MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Lược sử nghiên cứu về đa dạng loài lưỡng cư trên thế giới. Lược sử nghiên cứu về đa dạng loài lưỡng cư ở Việt Nam.
Các nghiên cứu về thành phần loài. Các nghiên cứu về các họ Cóc tía, Cóc mắt, Ếch cây và Cá cóc ở Việt Nam. Lược sử nghiên cứu về bệnh nấm trên các loài lưỡng cư. Tình trạng nhiễm nấm trên các loài lưỡng cư trên thế giới.
Tình trạng nhiễm nấm trên các loài lưỡng cư ở Việt Nam. Cơ chế gây bệnh của chủng nấm trên các loài lưỡng cư. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Tư liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Khảo sát thực địa.
Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đa dạng thành phần loài trong 4 họ Cóc tía, Cóc mắt, Ếch cây và Cá cóc 41 3. Danh mục các loài ghi nhận.
Phát hiện mới. Đặc điểm hình thái các loài lưỡng cư mới ghi nhận ở khu vực nghiên cứu. Quan hệ di truyền của các loài thuộc họ Cá cóc. Tình trạng nhiễm nấm trên các loài lưỡng cư ở Việt Nam.
Địa điểm và số lượng lấy mẫu nấm trên các loài lưỡng cư. Ghi nhận của chủng nấm Bd tại Việt Nam. Thành phần loài lưỡng cư ghi nhận chủng nấm Bd tại Việt Nam. Ghi nhận của chủng Bsal tại Việt Nam.
Thành phần loài lưỡng cư ghi nhận nhiễm nấm Bsal tại Việt Nam. Tình trạng nhiễm nấm ở họ Cóc tía. Tình trạng nhiễm nấm ở họ Cóc mắt. Tình trạng nhiễm nấm ở họ Ếch cây.
Tình trạng nhiễm nấm ở họ Cá cóc .95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .107 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.110 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp cs. Cộng sự CR Cực kì nguy cấp DNA Axit đêôxi ribônuclêic ĐDSH Đa dạng sinh học EN Nguy cấp et al. Và những người khác ICZN Ủy ban Quốc tế về Danh pháp Động vật IEBR Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật IUCN Liên minh Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên KBTTN Khu Bảo tồn Thiên nhiên KVNC Khu vực nghiên cứu Max Giá trị lớn nhất Mean Trung bình Min Giá trị nhỏ nhất NT Gần bị đe dọa SD Độ lệch chuẩn SĐVN Sách Đỏ Việt Nam VNMN Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam VQG Vườn Quốc gia VU Sẽ nguy cấp ♂ Con đực ♀ Con cái DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Các chỉ số đo hình thái của lưỡng cư không đuôi (đơn vị: mm). Các chỉ số đo hình thái của lưỡng cư có đuôi (đơn vị: mm). Các mồi sử dụng trong nghiên cứu quan hệ di truyền của họ Cóc mắt, họ Ếch cây. Các mồi sử dụng trong nghiên cứu quan hệ di truyền của họ Cá cóc.
Danh sách các mẫu vật được sử dụng trong phân tích di truyền giữa các loài thuộc giống Tylototriton. Danh sách các mẫu vật được sử dụng trong phân tích di truyền giữa các loài thuộc giống Paramesotriton. Các mồi sử dụng trong nghiên cứu xác định chủng nấm. Danh sách thành phần loài lưỡng cư ở khu vực nghiên cứu.
Các loài lưỡng cư có giá trị bảo tồn ở khu vực nghiên cứu. Ghi nhận vùng phân bố mới cho các tỉnh. Số đo của các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton phân bố tại Việt Nam. So sánh đặc điểm hình thái của các loài thuộc giống Paramesotriton.
Khoảng cách di truyền các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam. Khoảng cách di truyền giữa các loài Cá cóc thuộc giống Paramesotriton ở Việt Nam dựa trên phân tích đoạn 16S. Khoảng cách di truyền giữa các loài Cá cóc thuộc giống Paramesotriton ở Việt Nam dựa trên phân tích đoạn ND2. Địa điểm và số lượng lấy mẫu nấm trên một số loài lưỡng cư ở Việt Nam.
Thành phần loài lưỡng cư ghi nhận nhiễm nấm Bsal tại Việt Nam. Hiện trạng nhiễm nấm Chytrid của một số loài lưỡng cư thuộc họ Cóc mắt tại khu vực nghiên cứu. Hiện trạng nhiễm nấm Chytrid của một số loài lưỡng cư thuộc họ Ếch cây tại khu vực nghiên cứu. Hiện trạng nhiễm nấm Bd và Bsal trên các loài Cá cóc thuộc giống Paramesotriton tại Việt Nam.
Hiện trạng nhiễm nấm Bd và Bsal trên các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton tại Việt Nam. Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng nhiễm nấm các loài thuộc họ Cá cóc .106 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Biểu đồ số loài lưỡng cư trên thế giới. Biểu đồ thành phần loài lưỡng cư của các nước trong khu vực.
Hình ảnh chủng nấm Bd. Hình ảnh chủng nấm Bsal. Vòng đời của nấm Chytrid gây bệnh Bd. Cơ chế gây bệnh Chytrid trên lưỡng cư.
Địa điểm khảo sát thực địa và địa điểm thu thập mẫu vật nghiên cứu. Thao tác lấy mẫu nấm trên M. Sơ đồ minh họa các chỉ số đo mẫu vật lưỡng cư không đuôi theo Bảng 2. Ảnh: Nguyễn Văn Thịnh.
Sơ đồ minh họa các chỉ số đo mẫu vật lưỡng cư có đuôi theo Bảng 2. Ảnh: Nguyễn Văn Thịnh. Hình ảnh loài: − Họ Có tía Bombina microdeladigitora. Hình ảnh các loài: − Họ Cóc mắt.
