Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò là khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bán hàng là giai đoạn thực hiện hóa giá trị sản phẩm từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và tích lũy lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Để quản lý hiệu quả khâu bán hàng, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được coi là công cụ quản lý kinh tế trọng yếu, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho ban giám đốc nhằm đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216 (trụ sở tại thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang) là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng và thi công xây lắp. Xuất phát từ yêu cầu quản trị nội bộ và thực tế thực tập tại đơn vị, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216, Lạng Giang, Bắc Giang" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216 trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216 – Tòa nhà số 29, 31, 33 đường Lê Lợi, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 03 năm (2017 – 2019); nghiên cứu chuyên sâu chứng từ, sổ sách kế toán phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam, trọng tâm là:

  • Văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Theo thông tư này, tài khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (trước đây là TK 521) không còn được sử dụng riêng biệt mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản quy chuẩn gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp kế toán áp dụng: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; phương pháp tính giá xuất kho theo giá bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hình thức tổ chức sổ kế toán là Sổ Nhật ký chung có trợ giúp của phần mềm MISA.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán; quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích lục số liệu từ các Báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN) giai đoạn 2017 – 2019, cùng các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Sổ Cái và Sổ chi tiết trong tháng 12/2019.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả kinh tế; phân tích biến động qua tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$), tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$); phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối; phương pháp tham vấn chuyên gia (giảng viên hướng dẫn và kế toán trưởng công ty).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ gắn liền với quyền nhận tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Các phương thức bán hàng bao gồm bán buôn (qua kho, không qua kho) và bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, bán lẻ tự động). Phương thức thanh toán gồm thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày cách xác định giá thực tế nhập kho và các phương pháp tính giá xuất kho (Nhập trước - Xuất trước, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Giá bán lẻ), sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511): Nêu rõ thời điểm ghi nhận doanh thu, nguyên tắc ghi nhận giảm trừ trực tiếp trên TK 511 khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), nguyên tắc tập hợp và kết chuyển cuối kỳ vào TK 911.
  • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Trình tự ghi chép trên các tài khoản 515, 635, 711, 811, 821 và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 911 để xác định kết quả cuối cùng phản ánh vào TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xây lắp và Thương mại 216

Chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức, nguồn lực và bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 28/07/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2400479133 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp; vốn điều lệ 9.000.000.000 đồng; người đại diện pháp luật là Giám đốc Ngô Xuân Tân.
  • Ngành nghề kinh doanh: Thương mại vật liệu xây dựng (gạch ốp lát, gạch ngói, ống nước nhiệt, thiết bị vệ sinh, sơn nội – ngoại thất cao cấp, thiết bị điện nước, vật tư nông nghiệp); thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt cơ khí kết cấu thép và vận tải đường bộ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - tham mưu gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), các phòng ban chức năng (Kỹ thuật, Kế hoạch - Vật tư, Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Bộ phận Kho, Cửa hàng, Đội xe, Đội thi công).
  • Quy mô nguồn lực:
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2019): Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) của tài sản cố định hữu hình đạt 80,14%. Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 64,94% tỷ trọng tài sản với GTCL/NG đạt 93,97%; phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn phục vụ chuyên chở với GTCL/NG là 64,05%; thiết bị quản lý đạt 51,35%; máy móc thiết bị có tỷ lệ GTCL/NG thấp nhất (40,52%). Tài sản vô hình (quyền sử dụng đất) có GTCL/NG đạt 100%.
    • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2019): Tổng số 39 lao động.
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ Đại học và trên Đại học 15 38,46
Cao đẳng 5 12,82
Trung cấp 5 12,82
Lao động phổ thông 14 35,90
Theo tính chất Cán bộ quản lý 9 23,08
Kỹ sư 3 7,69
Nhân viên 27 69,23
Theo giới tính Nam 24 61,54
Nữ 15 38,46
Tổng cộng 39 100,00
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
    • Tốc độ phát triển bình quân tổng tài sản đạt 121,56%/năm. Nợ phải trả có tốc độ tăng bình quân 125,33%, vốn chủ sở hữu tăng bình quân 100,42% (tăng 0,42%/năm).
    • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có sự biến động qua các năm:
Chỉ tiêu Năm 2017 (Đồng) Năm 2018 (Đồng) $\theta_{LH}$ 18/17 (%) Năm 2019 (Đồng) $\theta_{LH}$ 19/18 (%) $\theta_{BQ}$ (%)
1. Doanh thu bán hàng & CCDV 30.xxx xxx 153,85 xxx 99,68 123,84
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - 198.xxx - - - -
3. Doanh thu thuần 30.xxx xxx 153,20 xxx 100,11 123,84
4. Giá vốn hàng bán 26.xxx xxx 151,24 xxx 95,97 120,48
5. Chi phí QLKD 3.xxx xxx 160,61 xxx 121,47 139,67
6. Lợi nhuận sau thuế 59.787 xxx 97,70 xxx 118,31 107,51

