Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngô nếp tím (Zea mays L. ceratina Kulesh) là loại cây lương thực và thực phẩm đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao nhờ chứa hàm lượng lớn hợp chất chống oxy hóa tự nhiên, đặc biệt là sắc tố anthocyanin (chủ yếu là cyanidin 3-O-beta-D-glucoside) phân bố ở lớp vỏ quả (pericarp), tầng aleurone và lõi bắp. Các nghiên cứu y dược học cho thấy anthocyanin có khả năng hỗ trợ phòng chống béo phì, đái tháo đường, các bệnh tim mạch và chống viêm. Tại các quốc gia châu Á như Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam, ngô nếp tím được ưa chuộng tiêu thụ ở dạng ăn tươi (luộc, nướng) hoặc chế biến công nghiệp.

Tuy nhiên, phần lớn các giống ngô nếp tím thương phẩm đang lưu hành tại Việt Nam là giống thụ phấn tự do (OPVs) hoặc giống lai F1 nhập khẩu từ nước ngoài (như Thái Lan, Đài Loan) với giá thành hạt giống rất cao (từ 250.000 đến 300.000 VNĐ/kg đối với một số giống như Wax-44, HN88, Fancy 111). Để chủ động nguồn hạt giống chất lượng cao với chi phí sản xuất thấp, công tác chọn tạo dòng tự phối thuần và đánh giá khả năng phối hợp để phát triển giống ngô nếp tím lai F1 nội địa là nhiệm vụ cấp thiết.

Việc lai thử tất cả các tổ hợp lai đơn từ quỹ gen dòng tự phối đòi hỏi chi phí, nhân lực và thời gian rất lớn. Do đó, phương pháp đánh giá khoảng cách di truyền thông qua đặc điểm hình thái kết hợp chỉ thị phân tử microsatellite (SSR) cho phép sàng lọc, dự đoán ưu thế lai và định hướng ghép cặp bố mẹ hiệu quả.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Đánh giá thời gian sinh trưởng, phát triển, đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh và đổ ngã của các dòng ngô nếp tím trong vụ Thu Đông 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội.
  2. Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng ngô nếp tím thí nghiệm.
  3. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng ăn tươi (độ ngọt Brix, độ dày vỏ hạt) của các dòng thuần.
  4. Phân tích đa dạng di truyền tập đoàn dòng ngô nếp tím dựa trên 20 tính trạng kiểu hình.
  5. Phân tích đa dạng di truyền tập đoàn dòng ngô nếp tím dựa trên 14 chỉ thị phân tử SSR.
  • Đối tượng nghiên cứu: 55 dòng ngô nếp tím tự phối (ký hiệu từ D01 đến D55) cùng 1 dòng đối chứng NT111 (dòng bố mẹ của giống ngô nếp tím lai VNUA141) do Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam thu thập và phát triển.
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm đồng ruộng và phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền & Chọn giống cây trồng, Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Gia Lâm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Thu Đông 2021 (từ tháng 7/2021 đến tháng 12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