Hình ảnh các loài: − Họ Cóc mắt. Hình ảnh các loài: − Họ Ếch cây. Hình ảnh các loài: − Họ Ếch cây. Hình ảnh các loài: − Họ Ếch cây.
Hình ảnh các loài họ Cá cóc. Sự khác biệt hình thái giữa: Theloderma khoii (A, C, E) và T. Sơ đồ phân bố các loài: − Họ Ếch cây. Sơ đồ phân bố các loài −Họ Ếch cây.
Sơ đồ phân bố các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton. Tương quan hình thái giữa các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam. Tương quan chiều dài cơ thể giữa các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam. So sánh các đặc điểm hình thái giữa loài P.
Cây quan hệ di truyền của các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam xây dựng trên mô hình BI Giá trị xác suất hậu nghiệm thể hiện ở các gốc nhánh (ML/BI). Cây quan hệ di truyền của các loài cá cóc thuộc giống Paramesotriton ở Việt Nam xây dựng trên mô hình BI trên đoạn gen ty thể 16S (bên trái) và ND2 (bên phải). Sơ đồ phân bố của chủng nấm Bd trên các loài lưỡng cư tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận chủng nấm Bsal trên các loài lưỡng cư tại Việt Nam.
Sơ đồ ghi nhận nấm trên học Cóc tía ở Việt Nam. Hình ảnh các cá thể Cóc tía nhiễm nấm. Sơ đồ địa điểm khảo sát nhiễm nấm trên họ Cóc mắt tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận nấm nghiên cứu khác trên họ Cóc mắt tại Việt Nam.
Sơ đồ địa điểm khảo sát nhiễm nấm trên họ Ếch cây tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận nấm nghiên cứu khác trên họ Ếch cây tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận chủng nấm Bsal trên họ Cá cóc tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận chủng nấm Bd trên họ Cá cóc tại Việt Nam.
Đặc điểm bề mặt da đầu, mặt da bụng và mặt lưng của cá thể P. deloustali nhiễm nấm Bsal và không nhiễm nấm Bsal. Đặc điểm bề mặt da đầu (trên), mặt da bụng (giữa) và mặt lưng (dưới) của cá thể Tylototriton pasmansi nhiễm nấm (bên trái) và không nhiễm nấm (bên phải). Đặc điểm bề mặt da đầu (trên), mặt da bụng (giữa) và mặt lưng (dưới) của cá thể Tylototriton vietnamensis nhiễm nấm (bên trái) và không nhiễm nấm (bên phải).
Đặc điểm bề mặt da đầu (trên), mặt da bụng (giữa) và mặt lưng (dưới) của cá thể Tylototriton ziegleri nhiễm nấm (bên trái) và không nhiễm nấm (bên phải). Tính cấp thiết của đề tài Lưỡng cư (Amphibia) là lớp động vật có số lượng loài rất đa dạng với khoảng 8.700 loài việc phân bố của lưỡng cư không chỉ ngoại trừ các vùng Bắc cực và Nam cực mà còn các vùng núi cao. Theo Liên minh Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN), tính đến tháng 12 năm 2023 có 7.486 loài lưỡng cư được đánh giá phân hạng bảo tồn, trong đó 36 loài ghi nhận đã tuyệt chủng (EX), 2 loài đã tuyệt chủng ngoài tự nhiên (EW), 722 loài xếp hạng Cực kì nguy cấp (CR), 1.144 loài Nguy cấp (EN), 406 loài Sẽ nguy cấp (VU), 740 loài Gần bị đe dọa (NT), 3.291 loài Ít quan tâm (LC) và 1.145 loài Thiếu dữ liệu để đánh giá (DD) [1]. Khu hệ lưỡng cư của Việt Nam được đánh giá đa dạng về thành phần loài với nhiều loài mới được mô tả hàng năm.
Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996) đã ghi nhận 82 loài ở nước ta. Đến năm 2009, số lượng loài lưỡng cư ghi nhận đã tăng lên 186 loài và gần đây nhất (tháng 12 năm 2023) số lượng loài lưỡng cư ghi nhận đã tăng lên 295 loài [2–4]. Trong đó đáng chú ý có khoảng hơn 70 loài mới được phát hiện và mô tả dựa trên các mẫu chuẩn thu ở Việt Nam kể từ năm 2010 cho đến tháng 12 năm 2023 [2]. Chytridiomycosis (Chytrid) là một bệnh truyền nhiễm do một chủng nấm có tên khoa học là Batrachochytrium dendrobatidis (Bd), gây bệnh trên các loài thủy sinh.
Bệnh nấm được coi là yếu tố gây ra sự suy giảm quần thể nhanh chóng hoặc tuyệt chủng của ít nhất khoảng 200 loài lưỡng cư [5]. Theo ước tính của IUCN (2023), có khoảng 36% các loài lưỡng cư trên thế giới đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa dẫn tới tuyệt chủng, mặt khác sự suy giảm của chúng hiện nay được ví như một cuộc khủng hoảng lần thứ 6 của đa dạng sinh học trên Trái đất [1]. Gần đây các nhà khoa học đã phát hiện thêm một chủng nấm mới có tên khoa học là Batrachochytrium salamandrivorans (Bsal). Theo Martel et al.
Số lượng loài mới được mô tả và ghi nhận bổ sung cho khu hệ lưỡng cư ở Việt Nam trong thời gian vừa qua, đã chứng minh việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu cơ bản (phân tích hình thái học) và phương pháp hiện đại (phân tích sinh học phân tử, âm sinh học…), đó là phương pháp hữu hiệu trong phân loại học các loài lưỡng cư.