu, bò. Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh có hiệu quả cao .61 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .72 TÀI LIỆU THAM KHẢO .73 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC .89 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .89 PHỤ LỤC I PHỤ LỤC II PHỤ LỤC III v DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT ADN: deoxyribonucleic acid cs: Cộng sự DEAE - cellulose: Diethyl - Ar.omino - Ethyl - cellulose ELISA: Enzym Linked Immunosorbent Asay GIS: Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu) GPS: Geographic Information Systems (Hệ thống thông tin địa lý) IFAT: Indirect Fluorescent Antibody Test Kg TT: Kilogam thể trọng LATEX: Latex Agglutination Test Mg: Miligam Nxb: Nhà xuất bản PCR: Polymerrase Chain Reaction SAT: Slice Agglutination Test spp. calcitrans: Stomoxys calcitrans T.
evansi: Trypanosoma evansi T. rubidus: Tabanus rubidus TMT: Tiên mao trùng TX: thị xã VSG: Variant Surface Glycoprotein vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò tại tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò tại các vùng sinh thái của tỉnh.
Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng theo lứa tuổi trâu, bò. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở hai mùa trong năm. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò đực và trâu, bò cái. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò có thể trạng khác nhau.
Bệnh tích đại thể chủ yếu của bò bị bệnh Tiên mao trùng. Kết quả định danh loài Tiên mao trùng ở trâu, bò tại tỉnh Bắc Ninh. Kết quả định danh, sự phân bố và tần suất xuất hiện các loài ruồi, mòng hút máu. Tỷ lệ loài ruồi, mòng trong số mẫu ở các địa phương nghiên cứu.
Quy luật hoạt động trong năm của các loài ruồi, mòng hút máu. Quy luật hoạt động trong ngày của các loài ruồi, mòng hút máu. Thời gian sạch T. evansi trên chuột khi sử dụng thuốc Azidin.
Thời gian sạch T. evansi trên chuột khi sử dụng thuốc Trypamidium samorin. Thời gian sạch T. evansi trên chuột khi sử dụng thuốc Diminaveto.
Xây dựng hai phác đồ điều trị bệnh Tiên mao trùng cho trâu, bò tại tỉnh Bắc Ninh. Kết quả điều trị bệnh Tiên mao trùng cho trâu, bò bằng phác đồ 1 và 2. Kết quả điều trị bệnh Tiên mao trùng cho trâu, bò bằng phác đồ 1. Kết quả tiêm phòng bệnh Tiên mao trùng cho bò tại 3 huyện trên địa bàn tỉnh.
Kết quả sử dụng bẫy Malaise bắt ruồi, mòng tại huyện Gia Bình và Quế Võ. Tỷ lệ mắc bệnh tiên mao trùng ở các địa phương nghiên cứu. 67 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cấu trúc của Tiên mao trùng T.
5 Hình 2: Cơ chế lây truyền bệnh Tiên mao trùng. 9 Hình 3: Chu kỳ phát triển của ruồi, mòng. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò tại các địa phương. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò tại các vùng sinh thái của tỉnh.
Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng theo tuổi trâu, bò. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò theo mùa. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò đực và cái. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng ở trâu, bò có thể trạng cơ thể khác nhau.
Biểu đồ tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng. 43 của trâu, bò nhiễm Tiên mao trùng. Hình ảnh điện di sản phẩm PCR gen 18S của một số mẫu. Biểu đồ kết quả định danh, sự phân bố và tần suất xuất hiện các loài ruồi, mòng hút máu ở các địa phương nghiên cứu.