  • Đặc tính di truyền của gen waxy (wx): Tính chất dẻo dính của ngô nếp được điều khiển bởi gen lặn đơn phân wx nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 9. Đột biến lặn này làm mất hoạt tính của enzyme tổng hợp tinh bột gắn hạt (GBSS), dẫn đến tinh bột nội nhũ chứa gần 100% amylopectin (phân nhánh qua liên kết alpha-1,6), khác biệt với ngô tẻ thông thường chứa 75% amylopectin và 25% amylose.
  • Di truyền sắc tố anthocyanin: Sắc tố màu tím đậm trong hạt ngô được điều khiển bởi hệ thống gen tổng hợp anthocyanin, tích tụ ở các lớp tế bào aleurone và vỏ hạt.
  • Chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeat): Là dạng chỉ thị phân tử đồng trội, độ lặp lại cao, đa hình dồi dào và phân bố rộng khắp hệ gen cây ngô, không bị ảnh hưởng bởi môi trường hay giai đoạn sinh trưởng, phù hợp cho phân tích phả hệ và đánh giá đa dạng di truyền.
  • Tiêu chuẩn khảo nghiệm: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm Giá trị canh tác và Giá trị sử dụng (VCU) của giống ngô QCVN 01:56-2011/BNNPTNT.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Thí nghiệm đánh giá 55 dòng tự phối và 1 dòng đối chứng được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn lại (RCBD) với 3 lần lặp lại. Mật độ gieo trồng 67.000 cây/ha (khoảng cách 60 cm × 25 cm), độ sâu gieo 3–4 cm. Quy trình bón phân áp dụng mức 100 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu nông sinh học: Theo dõi các giai đoạn phát triển (gieo - trỗ cờ, phun râu, chênh lệch trỗ cờ - phun râu, thu bắp tươi, chín sinh lý); đo đếm chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, số lá, diện tích lá, chỉ số diện tích lá (LAI), đường kính thân, độ bao bắp; điều tra tỷ lệ hại của sâu đục thân, rệp cờ, bệnh đốm lá lớn, rỉ sắt, thối thân do Rhizoctonia solani Kuhn, tỷ lệ gãy thân và đổ rễ.
  • Phương pháp đánh giá năng suất và chất lượng:
    • Năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất bắp tươi (NSBT) xác định dựa trên các yếu tố cấu thành: số bắp hữu hiệu/cây, chiều dài bắp, đường kính bắp, số hàng hạt/bắp, số hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt (P1000) ở độ ẩm 14%.
    • Độ ngọt (chỉ số Brix) xác định bằng khúc xạ kế điện tử ATAGO PAL-1 (Model 3810).
    • Độ dày vỏ hạt được đo tại 3 vị trí (mặt phôi, mặt không phôi, đỉnh hạt) bằng thước đo vi lượng (panme/micrometer Ames No. 240) theo phương pháp của Eunsoo Choe (2010) và Wolf et al.
  • Phương pháp phân tích sinh học phân tử SSR:
    • Tách chiết DNA tổng số từ mẫu lá non theo quy trình thu nhỏ Mini CTAB rút gọn (Doyle, 1991).
    • Phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) thực hiện trên máy luân nhiệt ABI với thể tích 10 µl chứa 5 µl GoTaq® Green Master Mix 2X, 2 µl mồi (10 µM), 1 µl DNA khuôn (5 ng) và 2 µl nước cất.
    • Chu trình nhiệt PCR: Biến tính ban đầu 95°C trong 5 phút; tiếp theo là các chu kỳ biến tính 95°C trong 30 giây, gắn mồi ở 53–63°C trong 30 giây, kéo dài ở 72°C trong 30 giây, kết thúc kéo dài 72°C trong 7 phút.
    • Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose 4% ở điện thế 250V trong 40–50 phút, nhuộm Ethidium bromide và đọc kết quả dưới đèn UV.
STT Tên chỉ thị SSR Vị trí nhiễm sắc thể (Chr) Trình tự mồi (F / R) Trình tự lặp lại
1 phi308707 1.08 F: GCAACAAGATCCAGCCGAT
R: GTCGCCCTCATATGACCTTC
AGC
2 phi083 2.04 F: CAAACATCAGCCAGAGACAAGGAG
R: ATTCATCGACGCGTCACAGTCTACT
AGCT
3 phi101049 2.09 F: CCGGGAACTTGTTCATCG
R: CCACGTCCATGATCACACC
AGAT
4 phi070 3.04 F: TTGTCTTTCTTCCTCCACAAGCAGCGAA
R: ATTTCCAGTTGCCACCGACGAAGAACTT
AG/AGCG
5 phi109275 3.05 F: ATTCCGACGCAATCAACA
R: TTCATCTCCTCCAGGAGCCTT
AAGC
6 phi072 4.00 F: ACCGTGCATGATTAATTTCTCCAGCCTT
R: GACAGCGCGCAAATGGATTGAACT
AAAC
7 phi079 4.05 F: TGGTGCTCGTTGCCAAATCTACGA
R: GCGAGTGGTGGTTTCGAACAGACAA
AGATG
8 phi093 4.08 F: AGTGCGTCAGCTTCATCGCCTACAAG
R: AGGCCATGCATGCTTGCAACAATGGATACA
AGCT
9 phi299852 5.04 F: GATGTGGGTGCTACGAGCC
R: AGATCTCGGAGCTCGGCTA
AGC
10 phi328475 7.04 F: GGGAAGTGCTCCTTGCAG
R: CGGTAGGTGAACGCGGTA
AGG
11 umc1123 8.03 F: CCGGCAGTCGATTACTCC
R: CGAGACCAAGAGAACCCTCA
CCG
12 phi032 9.04 F: CTCCAGCAAGTGATGCGTGAC
R: GACACCCGGATCAATGATGGAAC
AAAG
13 phi108963 9.06 F: CGTCCCTTGGATTTCGAC
R: CGTACGGGACCTGTCAACAA
AGCT
14 phi96342 10.02 F: GTAATCCCACGTCCTATCAGCC
R: TCCAACTTGAACGAACTCCTC
ATCC
  • Xử lý số liệu: Phân tích phương sai (ANOVA), tính hệ số biến động (CV%) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD0.05) bằng phần mềm thống kê. Xây dựng cây phân cụm hình thái và chỉ số khoảng cách kiểu gen - kiểu hình lý tưởng MGIDI (Multi-Trait Genotype-Ideotype Distance Index) trên phần mềm R 4.0 bằng các gói metan và ggplot2 với áp lực chọn lọc 25%. Phân nhóm di truyền SSR theo thuật toán UPGMA.

