MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Hệ gen ty thể. Đặc điểm cấu trúc và di truyền hệ gen ty thể. Cấu trúc vùng điều khiển D-loop.
Tình hình nghiên cứu hệ gen ty thể trên thế giới. Tình hình nghiên cứu hệ gen ty thể ở Việt Nam. Tổng quan về đa hình nucleotide đơn (SNPs). Các dạng đa hình nucleotide đơn (SNP).
Tính chất của SNP. Ứng dụng và tầm quan trọng của đa hình đơn nucleotide. Đặc điểm dân tộc học của người Kinh, La Hủ, Si La. Dân tộc Kinh.
Dân tộc La Hủ. Dân tộc Si La. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Hóa chất và thiết bị. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tách chiết DNA tổng số.
Phương pháp điện di trên gel agarose. Phương pháp nhân đoạn DNA bằng phản ứng PCR. Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR. Phương pháp giải trình tự DNA .6 Phương pháp xử lý số liệu thống kê và so sánh.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Tách chiết và tinh sạch DNA tổng số từ các mẫu máu. Khuếch đại hai vùng siêu biến HVS-I và HVS-II trên D-loop ty thể bằng kỹ thuật PCR. Phân tích và xử lý số liệu trình tự hai vùng siêu biến HVS-I và HVS-II trênD-loop của DNA ty thể ở các mẫu nghiên cứu .1 Xác định các đa hình thuộc hai vùng siêu biến HVS-I và HVS-II trên D-loop của DNA ty thể ở các mẫu nghiên cứu .2 Phân tích thống kê các đa hình thuộc 2 vùng siêu biến HVS-I và HVS-II ở 3 dân tộc Kinh, La Hủ và Si La.
55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ARN: Ribonucleic acid bp: base pair (cặp base) DNA: Deoxyribonucleic acid ddNTP: Dideoxynucleoside triphosphate dNTP: Deoxynucleoside triphosphate ETDA: Ethylene diamine tetra-acetic acid HVS-I: Hypervariable segment 1 HVS-II: hypervariable segment 2 mtDNA: mitochondrial deoxyribonucleic acid nDNA: Nucleic deoxyribonucleic acid NADH: Nicotinamide ademine dinucleotide OXPHOS: Phosphoryl oxy hóa PCR: Polymerase chain reaction r CRS: Revised Cambridge Reference Sequence rARN: Ribosome ribonucleic acid RFLP: Ristrition Fragment Length Polymorphism SNP: Single nucleotide polymorphism tARN: Transfer ribonucleic acid DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang 2.1 Thành phần của phản ứng PCR 28 2.2 Chu trình nhiệt PCR 38 Tỷ lệ % sai khác khi so sánh trình tự 2 đoạn HVS-I và 3.1 HVS-II của 90 mẫu ở 3 dân tộc Kinh, La Hủ và Si La 49 với trình tự chuẩn. Các vị trí đa hình phát hiện được tại 2 đoạn HVS-I và 3.2 HVS-II ở quần thể nghiên cứu (gồm 30 người Kinh, 30 53-56 người La Hủ và 30 người Si La).
Các đa hình phổ biến (frequency ≥ 0,1) có tần suất 3.2 56 khác nhau giữa dân tộc Kinh và La Hủ. Các đa hình phổ biến (frequency ≥ 0,1) có tần suất 3.3 57 khác nhau giữa dân tộc Kinh và Si La Các đa hình phổ biến (frequency ≥ 0,1) có tần suất 3.4 58 khác nhau giữa dân tộc La Hủ và Si La Biểu đồ thống kê đa hình trên 2 đoạn HVS-I và HVS- II của vùng D-loop phát hiện được ở 3 nhóm cá thể 3.1 52 người Kinh, La Hủ và người Si La khi so sánh với trình tự tham chiếu rCRS. DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang 1.1 Cấu trúc DNA ty thể 4 1.2 Cấu trúc vùng điều khiển (D-loop) DNA ty thể.3 Đa hình T146C trên đoạn HVS-II.5 Cách thiết lập bản đồ SNP 16 Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm tách DNA tổng số 3.1 31 từ 30 mẫu máu của nhóm dân tộc Si La. Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm tách DNA tổng số 3.2 32 từ 30 mẫu máu của nhóm dân tộc La Hủ.
Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm tách DNA tổng số 3.3 32 từ 30 mẫu máu của nhóm dân tộc Kinh. Sản phẩm PCR khuếch đại đoạn gen HVS-I của 3.4 nhóm dân tộc Kinh (kích thước lý thuyết 543 bp) trên 33 gel agarose 1%. Sản phẩm PCR khuếch đại đoạn gen HVS-II của 3.5 nhóm dân tộc Kinh (kích thước lý thuyết 429 bp) trên 33 gel agarose 1% Sản phẩm PCR khuếch đại đoạn gen HVS-I của 3.6 nhóm dân tộc La Hủ (kích thước lý thuyết 543 bp) 33 trên gel agarose 1%. Sản phẩm PCR khuếch đại đoạn gen HVS-II của 3.7 nhóm dân tộc La Hủ (kích thước lý thuyết 429 bp) 34 trên gel agarose 1%.8 Sản phẩm PCR khuếch đại đoạn gen HVS-I của 34 nhóm dân tộc Si La (kích thước lý thuyết 543 bp) trên gel agarose 1%.
Sản phẩm PCR khuếch đại đoạn gen HVS-II của 3.9 nhóm dân tộc Si La (kích thước lý thuyết 429 bp) 34 trên gel agarose 1%. Kết quả so sánh trình tự vùng siêu biến HVS-I 90 3.10 mẫu thuộc của 3 nhóm dân tộc Kinh, La Hủ và Si La 35-42 với trình tự chuẩn. Kết quả so sánh trình tự vùng siêu biến HVS-II 90 3.11 mẫu thuộc 3 nhóm dân tộc Kinh, La Hủ và Si La với 43-49 trình tự chuẩn. Lý do chọn đề tài Sau khi bản đồ gen người được công bố trên hai tạp chí Nature (Anh) và Science (Mỹ) vào tháng 2 năm 2002, các nhà khoa học đã chỉ ra cấu trúc hệ gen của các cá thể người giống nhau đến 99,9% và chỉ khác nhau một tỉ lệ rất nhỏ (khoảng 0,1%).
Tuy nhiên phần khác biệt nhỏ này lại có ý nghĩa quyết định đối với đặc điểm nhân chủng học của một dân tộc, là yếu tố di truyền liên quan đến sức khỏe của mỗi cá thể. Trong 0,1% khác biệt thì có đến 80% là các đa hình nucleotide đơn. Do đó việc nghiên cứu các SNP là vô cùng quan trọng. Ngày nay, đa hình nucleotide đơn (SNP) được sử dụng nhiều trong nghiên cứu.
Cụ thể, nhiều SNP đang được sử dụng làm công cụ hữu ích trong các lĩnh vực như y dược học và pháp y, cung cấp nhiều kiến thức quan trọng làm sáng tỏ lịch sử tiến hóa và mối liên quan giữa các dân tộc. Mặt khác các SNP cũng tiến hóa ổn định, không thay đổi nhiều từ thế hệ này sang thế hệ khác cho phép dễ dàng nghiên cứu chúng. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em thuộc 8 nhóm ngôn ngữ khác nhau. Việc tiến hành các nghiên cứu về nguồn gốc và mối quan hệ giữa các dân tộc là cần thiết, góp phần giải thích về nguồn gốc và tiến hóa của các dân tộc Việt Nam, đồng thời cung cấp các dữ liệu cần thiết cho mô hình di cư của loài người.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay các nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều, chủ yếu tập trung vào sự liên quan của các đa hình nucleotide trên ty thể với bệnh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu đa dạng di truyền - tiến hóa của các dân tộc Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm đa hình nucleotide đơn ở hai vùng siêu biến HVS-I và HVS-II trên D-loop ty thể của một số dân tộc Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định đa hình nucleotide đơn (SNPs) ở hai vùng siêu biến HVS-I và HVS-II trên D-loop ty thể ở các cá thể thuộc 3 dân tộc Kinh, La Hủ, Si La. - Đánh giá sự đa dạng cũng như những khác biệt di truyền liên quan đến đa hình nucleotide đơn (SNPs) ở hai vùng siêu biến HVS-I và HVS-II trên D-loop ty thể giữa 3 dân tộc Kinh, La Hủ và Si La.
