Luận án tiến sĩ về nghiên cứu cuộn kháng bù ngang trong lưới điện cao áp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các quá trình điện từ của cuộn kháng bù ngang trong lưới điện cao áp, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Tác giả

Phạm Minh Tú

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

126
6
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CKBN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Vai trò của cuộn kháng trong hệ thống điện

1.3. Cuộn kháng bù ngang

1.4. Phân loại CKBN

1.5. Thông số kỹ thuật của CKBN

1.6. Những nghiên cứu ở trong và ngoài nước về CKBN

1.6.1. Những nghiên cứu trong nước

1.6.2. Những nghiên cứu ngoài nước

1.7. Những vấn đề còn tồn tại và đề xuất hướng nghiên cứu

1.8. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH MẠCH TỪ CKBN

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Trường điện từ và hệ phương trình Maxwell

2.3. Vật liệu làm mạch từ

2.3.1. Đặc điểm của thép kỹ thuật điện

2.3.2. Đặc tính tuyến tính

2.3.3. Vai trò của khe hở trên trụ của CKBN

2.4. Cấu trúc của CKBN

2.4.1. Cấu trúc mạch từ

2.4.2. Cấu trúc dây quấn

2.5. Từ trường trong CKBN

2.6. Mô hình mạch từ tương đương

2.6.1. Từ trở phần lõi thép

2.6.2. Từ trở phần khe hở trên trụ

2.7. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP MÔ HÌNH VÀ THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CKBN

3.1. Giới thiệu chung

3.2. Tổng quan về công cụ Ansys Maxwell

3.2.1. Phương pháp phần tử hữu hạn

3.2.2. Phần mềm Ansys Maxwell

3.3. Mô hình hóa và mô phỏng CKBN

3.3.1. Đối tượng mô phỏng

3.3.2. Thiết lập và dựng mô hình mô phỏng

3.3.3. Phân tích kết quả

3.4. Xác định thông số kích thước CKBN

3.4.1. Mô hình giải tích

3.4.2. Mô hình mô phỏng

3.5. Nghiên cứu xác định điện cảm rò trong CKBN

3.6. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ KHE HỞ ĐẾN ĐẶC TÍNH ĐIỆN TỪ CỦA CKBN

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Nghiên cứu phân bố từ cảm các kiểu ghép lá thép trụ CKBN

4.2.1. Các kiểu ghép lá thép trụ và hệ tọa độ tương ứng

4.2.2. Mô hình nghiên cứu các kiểu ghép lá thép trụ

4.2.3. Phân tích phân bố từ cảm với các kiểu ghép lá thép trụ

4.3. Nghiên cứu lực điện từ trên các khối trụ

4.3.1. Xác định lực điện từ

4.3.2. Phân tích kết quả phân bố lực điện từ

4.4. Nghiên cứu xác định số lượng khe hở trên trụ

4.4.1. Mô hình nghiên cứu theo số lượng khe hở trên trụ

4.4.2. Phân tích kết quả

4.5. Nghiên cứu khoảng cách giữa các khe hở trên trụ

4.5.1. Mô hình nghiên cứu các trường hợp kích thước và khoảng cách khe hở khác nhau

4.5.2. Phân tích ảnh hưởng của khoảng cách giữa các khe hở tới thông số điện cảm

4.6. Kết luận chương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về cuộn kháng bù ngang trong lưới điện cao áp

Cuộn kháng bù ngang (CKBN) là một thành phần quan trọng trong hệ thống điện cao áp, giúp điều chỉnh công suất phản kháng và duy trì ổn định điện áp. CKBN được sử dụng rộng rãi trong các trạm biến áp và trên đường dây truyền tải điện. Việc nghiên cứu các quá trình điện từ của CKBN không chỉ giúp cải thiện hiệu suất lưới điện mà còn giảm thiểu tổn thất năng lượng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của CKBN trong hệ thống điện hiện đại.

1.1. Vai trò của cuộn kháng bù ngang trong hệ thống điện

CKBN đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ công suất phản kháng dư thừa, giúp duy trì điện áp ổn định trong lưới điện cao áp. Điều này đặc biệt quan trọng trong các hệ thống truyền tải điện dài, nơi mà hiện tượng quá áp có thể xảy ra.

1.2. Các loại cuộn kháng bù ngang hiện có

Có nhiều loại CKBN khác nhau, bao gồm CKBN một pha và ba pha, mỗi loại có cấu trúc và ứng dụng riêng. Việc lựa chọn loại CKBN phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điện.

II. Thách thức trong việc sử dụng cuộn kháng bù ngang

Mặc dù CKBN mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng chúng cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như chi phí cao, độ tin cậy và hiệu suất của CKBN cần được xem xét kỹ lưỡng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các thách thức chính và đề xuất giải pháp để khắc phục.

