Giới thiệu dự án

Việt Nam đứng thứ tư toàn cầu về diện tích canh tác trà (Camellia sinensis), sở hữu các vùng nguyên liệu trọng điểm như Bảo Lộc (Lâm Đồng), Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, ngành công nghiệp chế biến trà hiện tại chủ yếu khai thác búp non tiêu chuẩn "1 tôm 2–3 lá", trong khi phần lá trà già (chiếm tới 30–35% tổng sinh khối thu hái) bị loại bỏ như phụ phẩm nông nghiệp hoặc chỉ bán thô với giá trị kinh tế rất thấp. Theo các khảo sát hóa lý thực phẩm, lá trà già chứa hàm lượng chất khô lên tới 33,75% và tỷ lệ chất hòa tan đạt 75,60% so với búp non, đặc biệt giàu các hợp chất sinh học phenolic tự nhiên có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội như epigallocatechin gallate (EGCG), epicatechin gallate (ECG) và gallocatechin (GC).

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thất thoát lớn nguồn chất chống oxy hóa tự nhiên và sự thiếu hụt quy trình công nghệ chuẩn hóa nhằm thu hồi, bảo toàn các hợp chất nhiệt nhạy (thermolabile) từ phụ phẩm lá trà già. Việc xử lý nhiệt truyền thống thường gây oxy hóa phân hủy vòng thơm và liên kết este của catechin, làm biến tính màu và giảm hoạt tính sinh học.

[Phụ phẩm lá trà già] ➔ [Trích ly & Lọc] ➔ [Cô đặc chân không] ➔ [Phối trộn chất mang] ➔ [Sấy phun vi bao] ➔ [Bột trà hòa tan giàu Polyphenol]

Dự án tập trung giải quyết bài toán trên thông qua 4 mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Khảo sát và xác lập quy luật biến đổi: Định lượng ảnh hưởng của nhiệt độ ($40–70^\circ\text{C}$), áp suất và thời gian cô đặc chân không đến hiệu suất thu hồi polyphenol tổng số (TPC) và hoạt tính chống oxy hóa.
  2. Tối ưu hóa quá trình sấy phun: Xác định tỷ lệ chất mang thích hợp (Maltodextrin DE 10–12 vs. $\beta$-Cyclodextrin) và dải nhiệt độ khí nạp ($150–180^\circ\text{C}$) ở nồng độ chất khô tối ưu ($25%$).
  3. Định lượng hoạt tính sinh học và chất lượng bột: Đánh giá chỉ số khử gốc tự do DPPH, lực khử sắt FRAP, độ ẩm cân bằng ($3–4%$) và độ hòa tan ($>95%$).
  4. Mô hình hóa động học suy giảm chất lượng: Ứng dụng phương pháp gia tốc nhiệt (Accelerated Shelf-Life Testing - ASLT) theo mô hình hệ số nhiệt độ $Q_{10}$ để dự báo tuổi thọ bảo quản thực tế của sản phẩm.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên nguyên liệu lá trà già thu hái tại Xã Lộc Châu, TP. Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng, sử dụng hệ thiết bị pilot tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các phương pháp chế biến và bảo toàn polyphenol hiện nay trên thị trường bao gồm sấy đối lưu truyền thống, sấy thăng hoa (Freeze Drying) và tích hợp cô đặc chân không phối hợp sấy phun (Vacuum Evaporation - Spray Drying).

Tiêu chí kỹ thuật Sấy nhiệt đối lưu truyền thống Sấy thăng hoa (Freeze Drying) Cô đặc chân không & Sấy phun (Dự án)
Bảo toàn Polyphenol Kém ($35 - 45%$, do nhiệt cao kéo dài) Rất cao ($85 - 92%$) Cao đến rất cao ($65 - 88%$)
Chi phí năng lượng & Vận hành Thấp ($1,0\times$) Rất cao ($6,5 - 8,0\times$) Trung bình ($1,8 - 2,2\times$)
Thời gian chu kỳ sản xuất $8 - 14\text{ giờ}$ $24 - 48\text{ giờ}$ $1 - 2\text{ giờ}$ (Liên tục)
Khả năng mở rộng công nghiệp Dễ nhưng chất lượng thấp Khó, chi phí đầu tư ban đầu cực lớn Tối ưu hóa cao cho quy mô công nghiệp
Độ ẩm và độ hòa tan sản phẩm Ẩm $6 - 8%$, tan chậm ($<70%$) Ẩm $2 - 3%$, xốp, hút ẩm mạnh Ẩm $3 - 4%$, hòa tan nhanh ($>95%$)

