Luận văn thạc sĩ Nguyễn Huy Trọng VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT ------- ------- NGUYỄN HUY TRỌNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG BẮT MỒI VÀ BIẾN ĐỘNG SỐ LƢỢNG CỦA MỘT SỐ LOÀI PHỔ BIẾN TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ Ở VÙNG TRỒNG RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN THẠCH THẤT - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Hà Nội - 12/2014 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c Luận văn thạc sĩ Nguyễn Huy Trọng MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Ở các nước trên thế giới, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn cho sức khỏe con người và môi trường là hướng ưu tiên hàng đầu của ngành nông nghiệp từ rất sớm của những năm đầu của thế kỷ XX, trong đó rau xanh là sản phẩm được quan tâm đặc biệt về vệ sinh an toàn thực phẩm. Quy trình kỹ thuật trồng rau sạch, rau an toàn cho phép kiểm soát tốt hơn nguyên liệu đầu vào, làm tăng năng suất, cho phép mùa canh tác dài hơn, cung cấp sản phẩm an toàn hơn. Gần đây, để chuẩn hóa tiêu chuẩn về an toàn trong quy trình sản xuất nông sản, tổ chức những người bán lẻ và cung cấp ở châu Âu EUREP (European Retail Products) đã công bố tiêu chuẩn EUREP GAP (European Retail Products Good Agriculture Practice) cho thị trường này và hàng hóa của các nước muốn vào những nước châu Âu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn này. Việt Nam đã gia nhập AFTA và WTO. Thách thức lớn nhất trong thời đại chúng ta là sản xuất và bán ra thực phẩm an toàn đáp ứng nhu cầu cao trong nước và xuất khẩu ra thế giới, trong đó rau xanh là mặt hàng hết sức quan trọng. Nhưng trên thực tế thì các sản phẩm rau không an toàn vẫn chiếm tỉ lệ cao trong tổng sản lượng rau được tổ chức sản xuất trên địa bàn ở Hà Nội, một số nguyên nhân chính là do chưa có quy hoạch vùng chuyên trồng rau, trồng rau theo lối truyền thống tự phát, đặc biệt là việc lạm dụng thuốc, phân hóa học và chất kích thích sinh trưởng để trồng rau. Việc quy hoạch xây dựng các khu chuyên sản xuất rau sạch, rau an toàn là một bước đột phá mới trong việc phát triển nông nghiệp - nông thôn, đồng thời thúc đẩy việc áp dụng các quy trình kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rau an toàn đáp ứng được tiêu chuẩn của GAP (Good Agriculture Practices - sản xuất nông nghiệp tốt) là những nguyên tắc được thiết lập nhằm an toàn cho thực phẩm, an toàn cho 2 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c Luận văn thạc sĩ Nguyễn Huy Trọng người sản xuất, bảo vệ môi trường, truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm, đồng thời sản phẩm phải được đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng. Từ ngày 1/8/2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây sát nhập vào Hà Nội theo Nghị quyết của kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 29/5/2008. Theo đó, Thạch Thất là một huyện thuộc thành phố Hà Nội. Thạch Thất nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, phía bắc và đông bắc giáp huyện Phúc Thọ, phía đông nam và nam giáp huyện Quốc Oai, phía tây nam và nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía tây giáp thành phố Sơn Tây. Thạch Thất là vùng bán sơn địa với diện tích tự nhiên 18.459,05 ha, bao gồm: 1 thị trấn huyện lị (thị trấn Liên Quan) và 22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Canh Nậu, Cẩm Yên, Cần Kiệm, Chàng Sơn, Dị Nậu, Đại Đồng, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Hòa, Thạch Xá, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung. Những năm qua kinh tế huyện đã có bước chuyển dịch đáng kể, trong đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ra ở hầu hết các xã, xu hướng độc canh cây lúa không còn, có nhiều mô hình sử dụng đất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong đó việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung sản xuất rau an toàn đang được nhân rộng và phát triển mạnh cung cấp các sản phẩm rau an toàn cho thủ đô Hà Nội, đáng kể như khu trồng rau an toàn ở các xã Dị Nậu, Đại Đồng, Hương Ngải, Lại Thượng. Tuy nhiên, trong thực tế quy trình canh tác rau an toàn còn chưa được hoàn thiên, việc thâm canh, tăng vụ liên tục trên một diện tích hẹp đã làm phát sinh một số loài sâu hại với mật độ cao trên rau. Những tác động ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển của côn trùng hại, côn trùng bắt mồi và mối quan hệ với các loài côn trùng từ các cây trồng lân cận khác còn chưa được quan tâm nghiên cứu. Hơn nữa, việc nghiên cứu và sử dụng các loài côn trùng bắt mồi trong phòng trừ sinh học đối với sâu hại 3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c Luận văn thạc sĩ Nguyễn Huy Trọng rau sẽ an toàn và có hiệu quả cao, giảm chi phí hơn so với sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu khác. Với tất cả những lý do trên và trong mục tiêu phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đến năm 2020 thì tất cả những vùng sản xuất rau an toàn tập trung phải được sản suất theo tiêu chuẩn GAP nhằm phát triển bền vững vành đai xanh cung như vùng xanh sinh thái cung cấp các sản phẩm rau an toàn cho Thủ đô Hà Nội và các đô thị xung quanh chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần côn trùng bắt mồi và biến động số lượng của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở vùng trồng rau an toàn tại huyện Thạch Thất - Hà Nội”. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thành phần loài côn trùng bắt mồi và biến động số lượng của một số loài bắt mồi phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở các vùng trồng rau an toàn ở huyện Thạch Thất nhằm bảo vệ và lợi dụng các loài côn trùng bắt mồi trong phòng trừ sinh học sâu hại rau, giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học tại các vùng trồng rau an toàn ở Hà Nội. Những nội dung nghiên cứu Điều tra thành phần côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự ở các vùng trồng rau an toàn và so sánh với thành phần loài côn trùng ở các điểm trồng rau theo cách truyền thống tại huyện Thạch Thất - Hà Nội. Nghiên cứu sự biến động số lượng của một số loài côn trùng bắt mồi phổ biến và vật mồi của chúng (là các loài sâu hại chính) trên rau họ hoa thập tự ở các khu vực trồng rau an toàn tại điểm nghiên cứu. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài côn trùng bắt mồi phổ biến với vật mồi là các loài sâu hại chính và ảnh hưởng của một số yếu tố lên chúng trên rau họ hoa thập tự ở các khu vực trồng rau an toàn tại điểm nghiên cứu. 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c Luận văn thạc sĩ Nguyễn Huy Trọng Đề xuất việc sử dụng một số loài côn trùng bắt mồi (bọ rùa bắt mồi, bọ xít bắt mồi, bọ đuôi kìm bắt mồi) trong phòng trừ sâu hại rau tại vùng trồng rau an toàn của một số xã ở Thạch Thất, Hà Nội CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự tại huyện Thạch Thất - thành phố Hà Nội từ năm 2006 đến nay - Trồng rau an toàn tại Hà Nội Từ năm 1996, căn cứ vào mục tiêu phát triển sản xuất rau an toàn (RAT) cũng như điều kiện, nhu cầu và tình hình thực tế ở các địa phương, thành phố Hà Nội đã triển khai đề án RAT. Năm 2000 thành phố đã có quy hoạch tổng thể những vùng phát triển sản xuất RAT đến năm 2010 và 2020. Theo kết quả điều tra của Chi cục BVTV Hà Nội (2006) tính toàn Thành phố hiện có 112/117 xã phường ngoại thành có tham gia sản xuất rau. Tổng diện tích gieo trồng rau ở các xã, phường hiện nay là 7.927,5 ha; trong đó diện tích RAT có cán bộ kỹ thuật Chi cục BVTV Hà Nội chỉ đạo, giám sát là 5.651,5 ha, chiếm trên 70% so với tổng diện tích rau của Thành phố Hà Nội. Sản lượng rau của Hà Nội sản xuất mới chỉ đáp ứng được xấp xỉ 40% sản lượng tiêu thụ, còn lại gần 60% lượng rau được cung cấp từ các tỉnh lân cận, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Lào Cai. - Trồng rau an toàn tại Huyện Thạch Thất * Vị trí địa lý Thạch Thất là một huyện nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, phía bắc và đông bắc giáp huyện Phúc