Nội dung chính theo từng chương

PART I: Objective and Requirements (Mục tiêu và Yêu cầu)

Chương này xác định mục tiêu tổng quát là đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn dòng ngô nếp tím thuần dựa trên đặc điểm hình thái và chỉ thị SSR trong vụ Thu Đông 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội nhằm nhận diện các dòng bố mẹ triển vọng phục vụ chương trình chọn tạo giống ngô lai nếp tím. Các yêu cầu cụ thể bao gồm đánh giá toàn diện các giai đoạn sinh trưởng, nông sinh học, tính chống chịu sâu bệnh, năng suất, chất lượng ăn tươi và phân nhóm di truyền bằng cả hai phương pháp hình thái và phân tử.

PART II: Literature Review (Tổng quan tài liệu)

Tác giả tổng quan chi tiết về nguồn gốc, phân loại và đặc tính của ngô nếp (Zea mays L. ceratina Kulesh), lịch sử phát hiện đột biến gen wx tại Trung Quốc đầu thế kỷ 20 và sự phát triển của cây ngô nếp trong sản xuất nông nghiệp thế giới cũng như Việt Nam. Chương này tập trung vào các nội dung:

  • Di truyền học tính trạng chất lượng và cơ chế kiểm soát hàm lượng tinh bột amylopectin, protein, lysine, tryptophan và các gen làm ngọt (su1, sh2, bt).
  • Đặc điểm tích lũy sắc tố anthocyanin và hoạt tính chống oxy hóa trong các bộ phận hạt, vỏ bắp, cùi bắp của ngô nếp tím.
  • Hiện trạng nghiên cứu và sản xuất ngô nếp tại Việt Nam từ việc thu thập 234 nguồn gen địa phương đến công tác chọn tạo các giống thụ phấn tự do cải tiến (VN2, VN6) và giống lai đơn (NL1, NL9, NLS).
  • Cơ sở ứng dụng của chỉ thị phân tử microsatellite (SSR) trong phân tích đa dạng di truyền, lập bản đồ gen và hỗ trợ chọn lọc (MAS) ở cây ngô.

PART III: Materials and Methods (Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu)

Mô tả chi tiết 55 dòng ngô nếp tím tự phối (D01 đến D55) có nguồn gốc từ các thế hệ tự phối S4, S5, S6, S8 thu thập từ Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ và dòng đối chứng NT111 (thế hệ S8, Việt Nam). Chương này trình bày cụ thể quy trình thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn lại (RCBD) 3 lần lặp lại, định mức phân bón, kỹ thuật chăm sóc, hệ thống tiêu chí điều tra theo QCVN 01:56-2011/BNNPTNT, quy trình đo độ Brix, quy trình đo độ dày vỏ hạt bằng panme và quy trình tách chiết DNA bằng CTAB, phản ứng PCR với 14 cặp mồi SSR cùng các công cụ thống kê tin sinh học (R 4.0, chỉ số MGIDI, thuật toán UPGMA).