2.1. Chi phí và nguồn cung cuộn kháng bù ngang

Hiện nay, hầu hết CKBN được nhập khẩu từ nước ngoài, dẫn đến chi phí cao. Việc phát triển công nghệ sản xuất CKBN trong nước là cần thiết để giảm chi phí và tăng tính tự chủ cho ngành điện.

2.2. Độ tin cậy và hiệu suất của cuộn kháng bù ngang

Độ tin cậy của CKBN ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của hệ thống điện. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc cải thiện thiết kế và vật liệu để nâng cao độ bền và hiệu suất của CKBN.

III. Phương pháp nghiên cứu cuộn kháng bù ngang hiệu quả

Nghiên cứu cuộn kháng bù ngang cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Các phương pháp như mô phỏng điện từ và phân tích lực điện từ sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu suất của CKBN.

3.1. Mô phỏng điện từ trong nghiên cứu CKBN

Mô phỏng điện từ giúp phân tích các đặc tính điện từ của CKBN, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho thiết kế và ứng dụng của chúng trong lưới điện.

3.2. Phân tích lực điện từ trên cuộn kháng

Phân tích lực điện từ giúp đánh giá ứng suất và độ bền của CKBN, từ đó cải thiện thiết kế và tăng cường độ tin cậy cho hệ thống điện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cuộn kháng bù ngang trong lưới điện

CKBN đã được áp dụng rộng rãi trong các hệ thống điện cao áp tại Việt Nam. Việc lắp đặt CKBN tại các trạm biến áp và trên đường dây truyền tải đã giúp cải thiện đáng kể hiệu suất và độ ổn định của lưới điện.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng CKBN giúp giảm thiểu tổn thất năng lượng và duy trì điện áp ổn định trong lưới điện cao áp, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống.

4.2. Các dự án lắp đặt cuộn kháng bù ngang thành công

Nhiều dự án lắp đặt CKBN đã thành công tại các trạm biến áp lớn, góp phần vào việc cải thiện chất lượng điện năng và giảm thiểu sự cố trong lưới điện.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cuộn kháng bù ngang

Nghiên cứu cuộn kháng bù ngang là một lĩnh vực quan trọng trong ngành điện, với nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất CKBN trong nước sẽ giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của lưới điện.

5.1. Tương lai của cuộn kháng bù ngang trong ngành điện

Với sự phát triển của công nghệ, CKBN sẽ ngày càng được cải tiến về hiệu suất và độ tin cậy, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của hệ thống điện hiện đại.

5.2. Đề xuất nghiên cứu và phát triển cuộn kháng bù ngang

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới cho CKBN, từ thiết kế đến vật liệu, nhằm nâng cao hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các quá trình điện từ của cuộn kháng bù ngang dùng trong lưới điện cao áp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CKBN 1.1 Giới thiệu chung Trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, cuộn kháng có thể được mắc nối tiếp trên đường dây hoặc mắc song song tùy thuộc vào vị trí, công dụng như: CKBN, cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch, cuộn kháng hạn chế dòng xả của các bộ tụ trên lưới điện, cuộn kháng lọc sóng hài… Trong nội dung của chương này, luận án tập trung giới thiệu tổng quan về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của CKBN sử dụng trong lưới điện cao áp và siêu cao áp, đây là đối tượng nghiên cứu của luận án. Các CKBN được mắc song song với lưới điện cao áp và siêu cao áp để hấp thụ lượng công suất phản kháng dư thừa được sinh ra bởi dung dẫn đường dây khi đường dây quá non tải hoặc không tải, tránh quá áp dọc tuyến đường đây. Trên cơ sở tổng hợp, phân tích và đánh giá các nghiên cứu trong và ngoài nước về CKBN, tác giả phân tích những vấn đề còn tồn tại, đề ra hướng nghiên cứu cho luận án.2 Vai trò của cuộn kháng trong hệ thống điện Cuộn kháng điện được sử dụng phổ biến và có vai trò quan trọng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, được mắc nối tiếp hay mắc song song với lưới điện hoặc nối với thiết bị khác theo từng ứng dụng cụ thể. Các cuộn kháng trên hệ thống điện có thể kể đến như CKBN, cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch, cuộn kháng hạn chế dòng xả, cuộn kháng lọc sóng hài, cuộn kháng dập hồ quang, cuộn kháng dùng để điều chỉnh phân phối công suất từng nhánh và trong nhiều ứng dụng khác.

