LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Vũ Quốc Vương đã vạch ra những định hướng khoa học và tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường đại học Thủy Lợi về sự giúp đỡ trong suốt thời gian tác giả học tập và nghiên cứu tại trường. Cảm ơn chân thành Công ty TNHH Nhà Nước MTV Thoát nước và Phát triển đô thị tinh Ba Rịa — Vũng Tàu (BUSADCO) đã cung cấp tài liệu cũng như tạo mọi điều kiện cho học viên hoàn thành luận văn một cách thuận lợi nhất. Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân, bạn bẻ đã luôn quan tâm, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện đề tác giả hoàn thành luận văn này.
Hà Nội ngày — tháng năm 2016 Tác giả Đồng Quang Tuyến BẢN CAM KÉT Ho và tên học viên: Đồng Quang Tuyến Ngành: Công trình thủy "NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THỊ CÔNG CÁU KIỆN MỚI ÁP DỤNG CHO BẢO VỆ BO VA DE BIEN TIEN HAI, TINH THÁI BINH” Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn là do tôi làm. Những kết quả nghiên cứu, tính toán là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ nguồn thông tin nào khác. Nếu vi phạm tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm và chịu bắt kỷ hình thức kỷ luật nào của Khoa và Nhà trường. Hà Nội, ngây thang nm 2016 “Tác giả Đồng Quang Tuyến.
BIEN TRONG NƯỚC VA TREN THE GIỚI 1,1. Tổng quan các dang công trình dé biển trên thé giới 3 1. Để biển Hà Lan"! 3 1. Dự án đê biển Saemangeum — Hàn Quốc ”?!,.
Bé biển bảo vệ thành phổ St. Công trình New Orleans -Mỹ!”!!!, 10 1. Đề biến Nam Pho - CHDCND Tr : 13 1. Tổng quan các dang công trình dé biển Việt Nam.
Đề biển Bắc Bộ”! : : 15 1. Để biển Miễn Trung.3, Để biển Miễn Nam - - «24, 1. Kết luận chương1 26 CHƯƠNG 2. NHỮNG VAN DE TRONG QUÁ TRÌNH THỊ CONG CONG TRINH BIEN VÀ GIỚI THIỆU CÁU KIỆN MỚI THỊ CONG DE BIEN TIEN HAL 2.
Những vấn đề trong qué trình thi công công trình biển 28 2.1 Nội dung và yêu cầu trong thi công công trình bi 28 2. Những yếu tổ ảnh hướng đến thi công công trình 31 2.2 Giới thiệu cấu kiện mới áp dung thi công bao vệ bờ & dé biển Tiền Hải, Tinh Thái Bình|9] 34 2.1 Mô tả chỉ tiết mô dun chân đê. Giải pháp kết cau: : : eo 38. Về đặc tính kỹ thuật.
Điều ki ip dụng và phạm vi áp dụng.3 Kết luận chương. NGHIÊN CUU CÔNG NGHỆ THI CONG CAU KIEN MỚI BẢO VE BOVÀ ĐÊ BIEN THÁI BÌNH. Cơ sở lý luận xác định các, động lực biển tác dụng lên đề. Lý thuyết về sóng biển!.
Yếu tố sóng và cách xác định ",. Tinh toán kết cầu đề.1, Chỉ tiêu thiết kế. Xác định cao trình định SI “`.3 Giải pháp thi công tuyến đê 58 3.1 Đường thi công : 58 3.2 Điều kiện cung cấp vật liệu 58 3.3 Quy trình thi công oo : 59 3.4 Công tác vận chuyển trong quá trình thi công sn 59 3.5 Thi công lớp gia cố mái đê.36 Thi công chân kè oe : -.61 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. Các kết qua đạt được trong luận văn.