Ý nghĩa của đề tài - Đánh giá sự đa dạng cũng như những khác biệt di truyền của 3 dân tộc Kinh, La Hủ và Si La. - Bổ sung thêm dữ liệu về đa hình ty thể của ba dân tộc Kinh, La Hủ và Si La, giúp cung cấp các thông tin cần thiết cho nghiên cứu nhân chủng học tiến hóa ở Việt Nam. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Hệ gen ty thể Ty thể là một trong những cơ quan chuyên hóa cao, có mặt trong hầu hết các tế bào nhân chuẩn với vai trò chủ yếu là sản xuất năng lượng tế bào thông qua quá trình phosphoryl oxy hóa (OXPHOS).
Ngoài ra ty thể cũng là thành phần quan trọng trong việc truyền tín hiệu canxi, oxy hóa acid béo, điều hòa chuyển hóa tế bào, tổng hợp hem, tổng hợp steroid và lập trình cho sự chết của tế bào [33]. Đặc điểm cấu trúc và di truyền hệ gen ty thể Đặc điểm cấu trúc hệ gen ty thể Hệ gen ty thể là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng có kích thước nhỏ (khoảng 16569 bp), không liên kết với protein histon và nằm trong tế bào chất, cùng với đặc tính đa bản sao (mỗi tế bào có thể chứa từ 100 đến 10000 bản sao mtDNA) [28]. Điều này giúp cho việc tách chiết, thu nhận DNA ty thể dễ dàng. Hơn nữa DNA ty thể bền theo thời gian trong các mô khó phân hủy như mô xương, răng và tóc.
Những đặc tính này là điều kiện cần thiết cho việc phân tích các mẫu DNA cổ xưa hay các mẫu DNA đã phân hủy. Phân tử DNA ty thể người gồm có 2 chuỗi: chuỗi nặng (H) rất giàu guanine, chuỗi nhẹ (L) rất giàu cytosine và chứa 37 gen khác nhau (Hình 1. Trong 37 gen này thì 28 gen nằm trên chuỗi H và 9 gen nằm trên chuỗi L. Có 24 gen mã hóa cho RNA: 22 phân tử tRNA ty thể, rRNA 16-s (tiểu đơn vị ribosome lớn) và rRNA 12-s (tiểu đơn vị ribosome nhỏ) [10].
13 gen mã hóa cho một số thành phần polypeptide cụ thể của chuỗi hô hấp ty thể: - Bảy gen MTND1, MTND2, MTND3, MTND4L, MTND4, MTND5, MTND6 lần lượt mã hóa cho 7 tiểu phần (1, 2, 3, 4L, 4, 5, 6) trong số 44 tiểu phần của phức hệ I (NADH: ubiquinone oxyoreductase) [18]. 4 - MTCYB mã hóa cho 1 tiểu đơn vị trong số 11 tiểu đơn vị của phức hợp III (ubiquinol: cytochrom coxyoreductase) [30]. - Ba gen MT-COI, MT-COII, MT-COIII lần lượt mã hóa cho 3 chuỗi polypeptide (cytochrom c oxyase I, II, III) trong số 13 polypeptide của phức hợp IV (cytochrom c oxyase). - Hai gen MT-ATP8, MT-ATP6 lần lượt mã hóa cho 2 tiểu phần (ATP synthase F 0 tiểu đơn vị 8, 6) trong số 19 tiểu đơn vị của phức hợp V (ATP synthase).
Hầu hết các gen trên DNA ty thể là liên tục không chứa các đoạn intron, chỉ cách nhau bởi một hoặc hai cặp base không mã hóa. Mã di truyền trên DNA ty thể chỉ sử dụng hai codon kết thúc: 'AGA' và 'AGG', trong khi DNA nhân sử dụng ba codon kết thúc: 'UAA', 'UGA' và 'UAG'.