LỜI MỞ ĐẦU Phát thanh Việt Nam là phƣơng tiện truyền thông đại chúng quan trọng trong xã hội, khẳng định vai trò to lớn trong việc tuyên truyền đƣờng lối, phổ biến các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, quảng bá các thông tin về kinh tế, chính trị, khoa học giáo dục văn hóa xã hội và thông tin dịch vụ cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử - viễn thông và tin học, ngành phát thanh đã không ngừng hiện đại hóa về các trang thiết bị và ứng dụng các công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu nghe ngày càng đa dạng, chất lƣợng cao, góp phần đƣa ngành phát thanh trở thành một ngành công nghiệp giải trí đem lại lợi nhuận lớn, đóng góp tích cực vào mức tăng trƣởng kinh tế chung của đất nƣớc, góp phần làm giảm khoảng cách về công nghệ so với các nƣớc phát triển. Từ thập kỷ 80 trở về trƣớc, phát thanh chủ yếu dựa trên công nghệ phát thanh analog AM và FM, các công nghệ này có một số nhƣợc điểm sau : - Chi phí lớn để mở rộng vùng phủ sóng, mở thêm chƣơng trình cần đầu tƣ thêm mạng phủ sóng, truyền dẫn tín hiệu, kinh phí đầu tƣ rất lớn. - Chi phí khai thác mạng phát sóng rất cao, chủ yếu do điện năng tiêu thụ lớn.
- Chất lƣợng thu bị hạn chế do hiện tƣợng pha đinh, nhiễu đa đƣờng. - Khả năng thu lƣu động kém, không có các dịch vụ giá trị gia tăng kèm theo - Chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các phƣơng tiện thông tin khác nhƣ truyền hình, Internet. - Tại nhiều quốc gia, phổ tần số đã bị sử dụng tới mức bão hòa, không thể tăng số lƣợng các kênh phát thanh lên trong khi nhu cầu mở thêm các kênh mới vẫn không dừng lại. Để khắc phục những nhƣợc điểm đó, các nƣớc, các tổ chức phát thanh thế giới đã cùng nghiên cứu và phát triển hệ thống phát thanh số.Công nghệ phát thanh số là một công nghệ hội tụ giữa phát thanh và công nghệ số hóa giúp nâng cao chất lƣợng chƣơng trình phát thanh, giảm chi phí khai thác, tăng nguồn thu với các dịch vụ gia tăng, nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số.
Công nghệ này mở ra nhiều cơ hội lợi nhuận mới cho các nhà khai thác, các nhà cung cấp nội dung và cả những nhà kinh doanh thƣơng mại điện tử. Qua kết quả quá trình thử nghiệm, triển khai phát thanh số tại một số nƣớc trên thế giới cho thấy phát thanh số với chất lƣợng đƣợc nâng cao, khả năng thu lƣu động cũng nhƣ việc sử dụng nhiều kênh trên cùng tần số là giải pháp và là tƣơng lai hƣớng tới của ngành phát thanh, và là xu thế tất yếu của thế giới. Việt Nam đi cùng với sự phát triển khoa học, công nghệ của thế giới nên không thể là một ngoại lệ. Hiện nay có rất nhiều công nghệ phát thanh số, vấn đề đặt ra là công nghệ nào sẽ là công nghệ phù hợp với điều kiện Việt Nam và đem lại hiệu quả cao về kinh tế, chất lƣợng dịch vụ tốt.
Để việc triển khai phát thanh số đúng thời gian cần thiết, đạt hiệu quả cao thì việc tập trung nghiên cứu các tiêu chuẩn, công nghệ phát thanh số để từ đó có cái nhìn chính xác cho việc triển khai tại Việt Nam là điều hết sức cần thiết. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong quá trình học tập tại Đại học công Nghệ, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công nghệ phát thanh số và khả năng ứng dụng tại Việt Nam”.Đề tài tập trung vào nghiên cứu công nghệ phát thanh số để đƣa ra các đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho phát triển phát thanh số tại Việt Nam. Nội dung đề tài bao gồm: Chƣơng I: Tổng quan về công nghệ phát thanh số Chƣơng II: Tổng quan về truyền trong hệ thống phát thanh số DAB Chƣơng III: Đánh giá ảnh hƣởng của độ trôi tần số trong máy thu DAB. Do thời gian có hạn, với khả năng của mình, tác giả đã cố gắng nghiên cứu, thu thập tài liệu liên quan để hoàn thành đề tài với kết quả cao nhất nhƣng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót.