7 tại và hướng khắc phục. T3 én nghị 4 TÀI LIEU THAM KHAO. -78 PHY LỤC: TÍNH TOÁN THIẾT KE MAT CAT NGANG ĐÊ.7 ĐANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Bản đồ dé biển ở Hà Lan .2: Mặt cắt ngang dé qua các thời kỳ Hình 1.3: Tổng thé dé biển Afsluitdijk Ha Lan Hình 1.4: Mặt cắt ngang dé Afsluitdijk Hình 1.5: Dé biển Saemangeum Hình 1.6: Mặt cắt ngang dé biénSaemangeum Hình 1.7: Vị tri tuyển dé biển St.8: Mặt cất ngang dé SL.9: Một số hạng mục công trình đê biển St.10: Vị trí của dự án New Orleans Surge Barrier.11: Mặt cắt ngang New Orleans Hình 1.12: Đề Nam Pho ~ Bắc Triều Tiên, Hình 1.13: Hạng mục chính của dé biển Nam Pho.15: Mặt cắt điển hình dé biển Bắc Bộ.16: Một số công trình dé bién ở Hải Phòng, Nam Định Hình 1.17: Mặt cắt điển hình đê biển miễn Trung.18: Tuyến kè bảo vệ bờ Phước Thẻ, tinh Bình Thuận.19: Để biển Cà Mau se _- Hình 1.20: Một số công trình dé biển ở Trà Vinh, Kiên Giang.1: Cấu kiện mới dùng dé thi công chân đê phía biển.2: Cấu kiện lắp ghép điển hình.3: Mặt cắt cọc chống Hình 2.4:Mặt cắt dién hình ging.5: Mặt bằng tổng thể của cấu ki Hình 2.6: Chỉ tiết mối nối khe trượt, chèn vải địa kỹ thuật.1: Qñy đạo hạt nước trong sóng Hình 3.2: Quỹ đạo hạt nước trong sóng với độ sâu khác nhau Hình 3.3: Hình vẽ biểu thị các yêu tổ của song bin. on AB Hình 3.4: Chiều dai ảnh hưởng của sông leo khi có tường chắn.6: Kết cầu mặt đề.7 : Mặt cắtdién hình chân dé lắp ghép.8: Mặt cắt ngang tuyến dé biển Tiền Hải.9: Tuyến dé biển số 6 xã Đông Minh, Tiền Hải 58 Hình 3.10: Tuyến đê biển số 5 xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải 58 Hình 3.11: Quá trình vận chuyển cấu kiện ra công trường.12: Vị trí cọc trên mặt bằng thi công 64 Hình 3.13: Cách xác định cọc đồng, 64 Hình 3.14: Thi công hồ móng chân kè.15: Thi công đóng cọc vào thân cấu kiện.16: Bơm cát vào thân cầu kiện.17 : Cấu kiện sau khi phủ bê tông đã giẳng.18: Thi công đá hộc gia cố mái ke.19: Thi công tường chắn sóng.
DANH MỤC BANG Bảng 1. Dé biển Bắc Bộ. Bé biển Miền Trung 20 LỜI MỞ DAU 1. TINH CAP THIET CUA ĐÈ TÀI Hiện nay, trong xây dựng các công trình thủy lợi kè giữ mái đốc dé bảo vệ bi và đê biển, mái bir sông, mái kênh mương phục vụ nông, lâm, thủy lợi tại Việt Nam chủ yếu sử dụng loại chân kẻ được thi công tại chỗ theo các giải pháp truyền thống, sử dụng nhiều loại kết cấu như chân kè bằng tường chai bê tông hoặc đá hdc, cọc cử.
Các công trình này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nước biển và sóng thường xuyên tác động làm xói lở bờ biển. Trong khi đó, hẳn hết các công trình thi công trong điều kiện thủy triều lên xuống không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, khó kiếm soát chất lượng. Hướng nghiên cứu hiện nay thường tập trung vào các loại edu kiện đúc sẵn có trọng lượng thấp (thường làm rỗng). Những cấu kiện này có khả năng chống sat lở, xói mòn, chống ăn mòn, chống xâm thực cao hơn nhưng bền vững hơn, mỏng hơn, nhẹ hơn, có khả năng đúc sẵn lắp ghép thuận tiện đơn gián và được sản xuất với chỉ phí thấp.