Thọ, phía đông nam và nam giáp huyện Quốc Oai, phía tây nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía tây giáp thành phố Sơn Tây. Thạch Thất là vùng bán sơn địa với diện tích tự nhiên 18.459,05 ha, bao gồm: 1 thị trấn huyện lị (thị trấn Liên Quan) và 22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Canh Nậu, Cẩm Yên, Cần Kiệm, Chàng Sơn, Dị Nậu, Đại Đồng, Đồng Trúc, Hạ 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c Luận văn thạc sĩ Nguyễn Huy Trọng Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Hòa, Thạch Xá, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung. * Kinh tế - xã hội Huyện Thạch Thất có vị trí địa lí rất gần khu trung tâm thành phố Hà Nội, người dân chủ yếu là lao động làm nông nghiệp và lao động làm trong các làng nghề thủ công truyền thống như nghề mộc, xây dựng, mây tre đan, may. Nhân dân có truyền thống cần cù, chịu khó, nguồn lao động rồi rào, có truyền thống và kinh nghiệm trong sản xuất rau, nắm bắt thông tin và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tương đối nhanh. Những năm qua kinh tế huyện đã có bước chuyển dịch đáng kể, trong đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ra ở hầu hết các xã, xu hướng độc canh cây lúa không còn, có nhiều mô hình sử dụng đất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong đó việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung sản xuất rau an toàn đang được nhân rộng và phát triển mạnh cung cấp các sản phẩm rau an toàn cho thủ đô Hà Nội, đáng kể như khu trồng rau an toàn ở các xã Dị Nậu, Canh Nậu, Đại Đồng, Hương Ngải, Lại Thượng, Thúy Lai.
## Tổng quan nghiên cứu
Sản xuất rau an toàn là một trong những ưu tiên hàng đầu nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với các thị trường quốc tế như AFTA và WTO. Tại Hà Nội, diện tích trồng rau an toàn chiếm trên 70% tổng diện tích rau với khoảng 5.651,5 ha, tuy nhiên sản lượng rau an toàn mới chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu tiêu thụ của thành phố. Huyện Thạch Thất, với diện tích tự nhiên 18.459,05 ha, là vùng chuyên canh rau an toàn quan trọng của Hà Nội, nổi bật với các xã như Dị Nậu, Đại Đồng, Hương Ngải, Lại Thượng.
Tuy nhiên, việc thâm canh và tăng vụ liên tục trên diện tích hẹp đã làm phát sinh sâu hại với mật độ cao, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm rau an toàn. Nghiên cứu thành phần côn trùng bắt mồi và biến động số lượng của các loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự tại vùng trồng rau an toàn ở Thạch Thất nhằm mục tiêu bảo vệ và khai thác các loài thiên địch trong phòng trừ sinh học sâu hại, giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến 2014 tại các vùng trồng rau an toàn và truyền thống ở huyện Thạch Thất, Hà Nội. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn thân thiện môi trường, nâng cao hiệu quả phòng trừ sâu bệnh và phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết quản lý dịch hại tổng hợp (IPM):** Tập trung sử dụng các biện pháp sinh học, hóa học có chọn lọc nhằm kiểm soát sâu hại hiệu quả, bảo vệ thiên địch tự nhiên.
- **Mô hình cân bằng sinh thái:** Nghiên cứu mối quan hệ giữa côn trùng bắt mồi và vật mồi, ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến biến động quần thể.
- **Khái niệm thiên địch và côn trùng bắt mồi:** Bao gồm các loài bọ rùa, bọ xít bắt mồi, bọ đuôi kìm, ruồi ăn rệp... có vai trò quan trọng trong điều hòa sâu hại trên đồng ruộng.
- **Tiêu chuẩn GAP (Good Agriculture Practices):** Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu:** Thu thập mẫu côn trùng bắt mồi và sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại các vùng trồng rau an toàn và truyền thống ở 6 xã huyện Thạch Thất.
- **Phương pháp thu mẫu:** Sử dụng vợt côn trùng, thu mẫu bằng tay, ống hút côn trùng vào các khung thời gian cố định trong ngày (5h30-8h30 và 17h-19h).
- **Cỡ mẫu:** Điều tra tại 25 điểm, mỗi điểm diện tích 25 m², định kỳ 7-10 ngày/lần trong suốt vụ đông và đông xuân 2013-2014.
