MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu hoạt động chăn nuôi lợn thịt tại Nam Định và các vấn đề môi trƣờng chính.
Nghiên cứu thực trạng các công nghệ xử lý và quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại Nam Định. Nghiên cứu khả năng thu hồi, tuần hoàn các chất có ích từ chất thải. Nghiên cứu ứng dụng sản phẩm sau thu hồi làm phân bón. Đề xuất mô hình tái sử dụng, thu hồi chất thải chăn nuôi lợn.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN VÀ VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI LỢN NƢỚC TA. Tổng quan về chăn nuôi lợn ở nƣớc ta. Các hình thức chăn nuôi lợn hiện nay tại Việt Nam.
Ý nghĩa của việc chăn nuôi lợn. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI LỢN THỊT. Khối lƣợng chất thải chăn nuôi lợn. Thành phần chất thải chăn nuôi lợn.
PHƢƠNG PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ, QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN. Xử lý bằng phƣơng pháp vật lý. Xử lý bằng phƣơng pháp sinh học. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN.
Sử dụng chất thải rắn chăn nuôi lợn làm phân bón hữu cơ. Sử dụng chất thải lỏng chăn nuôi lợn làm phân bón. Sử dụng nƣớc thải sau công trình KSH:. KHÁI QUÁT NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI CỦA NAM ĐỊNH.
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU54 2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp luận nghiên cứu. Phƣơng pháp điều tra và thu thập tài liệu. Phƣơng pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu nƣớc thải. Khảo sát khả năng thu hồi, tuần hoàn các chất có ích từ chất thải.
Xây dựng bể chứa chất thải sau chăn nuôi để hút tách phân. Lựa chọn máy tách phân. Nghiên cứu chế tạo sàng rung tích hợp cho máy tách phân. Khảo sát khả năng ứng dụng sản phẩm sau thu hồi làm phân bón.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân bón hữu cơ được sản xuất trên nền chất thải rắn. Thử nghiệm khả năng ứng dụng chất thải lỏng sau khí sinh học làm phân bón. Đề xuất mô hình tái sử dụng, thu hồi chất thải chăn nuôi lợn. Phƣơng pháp thống kê và xử lý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI NAM ĐỊNH VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG CHÍNH. Hoạt động chăn nuôi lợn tại tỉnh Nam Định. Hiện trạng môi trƣờng chăn nuôi lợn thịt tại tỉnh Nam Định.
THỰC TRẠNG CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI NAM ĐỊNH. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THU HỒI, TUẦN HOÀN CÁC CHẤT CÓ ÍCH TỪ CHẤT THẢI. Lựa chọn máy tách phân. Xây dựng bể chứa chất thải sau chăn nuôi để hút tách phân.
Chế tạo sàng rung t ch hợp với máy tách phân. Lựa chọn kích thước sàng và mắt sàng. Lựa chọn tần số rung và góc nghiêng. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SẢN PHẨM SAU THU HỒI LÀM PHÂN BÓN.
Sản xuất phân bón hữu cơ trên nền chất thải rắn. Đặc tính chất thải chăn nuôi lợn. Đặc tính của than bùn sử dụng để làm nguyên liệu phối trộn với chất thải chăn nuôi lợn. Tỷ lệ than bùn phối trộn với phân lợn ép.
Bổ sung chế phẩm Compost Maker vào đống ủ. Ứng dụng chất thải lỏng sau khí sinh học làm phân bón lỏng. Lƣợng vật chất thu hồi và tuần hoàn từ mô hình nghiên cứu. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TÁI SỬ DỤNG, THU HỒI CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN.129 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .142 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .143 TÀI LIỆU THAM KHẢO .144 Tài liệu tiếng Việt: .144 Tài liệu tiếng Anh: .158 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BOD Nhu cầu ôxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand) COD Nhu cầu ôxy hóa học (Chemical Oxygen Demand) ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐVT Đơn vị tính HDPE Nhựa nhiệt dẻo mật độ cao (High Density Polyethylene) HTX Hợp tác xã KH&CN Khoa học và Công nghệ KSH Khí sinh học QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia STD Độ lệch chuẩn (Standard deviation) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total suspended solid) VSV Vi sinh vật WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World health organization) 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tổng đàn lợn, sản lƣợng thịt xuất chuồng năm 2018. Địa điểm điều tra và lấy mẫu nƣớc thải trƣớc khi thải ra môi trƣờng. Công thức thử nghiệm k ch thƣớc mặt sàng và độ rộng mắt sàng. Công thức thử nghiệm tần số rung và góc nghiêng mặt sàng.
Chỉ tiêu và phƣơng pháp phân t ch đánh giá chất lƣợng nguyên liệu và sản phẩm phân lợn ép ủ. Tổng đàn lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định qua các năm. Quy mô đàn lợn trên địa bàn các huyện của Nam Định từ 2016 - 2019. Đặc điểm nƣớc thải chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại trƣớc khi thải ra môi trƣờng.
Đặc điểm nƣớc thải của trang trại nghiên cứu trƣớc và sau công trình khí sinh học. Thực trạng thu gom chất thải chăn nuôi lợn tỉnh Nam Định. Công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi nói chung trên địa bàn tỉnh Nam Định hiện nay (%). Phƣơng thức sử dụng chất thải chăn nuôi lợn thịt tại tỉnh Nam Định năm 2018.