- Cuộn kháng bù ngang: là thiết bị điện từ đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong lưới truyền tải điện cao áp và siêu cao áp [2], [6]– [9]. Các CKBN này được mắc song song với lưới điện như Hình 1.1 [10], thường tại thanh cái của các trạm biến áp hoặc tại các trạm bù trên đường dây. Khi hệ thống vận hành ở chế độ quá non tải hoặc không tải, đặc biệt là khi cắt tải đột ngột ở một phía đường dây, sẽ xuất hiện hiện tượng tăng điện áp trên dọc tuyến đường dây. CKBN được sử dụng để cân bằng lượng công suất phản kháng dư thừa sinh ra Hình 1.1 Sơ đồ kết nối CKBN bởi dung dẫn giữa dây dẫn với đất, giúp duy trong lưới truyền tải điện [10] trì ổn định điện áp ở mức quy định.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch: Được mắc nối tiếp trên đường dây truyền tải hoặc phân phối điện năng như mô tả trên Hình 1. Sử dụng cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch giúp giới hạn dòng điện ngắn mạch ở mức phù hợp với độ bền cơ điện của các thiết bị trên hệ thống và phối hợp lựa chọn máy cắt có dòng cắt ngắn mạch nhỏ hơn với giá thành thấp hơn. Cũng với vai trò giảm dòng điện, cuộn kháng nối tiếp còn Hình 1.2 Sơ đồ kết nối cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch [11] được sử dụng để giảm dòng điện khởi động khi khởi động động cơ công suất lớn Tụ điện gọi là cuộn kháng khởi động. - Cuộn kháng hạn chế dòng xả: Nhằm nâng cao khả năng truyền tải và tăng tính ổn định MOV của hệ thống, thường sử dụng cùng với các Cuộn kháng Khe hở bộ tụ điện bù dọc mắc nối tiếp trên đường dây cao áp.

Khi đó, cuộn kháng được sử dụng để hạn chế dòng xả của các bộ tụ này [12]. Máy cắt bypass - Cuộn kháng lọc sóng hài: dùng với các bộ Hình 1.3 Kết nối cuộn kháng hạn chế tụ để làm giảm, chặn hoặc lọc các thành phần dòng xả cùng tụ bù dọc [12] sóng hài bậc cao như bậc 3, 5, 7…gây ra bởi các thiết bị chuyển mạch điện tử công suất, các phụ tải phi tuyến trong hệ thống điện. Cuộn kháng này thường được mắc nối tiếp với các bộ tụ bù ngang. - Cuộn kháng dùng để điều chỉnh phân phối công suất: Cuộn kháng được mắc nối tiếp trên đường dây để tối ưu hóa và điều chỉnh tổng trở của đường dây, đảm bảo cân bằng công suất từng nhánh, tránh quá tải trên các hệ thống được kết nối với nhau.

- Cuộn kháng nối đất trung tính: Là các cuộn kháng một pha được nối giữa trung tính của MBA hay máy phát điện với đất nhằm hạn chế dòng ngắn mạch ở giá trị mong muốn khi sự cố ngắn mạch pha - đất xảy ra.3 Cuộn kháng bù ngang 1.1 Định nghĩa Cuộn kháng điện là thiết bị điện từ tĩnh bao gồm cuộn dây dùng để tạo ra giá trị điện kháng và tích lũy năng lượng từ trường trên đó. CKBN là cuộn kháng điện 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được nối giữa pha với đất, pha với trung tính hoặc nối giữa các pha để bù cho dòng điện dung trong hệ thống điện cao áp hoặc siêu cao áp.2 Phân loại CKBN Cuộn kháng điện nói chung có nhiều cách phân loại khác nhau, có thể phân loại theo vai trò trong hệ thống điện như đã đưa ra ở trên; Phân loại theo chức năng, theo vị trí; Phân loại theo cấp điện áp như hạ áp, trung áp, cao áp và siêu cao áp; Phân loại theo số pha: một pha, ba pha và nhiều pha; Phân loại theo cuộn kháng dùng trong hệ thống truyền tải điện áp một chiều hay xoay chiều; Phân loại theo cuộn kháng không điều khiển hay có điều khiển; Phân loại theo thông số kỹ thuật, phân loại theo đặc điểm cấu tạo và cách thức cách điện, làm mát; Phân loại theo môi trường lắp đặt trong nhà hay ngoài trời… Hay với CKBN cũng vậy, cũng có nhiều cách phân loại khác nhau.4 dưới đây phân CKBN thành hai loại chính là cuộn kháng khô và cuộn kháng dầu. CKBN Cuộn kháng Cuộn kháng khô ngâm dầu Lõi không khí Lõi sắt từ CK kiểu trụ (Core-form) CK kiểu bọc (Shell-form) Hình 1.4 Phân loại CKBN Cuộn kháng khô bao gồm cuộn kháng khô lõi không khí và cuộn kháng khô lõi sắt từ, có môi trường làm mát là không khí tự nhiên. Cuộn kháng khô lõi không khí là loại cuộn kháng không dùng vật liệu sắt từ làm lõi trong dây quấn, không ngâm trong dầu cách điện mà dây quấn được cố định và được đúc trong cách điện thể rắn.5 mô tả cuộn kháng khô lõi không khí của hãng Trench [13].