Tác giả mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của các Thầy, cô để cho nội dung đề tài đƣợc hoàn chỉnh hơn. Tác giả Nguyễn Công Minh 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHÁT THANH SỐ 1.1Các chuẩn phát thanh số Hiện nay trên thế giới đang có rất nhiều công nghệ phát thanh số dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau nhƣ: các chuẩn của tổ chức Eureka 147: DAB (Digital Audio Broadcasting), DAB+, DMB (Digital Multimedia Broadcasting), chuẩn phát thanh băng tần nhỏ hơn 30 MHz DRM (Digital Radio Mondiale) DRM+, chuẩn phát thanh chất lƣợng cao HD Radio (High Definition Radio) của Mỹ, chuẩn ISDB - T (Intergrated Services Digital Broadcast - Terrestrial) của Nhật, chuẩn phát thanh số qua vệ tinh WorldSpace… Ƣu điểm của các hệ thống phát thanh số đã đƣợc chứng minh vƣợt trội so với công nghệ phát thanh tƣơng tự và các công nghệ cạnh tranh khác nhƣ phát thanh qua mạng viễn thông, Internet. Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể, mỗi tiêu chuẩn có những ƣu điểm và nhƣợc điểm nhất định. Dƣới đây sẽ trình bầy tổng quan về các chuẩn phát thanh số.1Tiêu chuẩn Eureka 147- Phát thanh số theo chuẩn Châu Âu Tiêu chuẩn Eureka-147 là tiêu chuẩn phát thanh số đƣợc Châu Âu phát triển trên cơ sở dự án Eureka 147 bao gồm: chuẩn phát thanh số DAB, bản nâng cao của chuẩn DAB là chuẩn phát thanh số DAB+ và chuẩn DMB cho phát thanh và mobile TV đƣợc phát triển tại Hàn Quốc, DAB-IP cho phát thanh số kết hợp trên Internet.1 DAB - Digital Audio Broadcast DAB đã đƣợc phát triển từ năm 1981 tại Học viện Institut für Rundfunktechnik (IRT) của Đức.
DAB tiếp tục đƣợc phát triển qua dự án nghiên cứu của Liên minh châu Âu (EUREKA), năm 1986. DAB sử dụng băng III VHF (174-240 MHz) và băng L (1.467,5 MHz) để phát thanh số trên mặt đất, phát thanh số qua vệ tinh dùng băng L; sử dụng chuẩn mã hoá MPEG Audio Layer II (hay MP2), công nghệ truyền sóng COFDM, điều chế số DQPSK và phƣơng pháp sửa lỗi trƣớc (FEC - Forward Error Correction). Khả năng thiết lập mạng một tần số và chất lƣợng thu lƣu động cao là một trong những ƣu việt của tiêu chuẩn này. Chất lƣợng âm thanh đạt đƣợc nhƣ đĩa CD, có khả năng phát kèm theo dữ liệu PAD và các dịch vụ truyền dữ liệu.
Nếu phát với chất lƣợng nhƣ FM mono có thể phát tới 16 chƣơng trình trong một kênh. Bình thƣờng ngƣời ta phát 6 kênh chƣơng trình chất lƣợng cao và một số dịch vụ truyền dữ liệu. Khác hẳn với hệ thống phát thanh tƣơng tự, hệ thống phát thanh số DAB cónhiều thay đổi về hệ thống truyền dẫn và phát sóng phát thanh. Mạng phát thanh số đƣợc chia thành ba khối chính: Dịch vụ chƣơng trình - Nhà cung cấp dịch vụ nội dung; Dịch vụ ghép kênh - Nhà cung cấp dịch vụ ghép kênh; Mạng phát sóng - Nhà cung cấp dịch vụ phát sóng (hình 1.
