Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sá luận 7 LuÁn án tång quan tình hình nghiên cću trong và ngoài n°ßc (tiÁng Anh, tiÁng Hán) vß hián t°āng chuyán ngh*a. Bên c¿nh đó, luÁn án cũng há tháng hóa quan điám luÁn vß ngā ngh*a hác tĉ vựng; hián t°āng chuyán ngh*a và hián t°āng chuyán ngh*a tĉ vựng trong tiÁng Viát; ngh*a cąa tĉ trong tĉ lo¿i tiÁng Viát. Chương 2: Đặc trưng chuyển biến nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ (Nghiên cứu trưßng hợp) LuÁn án xác đßnh ph¿m vi chuyán biÁn ngh*a cąa danh tĉ mang thuác tính ngh*a cąa đ¿i tĉ, nghiên cću tr°áng hāp vßi các tĉ chỉ quan há thân tác, că thá nghiên cću các tr°áng hāp sau: bác, cô, ông, bà, cha, mẹ. KhÁo sát, tháng kê và phân tích sự chuyán biÁn ngh*a mang thuác tính ngh*a đ¿i tĉ và đ°āc minh chćng trong các tĉ đián.
Tĉ đó rút ra mát sá nhÁn xét thực tißn vß sự chuyán biÁn ngh*a danh tĉ mang thuác tính ngh*a cąa đ¿i tĉ. Chương 3: Đặc trưng chuyển biến nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ (Nghiên cứu trưßng hợp) LuÁn án tiÁn hành phân tích sự chuyán biÁn ngh*a cąa danh mang thuác tính ngh*a cąa tính tĉ và nghiên cću các tr°áng hāp sau: anh hùng, bình dân, cách mạng, phúc, quê, sách vá, bụi, gan. Trên c¢ sã đó đ°a ra mát sá nhÁn xét b°ßc đÅu vß c¢ chÁ biÁn đåi ngh*a danh tĉ mang thuác tính ngh*a cąa tính tĉ trong tiÁng Viát. 8 Ch°¢ng 1 TâNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĀU VÀ C¡ Sæ LÝ LUÂN 1.
DÁn nhÃp Trong ch°¢ng này, sau khi điám qua tình hình nghiên cću trong và ngoài n°ßc vß hián t°āng chuyán ngh*a, luÁn án xác đßnh nhāng tri thćc luÁn làm tißn đß trián khai đß tài luÁn án, tÁp trung các vÃn đß sau: Lý thuyết ngữ nghĩa học từ vựng; Hiện tượng chuyển nghĩa và chuyển nghĩa từ vựng trong tiếng Việt; Nghĩa của từ trong từ loại tiếng Việt. Trên c¢ sã đó, luÁn án khÁo sát và nghiên cću chuyán ngh*a cąa danh tĉ mang thuác tính ngh*a đ¿i tĉ và danh tĉ mang thuác tính ngh*a tính tĉ trong tiÁng Viát. Tr°ßc tiên, chúng tôi xác đßnh nái hàm cąa thuÁt ngā "chuyán ngh*a" trong luÁn án. Chuyển nghĩa theo cách hiáu cąa chúng tôi trong luÁn án này là sự chuyển bi¿n nghĩa (sự bi¿n đổi nghĩa) thuác tĉ lo¿i thực tĉ.
Chuyển biến là "biÁn đåi sang tr¿ng thái khác vßi tr°ßc, th°áng là theo h°ßng tích cực" [80, tr. Nh° vÁy, giá trß cąa sự chuyán biÁn ngh*a là sự thay đåi nái dung ngh*a, tćc là có thá chuyán biÁn ngh*a cąa danh tĉ/đ¿i tĉ và danh tĉ/tính tĉ, ngh*a tĉ vựng này/ngh*a tĉ vựng khác qua mát sá nhóm tĉ că thá là nhóm danh tĉ thân tác/đ¿i tĉ x°ng hô và nhóm danh tĉ có chuyán ngh*a tính chÃt. LuÁn án s¿ đi vào tìm hiáu sự chuyán biÁn ngh*a Ãy trong tiÁng Viát - mát lo¿i hình ngôn ngā đ¢n lÁp phân tiÁt đián hình. Tãng quan tình hình nghiên c³u liên quan Hián t°āng chuyán ngh*a nói chung đã đ°āc các nhà ngôn ngā hác trên thÁ gißi và Viát Nam quan tâm nghiên cću.
Tuy nhiên, viác nghiên cću chuyán ngh*a cąa danh tĉ mang thuác tính ngh*a đ¿i tĉ và danh tĉ mang thuác tính ngh*a tính tĉ ch°a đ°āc nghiên cću sâu. Tình hình nghiên cứu hián tượng chuyển nghĩa ở ngoài nước và trong nước 1. Tình hình nghiên cứu hiện tượng chuyển nghĩa á ngoài nước Điám qua các công trình nghiên cću chuyán ngh*a trên thÁ gißi, luÁn án chán hai ngôn ngā là tiếng Anh - thuác ngôn ngā biÁn hình và tiếng Hán - ngôn ngā cùng lo¿i hình vßi tiÁng Viát - ngôn ngā đ¢n lÁp. Măc đích chán hai lo¿i hình ngôn ngā khác nhau đá chćng minh có sự chuyán ngh*a trong các ngôn ngā, tuy hình thćc biáu hián cąa mßi ngôn ngā không giáng nhau.