‘Céu kiện mới thưởng đỏi hỏi những kỹ thuật và công nghệ thi công mới phù hợp. Giúp cổ định chắc chắn với nền, nhưng vẫn đòi hoi yêu cầu thi công don giản và nhanh chóng. 'Như vậy, trên cơ sở các nghiên cứu khoa học và khảo sát hiện trường thì việc "NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THI CÔNG CAU KIỆN MỚI ÁP DUNG CHO BẢO VE BG VÀ ĐỀ BIEN TIÊN HAL, TINH THÁI BÌNH” có tính khả thi an thiết IL MYC TIÊU DE TÀI "Nghiên cứu các phương pháp thi công mới cho câu kiện bảo vệ dé biển tại Tiên Hi inh Thái Bình. So sánh với những phương pháp cũ để đưa ra những giải pháp thi công cầu kiện mới bảo vệ bờ và dé biển hiệu quả, an toàn và nhanh chồng.
CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU ~ Tiếp cận từ thực ng dé kẻ trong nước — Tiếp cận từ lý thuyết các công nghệ thi công đê kè trước day + Phương pháp nghiên cứu — Kế thừa các nghiên cứu trước. Phương pháp chuyên gia = Điều tra, khảo sát thực địa. — Phương pháp thực nghiệm. KET QUA THỰC HIỆN BUQC ¥ Tổng quan về các giải pháp bao vệ bién ở trong nước và trên thể *“_ Các biện pháp thi công đê, kè biển truyền thống và các phương pháp tiên ¥ Phân tích va lựa chọn giải pháp.
ấu cho phương án nghiên cứu. * Đưa ra giải pháp kết cấu bảo vệ đựa trên các thông số động lực biển. tác động vào tuyển kỳ biển. ¥ Đưa ra quy trình thi công cho chân dé sử dụng cấu kiện lắp ghép và thi công toàn bộ phần thân để CHUONG 1.
TONG QUAN VE CONG TRÌNH BẢO VE BO VÀ DE BIEN TRONG NƯỚC VA TREN THE GIỚI 1.1, Tổng quan các dang công trình đê biển trên thé giới 1,L1. Đề biển Hà Lan”! Đất nước Hà Lan là vùng đất thấp hay còn gọi là vùng trăng, với nhiều khu vực ngập lụt, nhiễm mặn, phèn hoá, châu thổ chịu lũ chính của lưu vực sông Rhin, thường xuyên hứng chịu triều cường của biển Bắc. Nhung cũng vi đặc điểm này mà người Hà Lan đã trở thành một trong những chuyên gia số một về thuỷ lợi và công trình biển với rất nhiều thành tựu đáng khâm phục. Tai Hà Lan, dé biên đã được sử dụng dé bảo vệ lũ lụt trong hàng trăm năm.
Chính vi thể, Hà Lan là ất nước có nhiều kinh nghiệm trong thiết kế đê biển. Cho đến nay, nhiễ qué gia đã và đang áp dụng các dạng thiết ế của Hà Lan trong việc xây dựng đê biển. Bản đồ đê biển Hà Lan được biểu thị trong hình 1.1 8 dang mái nghiêng, mặt cắt điển hình của đê biển được khuyến cáo theo thiết kế sau đây: ~_ Độ đốc mái đê phía biển thường lấy 1:3 —> 1:6, thiết kế này có thể làm giảm các tác động của sóng biến. liền tir 1:2 => 1:3, giảm thiểu điện tích chiếm.
đất phía sau công trình và tối đa hóa sự ồn định của đê. ~__ Các lớp không thắm nước: thường bao gồm đất sét nhưng đôi khi được. bổ sung bởi nhựa đường nhằm vào mục dich bảo vệ phần lõi cát. - KI i bảo vệ chân (chân khay): đây là lớp bảo vệ ngoài cùng của bãi biển và ngăn ngửa các ảnh hưởng của sóng kim mất bãi do tác động vận chuyển bùn cát ngang cũng như dọc bờ.
~ Phan lõi của đê thường là cát để đám bao rằng nước ngắm qua thân dé có thể chảy ra. Phần lõi này hỗ trợ cho các lớp phủ và gia tăng trọng lượng cho cấu trúc của đê biển góp phần chống lại áp lực nước cao. Kênh thoát nước: cho phép dòng thắm sau khi chảy ra được tiêu thoát đi, đảm bảo kết cấu dé biên không bị suy yếu khi gặp trường hợp bao hòa nước, Mặt cắt dign hình của để biển Ha Lan được biễu thị trong hình 1. mm sod Sa : mee Hình 1.2: Mặt cắt ngang dé qua các thời kỳ Để biên ở Hà Lan đã được nâng cấp hai lần trong thé ky 20.