Nhóm nguồn gốc Danh sách các dòng tự phối Thế hệ tự phối phổ biến
Việt Nam D01, D46, D47, D53, NT111 (đối chứng) S4, S5, S8
Hàn Quốc D02, D03, D04, D05, D30, D31, D32, D33, D34, D35, D36, D37, D51, D52 S5
Trung Quốc D06, D07, D08, D38, D39, D40, D41, D42, D43, D44, D45, D49, D50, D54, D55 S4, S5
Thái Lan D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D16, D17, D18, D19, D20, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29 S4, S5, S6
Hoa Kỳ (US) D48 S4

PART IV: Research Results and Discussion (Kết quả nghiên cứu và Thảo luận)

Trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Thời gian sinh trưởng và phát triển: Phân tích chi tiết các mốc từ gieo đến trỗ cờ, phun râu, khoảng chênh lệch trỗ cờ - phun râu, thời gian thu bắp tươi và thời gian chín sinh lý của các dòng ngô tím trong vụ Thu Đông 2021.
  • Đặc điểm nông sinh học: Đánh giá biến thiên về chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, tỷ lệ chiều cao đóng bắp/chiều cao cây, số lá, diện tích lá, kích thước và màu sắc cờ.
  • Tình hình sâu bệnh hại: Mức độ nhiễm các đối tượng chính như sâu đục thân, rệp cờ, đốm lá (Rhizoctonia solani Kuhn), bệnh rỉ sắt, đổ rễ và gãy thân giữa các dòng.
  • Năng suất và cấu thành năng suất: Số liệu về số bắp hữu hiệu, chiều dài bắp, đường kính bắp, số hàng hạt/bắp, số hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt (P1000), năng suất bắp tươi và năng suất lý thuyết.
  • Chỉ tiêu chất lượng: Đánh giá độ ngọt Brix và độ dày vỏ hạt ở các vị trí khác nhau trên hạt.
  • Tương quan và chọn lọc dòng ưu tú: Phân tích tương quan giữa các tính trạng nông học và áp dụng chỉ số khoảng cách MGIDI với áp lực chọn 25% để chọn ra 14 dòng tự phối ưu tú nhất.
  • Đa dạng di truyền kiểu hình và SSR: Dựa trên 20 tính trạng hình thái, tập đoàn 55 dòng được chia thành 4 nhóm chính. Phân tích 14 chỉ thị SSR trên 14 dòng ưu tú và dòng NT111 ở hệ số tương đồng di truyền 0,8 cũng chia thành 4 nhóm phân tử rõ rệt. Đáng chú ý, nghiên cứu ghi nhận mối tương quan giữa đa dạng kiểu hình và đa dạng phân tử SSR ở tập đoàn dòng nghiên cứu là ở mức thấp.

PART V: Conclusions and Recommendations (Kết luận và Đề nghị)