Tình hình nghiên cứu hiện tượng chuyển nghĩa trong tiếng Anh Hián t°āng chuyán ngh*a là nái dung đ°āc quan tâm trong các nghiên cću vß ngh*a cąa tĉ, biÁn đåi và phát trián ngh*a. Nghiên cću vß chuyán ngh*a th°áng đ°āc gắn vßi nghiên cću vß ngh*a hoÁc phát trián ngh*a cąa tĉ. Nghiên cću vß hián t°āng này trong tiÁng Anh đã có tĉ thái cå đ¿i, tiÁp tăc phát trián ã đÅu thÁ kỉ XIX và phát trián m¿nh đÁn ngày nay. Tuy nhiên, tĉ góc đá ngôn ngā hác cÃu trúc, nghiên cću vß ngh*a nói chung và nghiên cću hián t°āng chuyán ngh*a cąa tĉ nói riêng, có thá phân thành ba thái kì chính là thßi kì tiền cấu trúc luận, thßi kì cấu trúc luận và thßi kì hậu cấu trúc luận.
Thái kì tißn cÃu trúc luÁn, các nghiên cću vß chuyán ngh*a cąa tĉ chą yÁu đi tìm các quy luÁt chuyán ngh*a cąa tĉ, tr°ßc hÁt tĉ góc đá thái gian lßch sÿ, nh° Agathon Benary, Karl Reisig, Oskar Hey, Friedrich Haase, v. Tiêu biáu cho giai đo¿n này là công trình Essai de Sesmantique (Sciece des significations) cąa Michel Breál [154]. Cùng vßi nghiên cću các quy luÁt chuyán ngh*a cąa tĉ, các tác giÁ cũng đã giÁi sự chuyán ngh*a theo quan điám lßch sÿ. Nghiên cću và giÁi sự chuyán ngh*a trong giai đo¿n này gắn vßi các tên tuåi nh° Ch.Lady Welly, Peirce, Richards, v.
Trong thái kì tißn cÃu trúc luÁn, các tác giÁ cũng chỉ ra nguyên nhân cąa sự chuyán ngh*a, trong đó nhÃn m¿nh đÁn nhân tá biáu cÁm. Thái kì cÃu trúc luÁn, các nhà nghiên cću tiÁp tăc quan tâm đÁn sự 10 chuyán ngh*a cąa tĉ. Tuy nhiên, nghiên cću ngā ngh*a giai đo¿n này đ°āc thực hián cùng vßi tâm lý hác thực nghiám và logic toán. Nghiên cću ngā ngh*a nói chung, sự chuyán ngh*a nói riêng gắn vßi các nhà nghiên cću Bloomfield, A.
Thái kì này, các tác giÁ cũng chỉ ra nguyên nhân cąa sự chuyán ngh*a, khác vßi thái kì tißn cÃu trúc luÁn nhÃn m¿nh nhân tá biáu cÁm, trong giai đo¿n này, các nhà nghiên cću l¿i nhÃn m¿nh đÁn nhân tá hiáu quÁ. KÁ thĉa các kÁt quÁ nghiên cću cąa các nhà đi tr°ßc, nhāng nm tiÁp theo cąa thÁ kỉ XX, có nhißu nghiên cću vß hián t°āng chuyán ngh*a cąa tĉ. Khác vßi nhāng nghiên cću thái kì tißn cÃu trúc luÁn và cÃu trúc luÁn, nghiên cću ngā ngh*a theo h°ßng logic, các nghiên cću giai đo¿n này đ°āc mã ráng ra nhißu l*nh vực khác, nh° triết học, tâm lý học, lịch sử, xã hội học, v. Nghiên cću chuyán ngh*a theo h°ßng này đ°āc khãi x°ßng bãi W.
Wundt (1990), sau đó là các tác giÁ khác nh° K. Nhāng nghiên cću ban đÅu này đã có tác dăng thúc đÇy nghiên cću chuyán ngh*a. Nghiên cću chuyán ngh*a theo h°ßng này đã đ¿t đ°āc nhißu thành tựu quan tráng, đÁc biát là thiết lập các quy luật biến đổi nghĩa. Nhißu nhà nghiên cću đã bàn đÁn nái dung này, nh° G.