Doanh thu thuần có tốc độ tăng bình quân 123,84%/năm. Năm 2018 ghi nhận doanh thu tăng 53,20% so với 2017 do mở rộng thị trường; năm 2019 doanh thu thuần duy trì ổn định (tăng 0,11%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm nhẹ 2,30% do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao (tăng 60,61%), sau đó năm 2019 phục hồi tăng 18,31%, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm là 107,51%.


Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán tại đơn vị trong tháng 12/2019:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công trình, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
    • Phương thức bán hàng và thanh toán: Áp dụng bán hàng trực tiếp giao tận chân công trình hoặc khách hàng nhận tại kho/cửa hàng. Thanh toán bằng tiền mặt qua quỹ hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng Vietinbank, MB Bank.
    • Quy trình chứng từ và ghi sổ: Căn cứ hợp đồng, biên bản giao nhận, kế toán lập Phiếu xuất kho (ví dụ: mẫu số XK02393) và Hóa đơn GTGT (ví dụ: mẫu số 0000003). Số liệu được nhập vào phần mềm MISA, tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, Sổ chi tiết bán hàng và Sổ quỹ.
    • Hạch toán chi phí và kết quả: Chi phí quản lý kinh doanh được tập hợp qua Phiếu chi (ví dụ: mẫu PC05836), hóa đơn mua ngoài trên TK 642. Doanh thu tài chính ghi nhận qua Giấy báo Có ngân hàng trên TK 515; chi phí tài chính trên TK 635. Cuối kỳ, kế toán tính toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và thực hiện các bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, giá vốn, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.
    • Hạn chế và giải pháp đề xuất: Cần hoàn thiện công tác quản lý và đối chiếu công nợ khách hàng; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý kinh doanh vốn có tốc độ tăng trưởng bình quân cao (139,67%); nâng cấp phương tiện vận tải và hệ thống kho bãi để tối ưu hóa chi phí dự trữ hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Minh chứng số liệu thực tế: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của Công ty CP Xây lắp và Thương mại 216 với quy mô vốn điều lệ 9 tỷ đồng, 39 lao động; tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 123,84%/năm và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân 107,51%/năm.
  2. Làm rõ quy trình thực hành kế toán: Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tinh gọn tài khoản (bỏ TK 521, gộp chi phí bán hàng và QLDN vào TK 642) trên phần mềm MISA thông qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng) trong tháng 12/2019.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị về việc hoàn thiện chứng từ luân chuyển, kiểm soát chi phí bán hàng, mở rộng thị trường và quản trị nợ phải trả nhằm nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung đi sâu vào dữ liệu kế toán chi tiết trong một khoảng thời gian hẹp (tháng 12 năm 2019) tại một đơn vị cụ thể thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp - thương mại; số liệu phân tích tài sản và kết quả kinh doanh giới hạn trong 3 năm (2017 – 2019).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính, so sánh đối chiếu hiệu quả công tác kế toán bán hàng giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, hoặc nghiên cứu chuyên sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định định giá sản phẩm xây lắp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình thực tế về việc trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tích hợp trên phần mềm MISA.
  • Các phần đáng chú ý: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa tại Chương 1; phương pháp phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, bình quân tại Chương 2; và các mẫu trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, 632, 642, 515, 635, 821, 911) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216 áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, hình thức tổ chức sổ kế toán là Sổ Nhật ký chung và thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được công ty xử lý như thế nào trên hệ thống tài khoản?
Công ty không sử dụng TK 521 (đã bị bãi bỏ theo Thông tư 133). Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty được theo dõi trên tài khoản nào?
Hai khoản chi phí này được theo dõi chung trên TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có tổng số 39 lao động; trong đó trình độ Đại học và trên Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (38,46%), tiếp đến là lao động phổ thông (35,90%); lao động nam chiếm 61,54% và lao động nữ chiếm 38,46%, phù hợp với đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công xây lắp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, nguồn lực giai đoạn 2017 – 2019 và thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA trong tháng 12/2019 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại 216. Các đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất hoàn thiện có tính thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.