Tính cấp thiết của đề tài Bệnh Tiên mao trùng (Trypanosomosis) là một bệnh ký sinh trùng đường máu gây thiệt hại rất lớn cho trâu, bò ở các nước nhiệt đới. Trâu bị bệnh cấp tính có triệu chứng sốt cao, bỏ ăn, điên loạn, chết nhanh. Trâu bị bệnh thể mãn tính thường sốt gián đoạn, gầy còm, thiếu máu kéo dài, viêm giác mạc, phù thũng ở bụng, liệt chân sau, dần dần bị chết do kiệt sức. Bò bị bệnh Tiên mao trùng thường ở thể mãn tính, có các biểu hiện lâm sàng như: sốt gián đoạn, chậm chạp, hạch lâm ba trước đùi sưng, một số con thủy thũng ở vùng hàm, vùng cổ nhưng không đau, gần chết thì bại liệt.
Theo Phan Văn Chinh (2006), Phan Địch Lân (2004), Phạm Sỹ Lăng (1982): bệnh Tiên mao trùng xuất hiện ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, với tỷ lệ mắc khá cao: trên trâu là 23 - 30%, trên bò là 16 - 21%, trong đó tỷ lệ gia súc chết/gia súc mắc bệnh lên tới 15 - 20%. Tỷ lệ mắc bệnh và chết do bệnh Tiên mao trùng ở đàn gia súc nhập ngoại như bò sữa, bò hướng thịt cao hơn so với gia súc bản địa là 10%, bởi các loài này chưa thích nghi với điều kiện thời tiết khí hậu và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, đây là một trong những nguyên nhân gây tổn thất lớn trong chăn nuôi trâu bò theo hướng tập trung. Bệnh phát sinh và phát triển phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu, tập quán chăn nuôi và các điều kiện kinh tế - xã hội. Sự thay đổi các điều kiện trên sẽ ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh cũng như đặc điểm dịch tễ của bệnh.
Theo báo cáo của chi cục thú y Tỉnh Bắc Ninh, trong những năm của thập niên 80 - 90, bệnh ký sinh trùng đường máu ở trâu bò đã xảy ra phổ biến và gây thiệt hại nhiều về kinh tế cho người chăn nuôi trâu, bò trong Tỉnh. Sau đó, Chi cục Thú y đã thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng đường máu nên bệnh cơ bản được khống chế. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do bệnh ký sinh trùng đường máu ở trâu, bò không còn là vấn đề nóng, không được tập trung giải quyết nên bệnh vẫn lưu hành trên đàn trâu, bò của Tỉnh và lưu hành chủ yếu ở thể mãn tính. Tình trạng này làm cho một số trâu, bò phát bệnh, thậm chí có trâu, bò chết trong điều kiện chăn nuôi kém, trong mùa đông giá rét và thiếu thức ăn xanh.
Khi trâu, bò bị bệnh ký sinh trùng đường máu ở thể mãn tính, mặc dù bệnh không thể hiện rõ nhưng ký sinh trùng làm sức đề kháng của trâu, bò giảm sút, từ đó trâu, bò dễ mắc các bệnh kế phát, trong đó có các bệnh truyền nhiễm, hậu quả là làm cho trâu, bò chết nhiều do các bệnh này. 2 Qua những phân tích ở trên về mức độ phổ biến cũng như những tác hại về kinh tế do bệnh Tiên mao trùng gây ra trên gia súc (trâu, bò) ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh trung du miền núi phía Bắc trong đó có tỉnh Bắc Ninh, cùng với những khó khăn trong công tác chủ động phòng và trị bệnh. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trên đàn trâu, bò của tỉnh Bắc Ninh, xây dựng bản đồ dịch tễ và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả”. Mục tiêu đề tài - Xác định đặc điểm dịch tễ bệnh do Trypanosoma evansi gây ra ở đàn trâu, bò tại các địa phương của tỉnh Bắc Ninh.
- Xác định đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh Tiên mao trùng trong điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Bắc Ninh. - Ứng dụng kỹ thuật GPS và GIS xây dựng bản đồ dịch tễ sự lưu hành bệnh Tiên mao trùng trên đàn trâu, bò của tỉnh Bắc Ninh. - Đề xuất và áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả, góp phần khống chế bệnh Tiên mao trùng cho trâu, bò trên địa bàn tỉnh. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3.