- **Phân tích số liệu:** Tính mật độ trung bình (con/m²), tần suất bắt gặp (%), hệ số tương quan giữa côn trùng bắt mồi và vật mồi, phân tích thống kê ANOVA với mức ý nghĩa P<0,05 bằng phần mềm SPSS và Excel.
- **Timeline nghiên cứu:** Nghiên cứu thực địa và phòng thí nghiệm từ tháng 9/2013 đến tháng 3/2014, kết hợp phân loại mẫu và phân tích dữ liệu.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Thành phần côn trùng bắt mồi:** Ghi nhận 35 loài trên rau an toàn và 29 loài trên rau truyền thống, thuộc 16 họ trong 6 bộ côn trùng. Bộ cánh cứng chiếm tỷ lệ cao nhất (40,63%), tiếp theo là bộ cánh khác Heteroptera (29,69%) và bộ cánh da Dermaptera (10,93%).
- **Mức độ phổ biến:** Một số loài phổ biến trên cả hai mô hình như bọ rùa đỏ Micraspis discolor, bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus, bọ rùa Nhật Bản Propylea japonica, bọ cánh cộc 3 khoang Paederus fuscipes, ruồi ăn rệp Episyrphus balteatus, bọ đuôi kìm Euborellia annulipes và Euborellia annulata.
- **Biến động số lượng:** Các loài côn trùng bắt mồi trên rau an toàn xuất hiện sớm hơn và có mật độ cao hơn so với rau truyền thống. Ví dụ, mật độ bọ cánh cộc 3 khoang trên rau an toàn đạt 2,38 con/m², trong khi trên rau truyền thống chỉ khoảng 1 con/m².
- **Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu:** Rau truyền thống phun thuốc nhiều lần (3-7 lần/vụ) làm giảm mật độ côn trùng bắt mồi, trong khi rau an toàn chỉ phun 1-2 lần/vụ, giúp duy trì quần thể thiên địch ổn định hơn.
- **Mối quan hệ giữa côn trùng bắt mồi và vật mồi:** Hệ số tương quan cao giữa mật độ côn trùng bắt mồi và sâu hại, cho thấy vai trò quan trọng của thiên địch trong kiểm soát sâu bệnh.
### Thảo luận kết quả
Sự đa dạng và mật độ cao hơn của côn trùng bắt mồi trên rau an toàn phản ánh hiệu quả của quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GAP trong việc bảo vệ thiên địch tự nhiên. Việc giảm sử dụng thuốc trừ sâu hóa học và áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp giúp duy trì cân bằng sinh thái, hạn chế sâu bệnh phát sinh mạnh. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu quốc tế về vai trò của thiên địch trong phòng trừ sinh học sâu hại rau họ hoa thập tự.
Biến động số lượng côn trùng bắt mồi theo mùa vụ và giai đoạn sinh trưởng cây rau cho thấy cần điều chỉnh thời điểm thả thiên địch hoặc áp dụng biện pháp sinh học phù hợp để tối ưu hiệu quả phòng trừ. Mật độ thấp của côn trùng bắt mồi trên rau truyền thống do tác động của thuốc trừ sâu cho thấy nguy cơ mất cân bằng sinh thái và tăng chi phí sản xuất do phải phụ thuộc nhiều vào hóa chất.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ biến động mật độ các nhóm côn trùng bắt mồi theo thời gian và bảng so sánh mật độ trung bình giữa rau an toàn và truyền thống, giúp minh họa rõ ràng sự khác biệt và hiệu quả của mô hình sản xuất rau an toàn.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường áp dụng quy trình GAP:** Đẩy mạnh quy hoạch vùng trồng rau an toàn, áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn GAP nhằm bảo vệ thiên địch và giảm thiểu thuốc trừ sâu, mục tiêu tăng mật độ côn trùng bắt mồi lên ít nhất 20% trong 3 năm tới, do UBND huyện và các cơ quan nông nghiệp thực hiện.
- **Phát triển chương trình nhân nuôi và thả thiên địch:** Xây dựng mô hình nhân nuôi các loài bọ rùa, bọ xít bắt mồi, bọ đuôi kìm để thả bổ sung tại các vùng rau an toàn, giảm sâu hại từ 30-50% trong vòng 2 năm, phối hợp giữa viện nghiên cứu và nông dân.