Tiêu biáu cho nghiên cću theo h°ßng này là công trình Meaning and change of meaning: with special reference to the English language cąa G. Stern (1931) [146], trong đó cung cÃp nhāng lý thuyÁt c¢ sã vß ngā ngh*a, các quy luÁt chuyán ngh*a và giÁi thích các quy luÁt chuyán ngh*a, sau đó là thÁo luÁn vß chćc nng cąa ngôn ngā, ngā ngh*a cąa tĉ, nguyên nhân và đißu kián biÁn đåi ngh*a,. Ngoài ra, cuán sách còn chỉ ra bÁy lßp h¿ng biÁn đåi ngh*a, bao gãm: sự thay thế (substitution), sự loại suy (analogy), rút ngắn (shortening), định danh (nomination), chuyển đổi (transfer-regular), sự đổi trật tự (permutation), sự tương xứng (adequation). Ullmann trong công trình Các nguyên lý Ngữ nghĩa học [116] kÁ thĉa và chỉ ra các nhân tá làm thay đåi 11 ngh*a cąa tĉ gãm: cách gián đoạn di truyền (discontinuous), sự mơ hồ trong ý nghĩa (vagueness), mất nguồn đái (loss of motivation), tồn tại đa nghĩa (flexibility), văn cảnh tái nghĩa (ambiguous contexts) và cấu trúc của ván từ (structure of the vocabulary).
Theo Wellander - ng°ái đ¿i dián cho khuynh h°ßng nghiên cću theo lßch sÿ quan niám: <sự chuyển hóa ý nghĩa là một quá trình lịch sử, chỉ khi nào nó được chứng thực trong quá trình thực tế trưáng thành của nó, quá trình này mới được trưáng thành một cách vừa ý= [D¿n theo Đào Duy Anh, 1, tr. Vßi ph°¢ng châm này, các nhà nghiên cću chú tráng đi tìm sự trÁ lái cho câu hßi là ý ngh*a mßi cąa tĉ nÁy sinh nh° thÁ nào trong lßch sÿ. Há cho rằng kÁt quÁ cąa quá trình chuyán ngh*a đ°āc bÁo l°u trong ý ngh*a mßi cąa tĉ. Các nhà nghiên cću vß hián t°āng này cũng đi đÁn tháng nhÃt là nguyên nhân chą yÁu cąa hián t°āng chuyán ngh*a là do sự biÁn đåi cąa lßch sự xã hái.
Lßch sÿ xã hái thay đåi kéo theo sự thay đåi/biÁn đåi/ chuyán ngh*a cąa tĉ. Cùng vßi viác đi tìm nguyên nhân nÁy sinh ý ngh*a cąa tĉ, các tác giÁ cũng đ°a ra các nhÁn đßnh khác nhau vß các hình thćc phát trián ngh*a cąa tĉ. MÁc dù v¿n còn mát sá tranh cãi, tuy nhiên theo nhißu nhà ngôn ngôn ngā trong tiÁng Anh có bán hình thćc phát trián ngh*a là má rộng, thu hẹp, chia nhánh và chuyển đổi. Mát nái dung quan tráng đ°āc các nhà ngôn ngā hác quan tâm khi nghiên cću ngh*a cąa tĉ nói chung, sự chuyán ngh*a cąa tĉ nói riêng chính là tìm ra các nhāng nguyên nhân Ánh h°ãng trực tiÁp và gián tiÁp đÁn sự phát trián ngh*a cąa tĉ.
Tĉ nhāng góc nhìn khác nhau, đái vßi mßi ngôn ngā khác nhau, các tác giÁ đ°a ra nhāng nguyên nhân Ánh h°ãng khác nhau. Theo Aitchison, có hai nguyên nhân chính nguyên nhân chą quan do đÁc điám thuác vß bÁn chÃt cąa ngôn ngā và tâm lý cąa ng°ái sÿ dăng và nguyên nhân khách quan thuác vß yÁu tá xã hái. Đãng quan điám trên, nh°ng F.de Sausure l¿i nhÃn m¿nh đÁn yÁu tá dân tác, theo ông: <phong tục của một dân tộc có 12 tác động mạnh đến ngôn ngữ và mặt khác trong chừng mực khá quan trọng chính ngôn ngữ làm nên dân tộc= [36]. Ng°āc l¿i mát sá tác giÁ khác, tiêu biáu là Fromkin cho rằng có hai nguyên nhân chính cho hián t°āng này là do sự tái cÃu trúc ngôn ngā trong quá trình hác tiÁng cąa trẻ và sự thay đåi tâm sinh lý cąa ng°ái hác qua nhißu thÁ há.
Lyons cho rằng nguyên nhân cąa sự thay đåi ngôn ngā chính là sự thay đåi cąa xã hái. Nhāng nm gÅn đây, hián t°āng chuyán ngh*a đ°āc nghiên cću nhißu h¢n vßi nhißu nái dung h¢n, có thá ká đÁn các tác giÁ nh° J. Kitay (1987) (nghiên cứu theo trưßng nghĩa); hay như E. Nh° vÁy, nghiên cću hián t°āng chuyán ngh*a trong tiÁng Anh đã đ¿t đ°āc nhißu kÁt quÁ quan tráng.
Các nghiên cću này đã đćng tĉ nhißu góc nhìn khác nhau nh° logic, tâm lý, lịch sử, triết học, xã hội,. đá bàn luÁn, giÁi thích các quy luÁt chuyán ngh*a, các lßp ngh*a và các nguyên nhân chuyán ngh*a.