11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bộ tạo tín hiệu DAB (Nội dung) Trạm phát Bộ tạo tín Bộ dồn kênh hiệu DAB tổng hợp (Nội dung) Trạm phát Bộ tạo tín hiệu DAB (Nội dung) Trạm phát Nhà cung cấp dịch vụ Nhà cung cấp dịch Nhà phát sóng nội dung vụ ghép kênh phát thanh số Hình 1.1Mô hình hệ thống DAB Nhà cung cấp dịch vụ nội dung:một nhà cung cấp nội dung bất kỳ nào, sẽ đƣa ra dịch vụ của họ kèm theo tất cả các dữ liệu cần thiết. Thông thƣờng dịch vụ đó là một chƣơng trình âm thanh đã đƣợc mã hoá, dữ liệu kèm theo chƣơng trình, thông tin về dịch vụ đƣợc dùng để mô tả dịch vụ này trong bộ ghép kênh. Ngoài ra, họ cũng có thể cung cấp những dịch vụ dữ liệu khác có thể liên quan tới chƣơng trình, nhƣng cũng có thể nằm ngoài chƣơng trình. Nhà cung cấp dịch vụ ghép kênh: đây là một thành phần mới trong dây chuyền phát thanh số so với phát thanh truyền thống.
Do một máy phát có thể phát đi nhiều chƣơng trình khác nhau, các dịch vụ riêng biệt với các thông tin dịch vụ tƣơng ứng sẽ đƣợc nhà cung cấp dịch vụ ghép kênh tổng hợp lại tạo thành tín hiệu tổng hợp (ensemble) để đƣa tín hiệu đến các đài phát. Nhà phát sóng phát thanh số: điều hành hoạt động các máy phát phát thanh số. Ở đây nhận tín hiệu tổng hợp, thực hiện việc điều chế theo cách điều chế số COFDM và truyền đi. Ngƣời nghe sẽ thu lại tín hiệu số này và chọn lựa một trong bất kỳ dịch vụ nào của tín hiệu tổng hợp này.
Thông số kỹ thuật của hệ thống DAB đƣợc cho nhƣ bảng 1.1Các thông số kỹ thuật hệ thống DAB Hệ thống DAB Đặc tính Định dạng audio input: PCM audio Dịch vụ dữ liệu tỷ lệ mẫu 48 kHz hoặc 24 kHz Tín hiệu ra Dữ liệu đi kèm chƣơng trình, độ phân giải input: 22 bit/mẫu Thông tin cấu hình ghép kênh Thông tin dịch vụ Chuẩn mã hóa Mode audio : Đơn kênh, stereo, dual kênh, joint stereo 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Audio MPEG Tốc độ bit Audio tỷ lệ mẫu 48 kHz: Đơn kênh: 32, 48, 56, 64, 80, Audio Layer II 96, 112, 128, 160, 192 kbit/s; stereo, joint stereo, dual kênh: 64, 96, 112, 128, 160, 192, 224 kbit/s Độ dài khung Audio ở tỷ lệ mẫu 24 kHz với mã LSF: 24ms Tốc độ bit Audio ở tỷ lệ mẫu 24 kHz với mã LSF: 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 80, 96, 112, 128, 144,160 kbit/s cho tất cả các mode Độ dài khung Audio ở tỷ lệ mẫu 24 kHz : 48ms Dữ liệu đi kèm PAD cố định: 667 bit/s cho khung 24 ms và 333 bit/s cho khung 48 chƣơng trình ms (PAD) PAD mở rộng Cơ chế bảo vệ CRC Audio Khối thông tin Trƣờng dữ liệu trong FIC là 256 bit nhanh (FIB) Mode truyền Stream mode và packet mode tải trong MSC Kênh dịch vụ chính (MSC)-chèn theo tần số và thời gian, Kênh Các kênh thông tin nhanh (FIC)-chèn theo tần số.