- **Tổ chức tập huấn kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM):** Nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nông dân về sử dụng thuốc trừ sâu có chọn lọc, bảo vệ thiên địch, dự kiến tổ chức hàng năm tại các xã trọng điểm.
- **Giám sát và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật:** Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát việc phun thuốc, hạn chế phun quá 2 lần/vụ trên vùng rau an toàn, đảm bảo an toàn thực phẩm và môi trường, do Chi cục BVTV Hà Nội và huyện Thạch Thất thực hiện.
- **Khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học:** Hỗ trợ nghiên cứu phát triển chế phẩm sinh học và công nghệ nhân nuôi thiên địch, thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật cho nông dân trong 5 năm tới.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nông dân và hợp tác xã sản xuất rau an toàn:** Nắm bắt kiến thức về côn trùng bắt mồi, áp dụng biện pháp sinh học để giảm chi phí thuốc trừ sâu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- **Các nhà quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp:** Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách phát triển vùng rau an toàn, quản lý dịch hại bền vững, bảo vệ môi trường.
- **Các viện nghiên cứu và trường đại học:** Tham khảo dữ liệu về thành phần và biến động côn trùng bắt mồi, phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp theo về sinh thái học và phòng trừ sinh học.
- **Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư nông nghiệp:** Phát triển sản phẩm sinh học, thuốc trừ sâu có chọn lọc, dịch vụ tư vấn kỹ thuật dựa trên nhu cầu thực tế của vùng trồng rau an toàn.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao cần nghiên cứu côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự?**
Côn trùng bắt mồi là thiên địch tự nhiên giúp kiểm soát sâu hại, giảm thiểu sử dụng thuốc hóa học, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng rau an toàn.
2. **Sự khác biệt chính giữa rau an toàn và rau truyền thống là gì?**
Rau an toàn được trồng theo quy trình GAP, sử dụng ít thuốc trừ sâu, bảo vệ thiên địch, trong khi rau truyền thống thường phun thuốc nhiều lần, ảnh hưởng đến quần thể côn trùng bắt mồi.
3. **Các loài côn trùng bắt mồi phổ biến trên rau họ hoa thập tự gồm những loại nào?**
Bao gồm bọ rùa đỏ Micraspis discolor, bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus, bọ rùa Nhật Bản Propylea japonica, bọ cánh cộc 3 khoang Paederus fuscipes, bọ đuôi kìm Euborellia annulipes, ruồi ăn rệp Episyrphus balteatus.
4. **Làm thế nào để tăng mật độ côn trùng bắt mồi trên đồng ruộng?**
Áp dụng quy trình GAP, giảm phun thuốc trừ sâu, nhân nuôi và thả bổ sung thiên địch, đồng thời tổ chức tập huấn kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp.
5. **Vai trò của thuốc trừ sâu trong ảnh hưởng đến côn trùng bắt mồi như thế nào?**
Sử dụng thuốc trừ sâu không chọn lọc và phun nhiều lần làm giảm mật độ và đa dạng côn trùng bắt mồi, gây mất cân bằng sinh thái và tăng nguy cơ sâu bệnh bùng phát.
## Kết luận
- Đã xác định được 35 loài côn trùng bắt mồi trên rau an toàn và 29 loài trên rau truyền thống tại huyện Thạch Thất, với bộ cánh cứng chiếm tỷ lệ cao nhất.
- Mật độ và thời gian xuất hiện của côn trùng bắt mồi trên rau an toàn cao hơn và sớm hơn so với rau truyền thống, phản ánh hiệu quả của quy trình sản xuất rau an toàn.
- Việc sử dụng thuốc trừ sâu nhiều lần trên rau truyền thống làm giảm mật độ côn trùng bắt mồi, ảnh hưởng tiêu cực đến cân bằng sinh thái và hiệu quả phòng trừ sâu bệnh.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các biện pháp phòng trừ sinh học sâu hại rau họ hoa thập tự, góp phần nâng cao chất lượng và an toàn sản phẩm rau.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường bảo vệ và khai thác thiên địch, phát triển bền vững vùng trồng rau an toàn tại Thạch Thất và các vùng lân cận.
Khuyến khích các cơ quan chức năng và nông dân áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng để hoàn thiện mô hình sản xuất rau an toàn hiệu quả và bền vững.