ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÀM ĐỨC CƢỜNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KẾT HỢP TẦN SỐ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ẢNH SIÊU ÂM CẮT LỚP Ngành:Công Nghệ Điện Tử - Viễn Thông Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử Mã số: 60 52 70 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TƢ̉ - VIỄN THÔNG HÀ NỘI – 2013 LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế kéo theo những hệ lụy là môi trƣờng bị hủy hoại, nhiều loại bệnh mới nguy hiểm hơn xuất hiện, ung thƣ là mô ̣t trong số căn bê ̣nh nguy hiể m mà nhân loa ̣i đang phải đố i mă ̣t. Ngày nay ung th ƣ có thể đƣơ ̣c phát hiê ̣n sớm để điều trị nhờ các thiế t bi ̣chuẩ n đoán bê ̣nh bằ ng hin ̀ h ảnh. Siêu âm là mô ̣t phƣơng pháp đang đƣơ ̣c áp du ̣ng hiê ̣n nay với ƣu điể m nổ i trô ̣i là không đô ̣c hại, nhƣng nhƣ̃ng phƣơng pháp truyề n thố ng nhƣ B-mode vẫn còn nhiề u nhƣơ ̣c điể m về chấ t lƣơ ̣ng ảnh chuẩ n đoán. Gầ n đây phƣơng pháp ta ̣o ảnh cắ t lớp bắ t đầ u đƣơ ̣c quan tâm do sƣ̣ phát triể n mạnh về phần mềm và phần cứng , nhƣng phƣơng pháp này mặc dù đã hơn phƣơng pháp B-Mode về chất lƣợng nhƣng chƣa có nhiề u ƣ́ng du ̣ng trong thƣơng ma ̣i do chất lƣợng ảnh vẫn chƣa thực sự tốt.
Tạo ảnh siêu âm cắt lớp sử dụng tán xạ ngƣợc dựa trên hai nguyên lý hoạt động là lặp Born (Born Iterative Method – BIM) và lặp vi phân Born (Distorted Born Iterative Method – DBIM) là hai phƣơng pháp đƣợc cho là tốt nhất hiện nay cho tạo ảnh tán xạ. Trong đó lă ̣p vi phân Born có ƣu điể m là tố c đô ̣ hô ̣i tu ̣ nhanh là phƣơng pháp tác giả lựa chọn để cải tiến. Luâ ̣n văn này đề xuấ t phƣơng pháp sƣ̉ du ̣ng 2 tần số trong khôi phục ảnh. Các kết quả đánh giá cho thấy phƣơng pháp đề xuất cho kết quả tốt.
LỜI CẢM ƠN Luâ ̣n văn này là kế t quả làm viê ̣c chăm chỉ cũng nhƣ nhƣ̃ng ý kiế n đóng góp ,chỉ dẫnnhiệt tìnhcủa thầy hƣớng dẫn , TS.Đƣợc làm việc cùng thầy, với đƣ́c tính của một nhà giáo, nhà nghiên cứu trẻ, thầ y là hin ̀ h mẫu mà tôi noi theo trong công viê ̣c nghiên cƣ́uđể hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin gƣ̉i lời cảm ơn đế n các thầ y , cô và bạn bè trong lớp K 18ĐTVT, Khoa Điê ̣n Tƣ̉ – Viễn Thông, Trƣờng Đa ̣i Ho ̣c Công Nghê ,̣ Đa ̣i Ho ̣c Quố c Gia Hà Nô ̣i đã có nhƣ̃ng nhâ ̣n xét, góp ý cho luận văn này của tôi. Tôi cũng chân thành cám ơn sự hỗ trợ một phần từ đề tài cấp Trƣờng ĐHCN (CN.08) Cuố i cùng tôi xin gƣ̉i lời cảm ơn đế n gia đình tôi , cơ quan tôi, nhƣ̃ng ngƣời đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu. Gia đình là đô ̣ng lƣ̣c cho tôi vƣơ ̣t qua nhƣ̃ng thƣ̉ thách, luôn luôn ủng hộ và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luâ ̣n văn này là s ản phẩm của quá trinh nghiên cứu, tìm hiểu của cá nhân dƣới sự hƣớng dẫn và chỉ bảo của các thầy hƣớng dẫn , thầ y cô trong bô ̣ môn, trong khoa và các bạn bè. Tôi không sao chép các tài liệu hay các công trình nghiên cứu của ngƣời khác để làm luận văn này. Nếu vi phạm, tôi xin chịu mọi trách nhiệm. Đàm Đức Cƣờng MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.