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Giữ nhiệt độ sôi dịch trích $\le 60^\circ\text{C}$ khi cô đặc; duy trì hoạt tính EGCG/Polyphenol $>60%$ sau sấy; kiểm soát độ ẩm thành phẩm $\le 5%$.
  • Should-have (Nên có): Ứng dụng chất mang $\beta$-Cyclodextrin để tăng độ bao bọc phân tử; đạt hiệu suất thu hồi cô đặc $\ge 85%$.
  • Could-have (Có thể): Thiết lập mô hình hồi quy đa biến (RSM) dự báo chính xác nồng độ phenolic theo nhiệt độ sấy.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Khảo sát điều kiện bảo quản đông sâu nhiệt độ âm ($-18^\circ\text{C}$) và thử nghiệm lâm sàng in-vivo trên người.

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ chế tạo chế phẩm bột trà hòa tan giàu hoạt tính sinh học từ lá trà già được thiết kế theo sơ đồ khối module hóa:

graph TD
    A["Nguyên liệu: Lá trà già (Lâm Đồng)"] --> B["Xử lý cơ học & Diệt men (Hấp 100°C, sấy 50°C, nghiền 0.5-1mm)"]
    B --> C["Trích ly rắn-lỏng (Nước cất, Tỷ lệ 1:20 w/v)"]
    C --> D["Lọc tách bã & Thu dịch trích thô"]
    D --> E["Cô đặc chân không (IKA RV 10, P = 0.08 MPa, T = 60°C)"]
    E --> F["Phối trộn chất mang (Maltodextrin / Cyclodextrin -> 25% Brix)"]
    F --> G["Sấy phun buồng sương (Buchi B-290, Tinlet = 160-170°C)"]
    G --> H["Thu hồi bột tại Cyclone & Bao gói chân không chống ẩm"]

Thông số cấu hình thiết bị và hóa chất phân tích:

  • Hệ cô đặc chân không: Hệ quay bốc hơi chân không IKA RV 10 Digital kết hợp bơm hút chân không điều áp dải $0,01 - 0,1\text{ MPa}$.
  • Hệ sấy phun phòng thí nghiệm: Buchi Mini Spray Dryer B-290, vòi phun 2 dòng chất lỏng (nozzle diameter $0,7\text{ mm}$), lưu lượng nạp liệu $5 - 8\text{ mL/phút}$, áp suất khí nén $0,5 - 0,6\text{ bar}$.
  • Thiết bị quang phổ: Quang phổ kế UV-Vis Shimadzu UV-1800 quét bước sóng $190 - 1100\text{ nm}$ (đo Folin-Ciocalteu tại $765\text{ nm}$, DPPH tại $517\text{ nm}$, FRAP tại $593\text{ nm}$).
  • Công cụ phân tích dữ liệu: Python 3.10 (thư viện scipy.optimize, numpy, pandas) kết hợp Design-Expert 13 phục vụ quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa bề mặt đáp ứng (Response Surface Methodology - RSM).

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm khoa học kết hợp tối ưu hóa đa mục tiêu:

  1. Thiết kế thực nghiệm (DoE): Khảo sát đơn yếu tố (OFAT) để xác định miền tối ưu, tiếp nối bằng mô hình mảng trực giao và bề mặt đáp ứng Box-Behnken cho 2 biến chính: Nhiệt độ sấy đầu vào ($T_{in}$) và Nồng độ chất khô ($DM$).
  2. Kế hoạch triển khai (Timeline):
    • Tháng 03/2017: Thu thập, chuẩn hóa mẫu nguyên liệu lá trà già Bảo Lộc, phân tích hóa lý cơ bản.
    • Tháng 04/2017: Thực nghiệm cô đặc chân không, tối ưu hóa thông số nhiệt độ - thời gian.
    • Tháng 05/2017: Khảo sát sấy phun với chất mang Maltodextrin/Cyclodextrin, phân tích TPC, DPPH, FRAP.
    • Tháng 06/2017: Thử nghiệm gia tốc nhiệt ($30^\circ\text{C}, 45^\circ\text{C}, 60^\circ\text{C}$), tính toán động học $Q_{10}$, hoàn thiện luận văn.
  3. Quản trị rủi ro: Kiểm soát hiện tượng đóng bám dính thành buồng sấy (wall deposition) do đường và polyphenol có nhiệt độ chuyển pha thủy tinh ($T_g$) thấp bằng cách điều chỉnh chính xác tỷ lệ chất mang trợ sấy.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa theo các thuật toán và công thức tính toán chuyên ngành công nghệ thực phẩm.

Thuật toán tính toán hiệu suất thu hồi và hoạt tính chống oxy hóa

Hiệu suất thu hồi polyphenol ($H_{PP}$) qua các giai đoạn được xác định bằng cân bằng vật chất: $$H_{PP} (%) = \frac{C_{out} \times V_{out}}{C_{in} \times V_{in}} \times 100$$ Trong đó $C_{in}, C_{out}$ là hàm lượng polyphenol (mg GAE/mL) và $V_{in}, V_{out}$ là thể tích dịch trước và sau quá trình.

Khả năng quét gốc tự do DPPH được định lượng qua công thức: $$I_{DPPH} (%) = \left( 1 - \frac{A_{sample} - A_{blank}}{A_{control}} \right) \times 100$$

Động học suy giảm chất lượng theo mô hình gia tốc nhiệt và hệ số $Q_{10}$: $$t_s = t_0 \times Q_{10}^{\frac{T_{acc} - T_{std}}{10}}$$ Trong đó $t_s$ là hạn sử dụng ở điều kiện thường ($T_{std} = 25^\circ\text{C}$), $t_0$ là thời gian suy thoái đo tại nhiệt độ gia tốc ($T_{acc}$), $Q_{10}$ đối với thực phẩm sấy khô dao động trong khoảng $2 - 10$.

Đoạn mã Python phân tích động học suy giảm Polyphenol

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy.optimize import curve_fit

# Dữ liệu thực nghiệm suy giảm polyphenol theo ngày tại 60°C (333K)
days = np.array([0, 5, 10, 15, 20, 25, 30])
tpc_retained_pct = np.array([100.0, 88.4, 76.2, 67.5, 59.8, 54.1, 50.4]) # Hao hụt ~49.6%

def first_order_kinetics(t, k):
    """Mô hình phân hủy bậc 1: C(t) = C0 * exp(-k * t)"""
    return 100.0 * np.exp(-k * t)

# Fit mô hình hồi quy phi tuyến
popt, pcov = curve_fit(first_order_kinetics, days, tpc_retained_pct)
k_deg = popt[0]
r_squared = 1 - (np.sum((tpc_retained_pct - first_order_kinetics(days, k_deg))**2) / 
                 np.sum((tpc_retained_pct - np.mean(tpc_retained_pct))**2))

print(f"Hằng số tốc độ phân hủy k (60°C): {k_deg:.4f} day^-1")
print(f"Hệ số tương quan R^2: {r_squared:.4f}")

# Tính toán hạn sử dụng dự báo tại 25°C với giả định Q10 = 2.5
T_acc, T_std, Q10 = 60.0, 25.0, 2.5
shelf_life_acc_days = np.log(100.0 / 70.0) / k_deg # Thời gian để hao hụt 30% TPC
shelf_life_real_days = shelf_life_acc_days * (Q10 ** ((T_acc - T_std) / 10.0))
print(f"Hạn sử dụng dự báo tại 25°C: {shelf_life_real_days:.1f} ngày (~{shelf_life_real_days/30:.1f} tháng)")

Testing và validation

Quá trình kiểm định chất lượng được tiến hành nghiêm ngặt qua các chỉ tiêu hóa lý, quang phổ và vi sinh vật:

  1. Kiểm tra vi sinh vật: Tổng số vi sinh vật hiếu khí (TVC), Coliforms, Escherichia coli, Salmonella, nấm men và nấm mốc đều đạt giới hạn an toàn theo QCVN 8-1:2011/BYT đối với thực phẩm dạng bột hòa tan.
  2. Độ ổn định màu sắc: Đo trên hệ màu CIE $L^*a^b^$. Ở $30^\circ\text{C}$, độ biến thiên màu sắc $\Delta E < 2,5$ (mức mắt thường khó nhận biết); ở $60^\circ\text{C}$, mẫu sậm màu rõ rệt ($\Delta E > 6,0$) do phản ứng Maillard thứ cấp và trùng ngưng catechin.
  3. Độ ẩm và hoạt độ nước: Độ ẩm bột sấy thành phẩm dao động $3,21 \pm 0,18%$, thỏa mãn điều kiện ngăn chặn sự phát triển vi sinh và ức chế enzyme nội sinh.

Kết quả đạt được

Các thông số vận hành tối ưu và số liệu thực nghiệm định lượng chi tiết được tổng hợp dưới bảng sau:

Thông số công nghệ / Chỉ tiêu chất lượng Giai đoạn Cô đặc chân không Giai đoạn Sấy phun (Maltodextrin) Giai đoạn Sấy phun ($\beta$-Cyclodextrin)
Nhiệt độ vận hành tối ưu $60^\circ\text{C}$ ($50\text{ phút}$) $170^\circ\text{C}$ (Khí nạp) $160^\circ\text{C}$ (Khí nạp)
Nồng độ chất khô đầu vào/ra $2,1% \rightarrow 8,0 \pm 1,5%$ $25%$ nồng độ nạp $25%$ nồng độ nạp
Hàm lượng Polyphenol (TPC) $51,54\text{ mg GAE/mL}$ $42,18\text{ mg GAE/g bột}$ $44,85\text{ mg GAE/g bột}$
Hiệu suất thu hồi Polyphenol ($H_{PP}$) $88,67%$ $65,81%$ $67,76%$
Khả năng quét DPPH (Vitamin C tương đương) $43,33\text{ mg Vit C/mL}$ $36,20\text{ mg Vit C/g}$ $38,45\text{ mg Vit C/g}$
Khả năng khử sắt FRAP ($\text{Fe}^{2+}$ tương đương) $13,68\text{ mg Fe/mL}$ $11,25\text{ mg Fe/g}$ $12,10\text{ mg Fe/g}$
Tỷ lệ hao hụt sau 30 ngày ($60^\circ\text{C}$) - $51,2%$ hao hụt $49,6%$ hao hụt

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp công nghệ quan trọng:

  • Tận dụng phế phẩm nông nghiệp: Chuyển hóa nguồn lá trà già vốn bị thải bỏ (chiếm 30% sản lượng thu hái) thành nguyên liệu có giá trị cao, giải quyết bài toán môi trường và kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp chế biến trà.
  • Bảo toàn hoạt chất nhiệt nhạy: Sự kết hợp giữa cô đặc chân không nhiệt độ thấp ($60^\circ\text{C}$) và sấy phun phân tán vi hạt thời gian cực ngắn ($1–3\text{ giây}$) giúp giảm thiểu sự phân hủy oxy hóa nhiệt của các monophenol và gallate catechin, duy trì hiệu suất thu hồi polyphenol tới $88,67%$ ở pha cô đặc.
  • Đánh giá so sánh chất mang vi bao: Chứng minh thực nghiệm $\beta$-Cyclodextrin cho hiệu quả bảo vệ polyphenol ($67,76%$ tại $160^\circ\text{C}$) vượt trội hơn so với Maltodextrin ($65,81%$ tại $170^\circ\text{C}$) nhờ cấu trúc vòng rỗng kỵ nước bao gói chọn lọc phân tử EGCG.
  • Động học hạn sử dụng định lượng: Xây dựng cơ sở dữ liệu động học thoái biến phenolic và độ ẩm theo mô hình gia tốc nhiệt, cho phép nhà sản xuất dự báo chính xác hạn bảo quản mà không cần chờ đợi thử nghiệm thời gian thực kéo dài hàng năm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Use Cases thực tế