Tóm lược các kết luận khoa học chính về mức độ đa dạng di truyền của các dòng ngô nếp tím, xác định danh sách các dòng ưu tú được chọn lọc và đề xuất kiến nghị đưa 14 dòng triển vọng vào các tổ hợp lai thử nghiệm nhằm đánh giá ưu thế lai và khả năng kết hợp chung/riêng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá hình thái và nông sinh học: Hoàn thành khảo sát toàn diện 55 dòng ngô nếp tím tự phối và dòng đối chứng NT111 theo 20 tính trạng hình thái, sinh trưởng, năng suất và tính chống chịu sâu bệnh trong điều kiện vụ Thu Đông 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội.
  • Sàng lọc dòng ưu tú: Áp dụng phương pháp phân tích đa biến theo chỉ số MGIDI (Multi-Trait Genotype-Ideotype Distance Index) ở cường độ chọn lọc 25%, đề tài đã sàng lọc được 14 dòng ngô nếp tím tự phối ưu tú có đặc tính nông học vượt trội.
  • Phân nhóm đa dạng di truyền kiểu hình: Dựa trên 20 tính trạng hình thái, 55 dòng ngô nếp tím được phân chia thành 4 nhóm chính với mức độ biến dị di truyền tương đối cao.
  • Phân nhóm đa dạng di truyền phân tử: Sử dụng 14 cặp mồi SSR phân bố trên 10 nhiễm sắc thể để phân tích 14 dòng ưu tú cùng dòng đối chứng NT111. Tại hệ số tương đồng di truyền 0,8, các dòng ngô nếp tím được phân thành 4 nhóm di truyền phân tử riêng biệt.
  • Mối quan hệ giữa kiểu hình và chỉ thị phân tử: Xác định được mối tương quan giữa đa dạng kiểu hình và đa dạng di truyền phân tử SSR ở tập đoàn ngô nghiên cứu là thấp, cho thấy sự cần thiết phải kết hợp đồng thời cả hai phương pháp trong việc đánh giá nguồn gen và chọn cặp bố mẹ lai.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì, nhân thuần và bảo tồn nguồn gen 14 dòng ngô nếp tím ưu tú đã được sàng lọc.
  • Đưa các dòng ưu tú thuộc các nhóm di truyền phân tử khác nhau vào sơ đồ lai luân phiên hoặc lai đỉnh để đánh giá khả năng kết hợp chung (GCA), khả năng kết hợp riêng (SCA) và xác định các tổ hợp lai F1 có ưu thế lai cao phục vụ sản xuất ngô nếp tím thương phẩm.

Đóng góp khoa học

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học có hệ thống về đặc điểm nông học, chất lượng ăn tươi và cấu trúc di truyền của nguồn gen ngô nếp tím tự phối tại Việt Nam.
  • Ứng dụng thành công chỉ số chọn giống hiện đại MGIDI kết hợp chỉ thị phân tử SSR để rút ngắn quy trình đánh giá, tiết kiệm chi phí và nâng cao độ chính xác trong định hướng ghép cặp bố mẹ lai ngô nếp tím.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu thực nghiệm đồng ruộng được thu thập trong phạm vi 1 vụ (vụ Thu Đông 2021) tại 1 địa điểm sinh thái (Gia Lâm, Hà Nội), do đó phản ứng của các dòng đối với các vụ gieo trồng và điều kiện môi trường khác nhau cần được kiểm chứng thêm.
    • Nhằm tối ưu hóa chi phí nghiên cứu, phân tích chỉ thị phân tử SSR chỉ thực hiện trên 14 dòng ưu tú được chọn lọc và 1 dòng đối chứng thay vì toàn bộ 55 dòng.
    • Tương quan giữa đa dạng kiểu hình và đa dạng SSR ở mức thấp đòi hỏi phải tăng số lượng mồi hoặc kết hợp thêm các loại chỉ thị phân tử chức năng liên quan trực tiếp đến tính trạng mục tiêu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Khảo nghiệm tập đoàn dòng và các tổ hợp lai qua nhiều vụ (vụ Xuân, vụ Thu Đông) và ở nhiều vùng sinh thái khác nhau.
    • Thực hiện các phép lai thử để kiểm tra khả năng kết hợp và đánh giá hàm lượng anthocyanin tổng số, hoạt tính chống oxy hóa ở bắp tươi của các con lai F1 triển vọng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Cán bộ nghiên cứu, nhà chọn giống tại các viện, trung tâm nghiên cứu cây lương thực, cây thực phẩm.
    • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Nông học, Di truyền và Chọn giống cây trồng, Công nghệ sinh học nông nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình tách chiết DNA mini-CTAB rút gọn và bộ thông tin 14 chỉ thị SSR phân bố trên 10 nhiễm sắc thể ngô.
    • Phương pháp luận ứng dụng chỉ số khoảng cách đa tính trạng MGIDI trong chọn lọc dòng bố mẹ từ tập đoàn ban đầu.
    • Thang điểm và phương pháp đánh giá độ dày vỏ hạt ngô bằng panme kết hợp khúc xạ kế đo độ Brix phục vụ định hướng chọn giống ngô ăn tươi chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí và cơ chế di truyền của gen kiểm soát tính chất ngô nếp (waxy) được trình bày trong khóa luận như thế nào?
Tính trạng ngô nếp được điều khiển bởi gen lặn đơn phân mang tên wx nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 9 (locus 9S). Đột biến lặn này khiến nội nhũ hạt tích lũy gần như 100% tinh bột dạng amylopectin, tạo độ dẻo mềm đặc trưng khác với ngô tẻ thông thường (chứa 75% amylopectin và 25% amylose).