4 ̣ VÀ CHƢ̃ VIẾT TẮT. 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU DANH MỤC CÁC BẢNG. 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. TỔNG QUAN Về ảNH Y SINH.
TỔ CHỨC LUẬN VĂN. 16 CHƢƠNG 2: NGUYÊN LÝ HOA ̣T ĐỘNG. LặP VI PHÂN BORN (DBIM). BÀI TOÁN NGƢỢC.
CHỉ Số PHổ QUÁT CHO CHấT LƢợNG ảNH. 21 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP ĐỀ XUẤ T. TÌM GIÁ TRỊ X TỐI ƢU. 25 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ .41 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
42 PHỤ LỤC 1: CODE MATLAB DBIM .44 PHỤ LỤC 2: CODE MATLAB DBIM ĐỀ XUẤT. 51 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHƢ̃ VIẾT TẮT Ký Hiệu Đơn vi ̣ Ý nghĩa BIM Born Iterative Method/Phƣơng pháp lặp Born DBIM Distorted Born Iterative Method/Phƣơng - pháp Lặp vi phân Born 𝑁𝑡 Số lƣơ ̣ng máy phát 𝑁𝑟 Số lƣơ ̣ng máy thu mm Là kích thƣớc của một ô (pixel) N Số lƣơ ̣ng ô (pixel) theo chiề u do ̣c/ngang 𝑐0 (𝑟) m/s Vâ ̣n tố c truyề n sóng trong môi trƣờng chuẩ n 𝑐1 (𝑟) m/s Vâ ̣n tố c truyề n sóng trong đố i tƣơ ̣ng 𝑂(𝑟) (𝑟𝑎𝑑/𝑚)2 Hàm mục tiêu 𝑝𝑖𝑛𝑐 (𝑟) Pa Sóng tới (tín hiệu tới) 𝑝(𝑟) Pa Tín hiệu tổng 𝑝 𝑠𝑐 (𝑟) Pa Tín hiệu tán xạ 𝑘0 rad/m Số sóng 1 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Sai số ứng với từng giá trị của x sau tổ ng số bƣớc lă ̣p là 8 .2: Sai số ứng với từng giá trị của x sau tổ ng số bƣớc lă ̣p là 8 .3: Sai số ứng với từng giá trị của x sau tổ ng số bƣớc lă ̣p là 8 .4: Sai số ứng với từng giá trị của x sau tổ ng số bƣớc lă ̣p là 8 .1: Sai số err thực hiện ở f1 qua tƣ̀ng bƣớc lă ̣p (N = 22) .2: Sai số err thực hiện ở f2 qua tƣ̀ng bƣớc lă ̣p (N = 22) .3: Sai số err thực hiện kết hợp 2 tần số DF - DBIM (N = 22) .4: Tham số Q thực hiện ở f1 qua tƣ̀ng bƣớc lă ̣p (N = 22) .5: Tham số Q thực hiện ở f2 qua tƣ̀ng bƣớc lă ̣p (N = 22) .6: Tham số Q khi thực hiện DF - DBIM (N = 22) .32 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Minh họa nguyên lý máy CT. Sơ đồ nguyên lý siêu âm .1: Cấ u hiǹ h hê ̣ đo .1: Sai số qua các bƣớc lặp (máy phát = 44, máy thu = 22) .2: Sai số qua các bƣớc lặp (máy phát = 15, máy thu = 7) .3: Sai số qua các bƣớc lặp (máy phát = 22, máy thu = 11) .4: Sai số qua các bƣớc lặp (máy phát = 27, máy thu = 14) .1: Hàm mục tiêu lý tƣởng (N = 22) .2: Kế t quả khôi phu ̣c sau bƣớc lă ̣p thƣ́ 1 (N = 22) .3: Kế t quả khôi phu ̣c sau bƣớc lă ̣p thƣ́ 2 (N = 22) .4: Kế t quả khôi phu ̣c sau bƣớc lă ̣p thƣ́ 5 (N = 22) .5: Kế t quả khôi phu ̣c sau bƣớc lă ̣p thƣ́ 6 (N = 22) .6: Kế t quả khôi phu ̣c sau bƣớc lă ̣p thƣ́ 7 (N = 22) .7: Kế t quả khôi phu ̣c sau bƣớc lă ̣p thƣ́ 8 (N = 22) .8: Đồ thị so sánh err của DF – DBIM và DBIM (N = 22) .9: Mặt cắt thẳng đứng đi qua trung tâm của hàm mục tiêu khôi phục. Tổ ng quan về ảnh y sinh Có các loại phƣơng pháp chuẩn đoán bệnh bằng hình ảnh phổ biến trong Y - Sinh nhƣ chu ̣p X quang , chụp CT (Computed Tomography ), chụp cộng hƣởng từ (magnetic resonance imaging), Siêu âm (ultrasound).