  1. Sản xuất nước giải khát chức năng hòa tan: Bột trà hòa tan giàu polyphenol được sử dụng trực tiếp làm cốt trà hòa tan nhanh, tạo vị chát thanh tự nhiên và bổ sung chất chống oxy hóa cho các sản phẩm RTD (Ready-To-Drink).
  2. Phụ gia chống oxy hóa tự nhiên cho ngành dầu thực vật & bánh kẹo: Thay thế các chất chống oxy hóa tổng hợp như BHT (Butylated Hydroxytoluene) và BHA (Butylated Hydroxyanisole) trong bảo quản chất béo thực phẩm.
  3. Nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng (Nutraceuticals): Dạng bột sấy vi bao thích hợp để đóng viên nang cứng hoặc phối trộn trong các công thức chống lão hóa, hỗ trợ tim mạch.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

Chi phí nguyên liệu thô (Lá trà già): ~1.500 - 2.500 VNĐ/kg (Rẻ hơn 90% so với búp trà non: 25.000 - 40.000 VNĐ/kg)
Chi phí năng lượng & chất mang sấy phun: ~18.000 VNĐ/kg bột thành phẩm
Giá trị thương mại bột trà hòa tan giàu EGCG: ~120.000 - 160.000 VNĐ/kg bột
=> Biên lợi nhuận gộp ước tính đạt: 55% - 68%, thời gian hoàn vốn đầu tư thiết bị (PBP) ước tính: 14 - 18 tháng.

Lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)

Giai đoạn Thời gian Mục tiêu chính Đầu ra (Deliverables)
Phase 1: Lab-scale 03 tháng Chuẩn hóa thông số trích ly - cô đặc - sấy phun Báo cáo DoE và mẫu bột chuẩn phòng lab
Phase 2: Pilot 50L/h 06 tháng Thử nghiệm dây chuyền liên tục 50 lít dịch/giờ Quy trình vận hành chuẩn (SOP), hồ sơ HACCP
Phase 3: Commercial 06 tháng Chuyển giao công nghệ cho nhà máy chế biến trà Sản phẩm thương mại đóng gói túi nhôm/stick

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa tiến hành khảo sát độ ổn định vi bọc ở điều kiện bảo quản lạnh sâu ($4^\circ\text{C}$ và $-18^\circ\text{C}$) để so sánh toàn diện với điều kiện thường.
  • Chưa mở rộng khảo sát các hệ chất mang phức hợp như Gum Arabic phối hợp Maltodextrin hoặc biến tính tinh bột bằng protein đậu nành để nâng cao hiệu suất vi bao trên $75%$.
  • Dữ liệu catechin chi tiết từng cấu tử (HPLC định lượng riêng biệt EGCG, ECG, EGC, EC) chưa được phân tích đầy đủ do giới hạn trang thiết bị phân tích sắc ký thời điểm nghiên cứu.

Hướng phát triển

  • Ứng dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-DAD) để kiểm soát chính xác sự chuyển dịch đồng phân của catechin trong quá trình gia nhiệt sấy phun.
  • Nghiên cứu công nghệ trích ly hỗ trợ sóng siêu âm (UAE) hoặc enzyme protease/cellulase trước giai đoạn cô đặc để tăng hiệu suất giải phóng polyphenol từ màng tế bào lá trà già.
  • Thiết kế sản phẩm thương phẩm hoàn chỉnh dạng viên nén sủi bọt hoặc trà hòa tan bổ sung thảo dược.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Công nghệ Thực phẩm / Hóa sinh: Tài liệu tham khảo thực nghiệm chuẩn xác về kỹ thuật cô đặc chân không, sấy phun, phương pháp phân tích Folin-Ciocalteu, DPPH, FRAP và mô hình $Q_{10}$.
  • Kỹ sư R&D & Nhà phát triển quy trình (Process Engineers): Cung cấp các thông số kỹ thuật thực tế ($60^\circ\text{C}$ cô đặc; $160–170^\circ\text{C}$ sấy phun; $25%$ Brix) để scale-up dây chuyền pilot công nghiệp.
  • Doanh nghiệp sản xuất và chế biến trà: Giải pháp đột phá gia tăng chuỗi giá trị nông sản, tận dụng 30% phế phẩm lá già để tạo dòng doanh thu mới với biên lợi nhuận cao.
  • Nhà nghiên cứu hợp chất tự nhiên: Cơ sở dữ liệu về tính ổn định nhiệt và động học suy giảm của hệ polyphenol thực vật trong chất mang polysaccharide.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống sấy phun bột trà là gì?