Cuộn kháng khô lõi không khí ngoài cách mắc song song với lưới điện trong vai trò của CKBN, còn được mắc nối tiếp trên đường dây trong ứng dụng hạn chế dòng ngắn 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch đều là cuộn kháng khô lõi không khí, không dùng lõi sắt từ do dòng điện sự cố lớn sẽ gây bão hòa mạch từ và giảm giá trị điện kháng. Thường cuộn kháng khô lõi không khí được chế tạo có bán kính cuộn dây lớn, chiều cao dây quấn nhỏ hơn so với dây quấn của MBA qua đó giảm chiều dài trung bình đường sức từ, tăng giá trị từ cảm, tăng năng lượng tích trữ. Khác với cuộn kháng khô, Hình 1.5 Cuộn kháng khô lõi không khí của với cuộn kháng dầu luôn có dây hãng Trench [13] quấn và mạch từ làm bằng vật liệu sắt từ.

Toàn bộ phần tác dụng gồm dây quấn và mạch từ được đặt trong thùng chứa dầu cách điện, dầu cách điện còn có vai trò làm mát, truyền nhiệt từ các bộ phận, chi tiết trong máy do tổn hao trên mạch từ và dây quấn ra ngoài vỏ máy.6 mô tả cuộn kháng dầu của hãng Siemens [14]. Cuộn kháng dầu được chia làm hai loại theo kiểu mạch từ, bao gồm cuộn kháng kiểu trụ và cuộn kháng kiểu bọc. Mặc dù có cùng cách phân loại và cùng tên gọi kiểu trụ hay kiểu bọc như ở MBA, nhưng cấu trúc mạch từ và dây quấn có một số khác biệt so với MBA. Lựa chọn cuộn kháng khô hay cuộn kháng dầu, kiểu ba pha hay tổ ba cuộn kháng một pha thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất phản kháng hay cấp điện áp của Hình 1.6 Cuộn kháng ba pha ngâm dầu của lưới điện.

Trong hệ thống truyền tải hãng Siemens [14] và phân phối điện năng tại Việt Nam, lưới truyền tải có cấp điện áp cao áp (110 kV, 220 kV) và cấp siêu cao áp 500 kV còn lưới phân phối điện năng có cấp trung áp (6, 10, 15, 22 và 35 kV) và hạ áp 0,4 kV. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo tiêu chuẩn IEEE C37.015 [15], CKBN sử dụng cho lưới điện có điện áp dưới 60 kV có thể là cuộn kháng khô hoặc cuộn kháng dầu kiểu ba pha ba trụ. Với lưới điện có điện áp từ 60 kV đến 245 kV phổ biến là cuộn kháng dầu ba pha ba trụ hoặc năm trụ, với mạch từ có khe hở trên trụ và dây quấn kiểu xoáy ốc liên tục hoặc kiểu dây quấn đan xen. Với lưới điện có điện áp từ 300 kV đến 500 kV thường cuộn kháng ngâm dầu là loại ba pha ba trụ hay năm trụ hoặc tổ ba cuộn kháng một pha.

Kiểu cấu trúc ba pha được sử dụng phổ biến ở các nước Châu Âu còn tổ ba cuộn kháng một pha được ưu chuộng hơn ở các nước Châu Mỹ. Tại cấp điện áp cao hơn, 735 kV hoặc 765kV đều là cuộn kháng một pha, có cấu trúc giống cuộn kháng một pha ở cấp điện áp 500 kV, tạo thành tổ cuộn kháng ba pha từ ba cuộn kháng một pha.3 Thông số kỹ thuật của CKBN Các thông số kỹ thuật của CKBN được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn IEC60076-6 [16] về CKBN, các CKBN được tính toán thiết kế và chế tạo với chế độ làm việc dài hạn, có các thông số định mức thể hiện trên nhãn máy, một số thông số chính như: - Số pha: m, thường lưới điện ba pha có thể dùng cuộn kháng ba pha hoặc tổ ba cuộn kháng một pha. - Công suất phản kháng định mức: Qđm (MVAr) là giá trị công suất phản kháng mà cuộn kháng nhận từ lưới điện tại điện áp và tần số định mức. Công suất thực tế khi hoạt động sẽ phụ thuộc vào điện áp lưới điện.

- Điện áp định mức: Uđm (kV) - Điện áp làm việc lớn nhất: Umax (kV), là giá trị điện áp lớn nhất cho phép đặt vào CKBN. CKBN có đặc tính tuyến tính trong dải điện áp tới giá trị điện áp lớn nhất này. Tương ứng với điện áp Umax khi đó công suất phản kháng mà CKBN nhận từ lưới điện sẽ là Qmax.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