Chụp cắt lớp CT CT là từ viết tắt của Computed Tomography. Tomography đƣợc tạo từ hai từ trong tiếng Hy Lạp : tomo nghĩa là lát, miếng và graphy là mô tả. Vậy có thể hiểu CT là “chụp ảnh các lát cắt bằng tính toán”, CT có khả năng tạo hình ảnh “xuyên qua” cơ thể bệnh nhân. CT còn có tên gọi khác là CAT (Computed axial tomography).
Sơ lƣợc nguyên lý: Bạn đã đi chụp X-quang bao giờ chƣa? Các kỹ thuật viên bắt bạn đứng giữa một máy phát tia X và một tấm phim. Sau khi chụp bạn sẽ thấy trên phim kết quả có những vùng đậm nhạt khác nhau mô tả các cơ quan trong cơ thể bạn. Tia X có bản chất giống với ánh sáng bạn thấy hàng ngày – đều là sóng điện từ nhƣng có bƣớc sóng rất nhỏ, năng lƣợng lớn nên có khả năng đâm xuyên rất mạnh. Khi tia X đi qua cơ thể bạn, nó sẽ bị các cơ quan trong cơ thể hấp thụ một phần.
Năng lƣợng tia X giảm tuân theo định luật Beer : I =𝐼0 exp(-μx) (1.1) Trong đó 𝐼0 , I: năng lƣợng tia X lúc đầu và sau. μ : hệ số suy giảm tuyến tính của vật liệu, đặc trƣng cho khả năng làm suy giảm năng lƣợng tia X của vật chất. x : quãng đƣờng tia X đi qua Các cơ quan khác nhau hấp thụ tia X khác nhau. Vì vậy chùm tia X khi đi ra khỏi cơ thể sẽ gồm các tia có năng lƣợng khác nhau, mức độ tác động lên phim khác nhau nên trên phim sẽ có các vùng sáng tối mô tả các cơ quan bên trong cơ thể bạn.
CT cũng dùng tia X nhƣng có nhiểu điểm khác biệt và phức tạp hơn X-quang thông thƣờng. Một chùm tia X đƣợc sử dụng “cắt” ngang qua cơ thể bạn. Ở phía bên kia, thay vì đặt một tấm phim, ngƣời ta dùng các máy thu (Máy thu) để ghi lại tín hiệu này. Tia X và máy thu sẽ quay xung quanh bạn nhƣng quỹ đạo quay vẫn nằm trên một 4 mặt phẳng để lấy dữ liệu về lát cắt này.
Toàn bộ những dữ liệu này gọi là dữ liệu thô (raw data).Chúng ta không thể hiều đƣợc các dữ liệu này.Vì vậy phải dùng tới các phƣơng pháp toán học để biến đổi các dữ liệu thô thành hình ảnh. Các thuật toán thƣờng dùng biến đổi là : filtered back-projection (với bộ lọc Laks hay Sheep-Logan) hoặc expectation-maximization (EM). Các ảnh tái tạo là các ảnh đa mức xám, ngƣời ta thƣờng dùng số HU (Hounsfield unit) hay còn gọi là số CT để biểu thị mức xám của ảnh CT.1: Minh họa nguyên lý máy CT Việc biến đổi dữ liệu thô thành hình ảnh đồng nghĩa với việc giải rất nhiều phƣơng trình phức tạp, vì vậy cần các máy tính mạnh. Vào thời điểm năm 1974 các máy tính chƣa mạnh nhƣ bây giờ nên ta có thể hiểu vì sao thiết bị đầu tiên của Hounsfield mất vài giờ để lấy thông tin thô trên mỗi lát cắt và mất vài ngày để tái tạo thành hình ảnh.
Hiện nay thì các máy CT hiện đại có thể lấy thông tin thô trên 256 lát cắt trong cùng một lúc,khoảng cách giữa các lát cát vào khoảng 1mm và chỉ mất ít giây để tái tạo hình ảnh có kích thƣớc 1024x1024pixel. Năm 2007, hãng Toshiba đã giới thiệu một thế hệ CT 320 lát cắt.