Hệ thống cần có tháp sấy phun dòng khí đồng chiều (co-current), kiểm soát nhiệt độ khí nạp ($160–170^\circ\text{C}$) và khí thải ($80–85^\circ\text{C}$), bơm nhu động nạp liệu ổn định nồng độ $20–25%$ Brix, và hệ thống lọc tách bụi cyclone đạt hiệu suất gom bột mịn $>90%$.

2. Tại sao lá trà già lại có hàm lượng polyphenol và chất khô cao đáng kể?

Lá trà già tích lũy sinh khối lớn qua thời gian quang hợp dài, đạt hàm lượng chất khô 33,75%. Mặc dù hàm lượng nước giảm còn ~66%, các hợp chất flavan-3-ol và acid phenol cacboxylic liên kết được dự trữ dồi dào, cho phép trích ly lượng phenolic hòa tan đạt 75,60% so với lá non.

3. Chất mang nào tối ưu hơn giữa Maltodextrin và $\beta$-Cyclodextrin?

$\beta$-Cyclodextrin cho hiệu suất thu hồi polyphenol cao hơn ($67,76%$ ở $160^\circ\text{C}$) và độ bền oxy hóa tốt hơn nhờ cấu trúc vòng khoang kỵ nước. Tuy nhiên, Maltodextrin DE 10–12 có ưu thế vượt trội về mặt kinh tế do giá thành chỉ bằng $1/4 - 1/3$ so với Cyclodextrin.

4. Bột trà sau sấy phun cần được bảo quản trong điều kiện bao gói như thế nào?

Do chứa đường tự do và polyphenol có tính hút ẩm cao, sản phẩm bắt buộc phải được đóng gói kín trong bao bì màng nhôm đa lớp (như PET/AL/PE), ghép mí hút chân không hoặc xả khí trơ ($N_2$), bảo quản ở nhiệt độ $<25^\circ\text{C}$ và độ ẩm tương đối $RH < 60%$.

5. Khả năng tích hợp quy trình này vào nhà máy chế biến trà xanh sẵn có như thế nào?

Quy trình hoàn toàn tương thích với hạ tầng chế biến trà hòa tan hiện hữu. Doanh nghiệp chỉ cần đầu tư bổ sung module bốc hơi cô đặc chân không hạ nhiệt độ và tháp sấy phun công nghiệp, đấu nối trực tiếp sau công đoạn trích ly ly tâm làm trong dịch.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu quá trình cô đặc chân không và sấy phun dịch trích lá trà già" đã giải quyết thành công bài toán tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp giàu hoạt tính sinh học, thiết lập quy trình công nghệ tối ưu và định lượng rõ ràng các thông số kỹ thuật cốt lõi. Kết quả chứng minh quá trình cô đặc chân không ở $60^\circ\text{C}$ trong 50 phút giúp thu hồi tới $88,67%$ polyphenol ($51,54\text{ mg GAE/mL}$), và sấy phun ở $160–170^\circ\text{C}$ với chất mang nồng độ $25%$ Brix đạt hiệu suất thu hồi sản phẩm bột hòa tan lên tới $67,76%$ với độ ẩm an toàn $3,21%$.

Nghiên cứu khẳng định tiềm năng to lớn trong việc ứng dụng công nghệ thực phẩm hiện đại để nâng cao giá trị gia tăng của nông sản Việt Nam, mở ra hướng đi bền vững cho các dòng sản phẩm thực phẩm chức năng và chất chống oxy hóa tự nhiên.