2. Quy mô tập đoàn vật liệu và số lượng dòng được chọn để phân tích chỉ thị SSR là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng 55 dòng ngô nếp tím tự phối (từ D01 đến D55) cùng 1 dòng đối chứng NT111 (thế hệ tự phối từ S4 đến S8) có nguồn gốc từ Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và Hoa Kỳ. Để tiết kiệm chi phí, tác giả đã sử dụng chỉ số MGIDI chọn ra 14 dòng ưu tú nhất kết hợp với dòng đối chứng NT111 (tổng số 15 dòng) để phân tích 14 chỉ thị phân tử SSR.

3. Bộ 14 chỉ thị SSR được sử dụng trong nghiên cứu phân bố trên những nhiễm sắc thể nào?
14 chỉ thị phân tử SSR được lựa chọn phân bố trải rộng trên toàn bộ 10 nhiễm sắc thể của cây ngô: phi308707 (Chr 1.08), phi083 (Chr 2.04), phi101049 (Chr 2.09), phi070 (Chr 3.04), phi109275 (Chr 3.05), phi072 (Chr 4.00), phi079 (Chr 4.05), phi093 (Chr 4.08), phi299852 (Chr 5.04), phi328475 (Chr 7.04), umc1123 (Chr 8.03), phi032 (Chr 9.04), phi108963 (Chr 9.06) và phi96342 (Chr 10.02).

4. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn và thiết bị nào để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng ăn tươi của ngô nếp tím?
Độ ngọt đại diện được đo bằng chỉ số Brix qua khúc xạ kế điện tử ATAGO PAL-1 (Model 3810). Độ dày vỏ hạt được đo tại 3 vị trí (mặt phôi, mặt đối diện phôi và đỉnh hạt) bằng thước đo vi lượng panme (micrometer Ames No. 240) theo phương pháp ngâm mẫu trong dung dịch nước:glycerol (tỷ lệ 1:3) dựa trên tiêu chuẩn nghiên cứu của Eunsoo Choe (2010).

5. Kết quả phân nhóm di truyền bằng hình thái và chỉ thị SSR có sự tương quan như thế nào?
Cả phân tích 20 tính trạng kiểu hình (trên 55 dòng) và phân tích 14 chỉ thị SSR (trên 14 dòng ưu tú + NT111 ở hệ số tương đồng 0,8) đều chia tập đoàn thành 4 nhóm chính. Tuy nhiên, mức độ tương quan giữa khoảng cách di truyền kiểu hình và khoảng cách di truyền phân tử SSR là thấp, phản ánh rằng đa dạng kiểu hình chịu ảnh hưởng của tương tác môi trường trong khi SSR phản ánh trực tiếp biến dị trên hệ gen không mã hóa hoặc ít liên kết chặt với các tính trạng nông học quan sát được.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã đánh giá toàn diện đặc điểm nông học, năng suất, tính chống chịu và chất lượng ăn tươi của 55 dòng ngô nếp tím tự phối cùng dòng đối chứng NT111 trong vụ Thu Đông 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội. Bằng việc ứng dụng chỉ số đa biến MGIDI kết hợp 14 chỉ thị phân tử SSR, đề tài đã sàng lọc được 14 dòng thuần ưu tú và phân chia tập đoàn thành 4 nhóm di truyền rõ rệt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ định hướng ghép cặp lai tạo giống ngô nếp tím lai F1 có năng suất cao, giàu anthocyanin và phẩm chất tốt cho sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.