Tỷ lệ chất thải chăn nuôi đƣợc thu gom sử dụng (%). Thông số kỹ thuật của hệ thống máy tách phân khảo sát. Thông số kỹ thuật của các hệ thống máy tách phân đƣợc lựa chọn làm thử nghiệm. Hiệu quả thu hồi chất khô của bể lắng.
Kết quả nghiên cứu xác định k ch thƣớc mặt sàng và mắt sàng trong hiệu quả tách phân. Kết quả nghiên cứu độ nghiêng mặt sàng và tần số rung của sàng trong hiệu quả tách chất thải rắn. Kết quả thử nghiệm khả năng thu hồi của thiết bị sàng rung. Một số thành phần chính trong phân lợn.
Chất lƣợng chất thải trƣớc và sau ép của một số trang trại tỉnh Nam Định. Chất lƣợng chất thải rắn sau ép phân (phân lợn ép) tại địa điểm nghiên cứu. Đặc điểm than bùn đƣợc sử dụng trong nghiên cứu. Tỷ lệ phối trộn và độ ẩm của nguyên liệu sau phối trộn.
Chất lƣợng của phân hữu cơ thu đƣợc sau 40 ngày ủ phân lợn ép và than bùn. Đặc điểm nƣớc thải sau khi đƣợc tách phân trƣớc và sau công trình khí sinh học. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng chất thải qua xử lý làm nƣớc tƣới dinh dƣỡng trên cây rau mồng tơi. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng chất thải qua xử lý làm nƣớc tƣới dinh dƣỡng trên cây rau muống.
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng nƣớc thải qua xử lý làm nƣớc tƣới dinh dƣỡng trên cây rau dền đỏ. Lƣợng vật chất thu hồi và tuần hoàn. Tổng khối lƣợng phân ép thu đƣợc hằng năm theo các kịch bản biến động số đầu lợn khác nhau. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm Compost Maker để sản xuất phân bón hữu cơ từ phân lợn ép.
Hiệu quả kinh tế của việc ủ phân bón hữu cơ từ sản phẩm phân ép. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình đề xuất .138 7 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Số đầu lợn trên một số nƣớc chủ đạo và Việt Nam năm 2017. Sản lƣợng thịt lợn một số nƣớc chủ đạo và Việt Nam năm 2017.
Sơ đồ tổng quát phƣơng pháp nghiên cứu. Sơ đồ quy trình ủ (composting) xử lý chất thải chăn nuôi. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đồng ruộng sử dụng nƣớc thải sau KSH bón cho rau muống, mùng tơi, dền đỏ. Sơ đồ mô phỏng thiết kế sàng rung.
Biến động nhiệt độ đống ủ. Chu trình luân chuyển chất hữu cơ và dinh dƣỡng của mô hình nghiên cứu128 Hình 3. Sơ đồ đề xuất hệ thống xử lý chất thải của trang trại nghiên cứu. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN Ngành chăn nuôi luôn có tỷ trọng lớn và quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Từ năm 2016 trở lại đây, ngành chăn nuôi đã có những bƣớc chuyển dịch rõ ràng theo hƣớng tích cực, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, gia trại, ứng dụng khoa học và công nghệ để tăng hiệu quả kinh tế. Theo Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2016 đạt 172.438,6 tỷ đồng, tăng 5,4% so với năm 2015. Mức tăng này là do đóng góp của sự gia tăng đàn lợn (+4,8%), đem lại nhiều hiệu quả kinh tế, xã hội cho ngƣời nông dân. Năm 2019, cả nƣớc có khoảng 15.500 trang trại chăn nuôi lợn trong đó có khoảng hơn 5.000 trang trại có quy mô lớn từ 300 đầu lợn trở lên.
Với sự gia tăng của sản xuất trang trại chăn nuôi lợn thịt tập trung, vấn đề chất thải đã và đang tạo áp lực ô nhiễm lớn đến môi trƣờng, lây lan dịch bệnh, gây ảnh hƣởng ngƣợc lại đến hiệu quả kinh tế và phát triển của ngành chăn nuôi. Chất thải chăn nuôi lợn và phụ phẩm khí sinh học (KSH) rất giàu các dƣỡng chất nhƣ N, P và có thể đƣợc dùng làm phân bón hữu cơ và nƣớc tƣới dinh dƣỡng cho cây trồng. Ở các trang trại chăn nuôi lợn nái, chất thải đƣợc thu gom theo hình thức thủ công tƣơng đối đơn giản và chất thải này có hàm lƣợng dinh dƣỡng cao nên sau khi đóng bao có thể dễ dàng bán đƣợc để sử dụng làm phân bón cho cây trồng. Tuy nhiên, ở các trang trại chăn nuôi lợn thịt, lƣợng nƣớc trung bình sử dụng cho một đầu lợn lên đến 35 - 50 lít/ngày dẫn đến toàn bộ chất thải bị pha loãng vào nƣớc, khó có thể thu gom để xử lý hoặc sử dụng, làm cho hàng trăm nghìn tấn dƣỡng chất bị mất đi và gây ô nhiễm môi trƣờng, lây lan bệnh dịch.
Năm 2018, tỉnh Nam Định với đàn lợn gần 800 nghìn con, trong đó có khoảng 200 trang trại chăn nuôi tập trung đã thải ra một khối lƣợng chất thải 9 rất lớn, gần 2.