ĐẶT VẤN ĐỀ. Đại cƣơng về chửa ngoài tử cung. Triệu chứng lâm sàng của chửa ngoài tử cung. Triệu chứng cận lâm sàng của chửa ngoài tử cung.
Phân loại chửa ngoài tử cung. Điều trị chửa ngoài tử cung. Một số nghiên cứu về chửa ngoài tử cung trên thế giới và Việt Nam. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chỉ tiêu nghiên cứu. Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu. Kỹ thuật và phƣơng tiện thu thập số liệu. Xử lý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chửa ngoài tử cung.
Kết quả điều trị phẫu thuật chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang .60 vi KẾT LUẬN .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHIẾU NGHIÊN CỨU CHỬA NGOÀI TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG. DANH SÁCH BỆNH NHÂN. vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Tỉ lệ chửa ngoài tử cung trên tổng số sản phụ đẻ. Phân bố chửa ngoài tử cung theo nghề nghiệp của bệnh nhân. Phân bố chửa ngoài tử cung theo nơi sinh sống của bệnh nhân. Đặc điểm triệu chứng cơ năng bệnh nhân chửa ngoài tử cung.
Đặc điểm triệu chứng thực thể bệnh nhân chửa ngoài tử cung. Đặc điểm tình trạng sốc của ngƣời bệnh trƣớc phẫu thuật. Đặc điểm huyết sắc tố của bệnh nhân trƣớc khi phẫu thuật. Đặc điểm kết quả xét nghiệm hCG bằng que thử thai nhanh.
Đặc điểm tỉ lệ bệnh nhân có xét nghiệm β hCG. Đặc điểm kết quả xét nghiệm định lƣợng β hCG huyết thanh. Đặc điểm kết quả siêu âm chửa ngoài tử cung trƣớc phẫu thuật. Đặc điểm kết quả chọc dò túi cùng Douglas.
Đặc điểm các phƣơng pháp chẩn đoán chửa ngoài tử cung đƣợc áp dụng. Phƣơng pháp phẫu thuật trong điều trị chửa ngoài tử cung. Đặc điểm lƣợng máu trong ổ bụng khi phẫu thuật. Đặc điểm vị trí khối chửa khi phẫu thuật.
Đặc điểm tình trạng khối chửa khi phẫu thuật. Đặc điểm cách thức xử trí khối chửa trong phẫu thuật. Đặc điểm truyền máu trong điều trị chửa ngoài tử cung. Đặc điểm thời gian phẫu thuật chửa ngoài tử cung.
Đặc điểm biến chứng sau phẫu thuật. Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh chửa ngoài tử cung. Đặc điểm thời gian sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật. Đặc điểm thời gian nằm viện sau phẫu thuật .48 viii DANH MỤC HÌNH, BIỂ Ồ Hình 1.
Các vị trí chửa ngoài tử cung. Phân bố chửa ngoài tử cung theo nhóm tuổi bệnh nhân. Tỷ lệ chẩn đoán sớm và chẩn đoán muộn chửa ngoài tử cung. Thời gian chờ phẫu thuật chửa ngoài tử cung.
43 1 Ặ ẤN Ề Chửa ngoài tử cung (CNTC) là trƣờng hợp trứng đƣợc thụ tinh và làm tổ ngoài buồng tử cung [6], [7]. Đây là một cấp cứu thƣờng gặp trong sản phụ khoa, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. CNTC là một trong những nguyên nhân gây tử vong mẹ cao nhất trong thời kỳ đầu thai nghén [7], [61], [63]. Nghiên cứu của Marion L.L và cộng sự (2012) thấy CNTC là nguyên nhân của 4 - 10% tổng số tử vong mẹ liên quan đến thai nghén và làm tăng nguy cơ mắc CNTC ở lần mang thai tiếp theo [65].
Nghiên cứu của Lawani O. và cộng sự (2013) tỉ lệ tử vong mẹ do CNTC chiếm 1,4% [63]. CNTC có tỉ lệ mắc khác nhau tùy theo từng khu vực, ƣớc tính khoảng 1 - 2% tổng số thai nghén [7], [48], [72]. Nghiên cứu của Carr E.
và cộng sự (2000) tỉ lệ CNTC tại Mỹ xấp xỉ 2% tổng số phụ nữ mang thai và tỉ lệ này tăng gấp 6 lần trong vòng 25 năm [51]. Nghiên cứu của Goyaux N. và cộng sự (2003) tỉ lệ mắc CNTC ở các nƣớc châu Phi chiếm từ 0,5 - 2,3% [59]. Ở Việt Nam, CNTC chiếm tỉ lệ từ 0,25 - 1,3% [7], [9].
Theo thống kê tại một số trung tâm phụ sản lớn ở Việt Nam, tỉ lệ CNTC vẫn tiếp tục tăng lên. Nghiên cứu năm 1999 tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ƣơng tỉ lệ CNTC chiếm 6,4% trong tổng số đẻ, đến năm 2009 tăng lên 8,05% [3]. Kết quả nghiên cứu trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới đều cho thấy tỉ lệ CNTC ngày một tăng [41], [53]. Tỉ lệ CNTC tăng có liên quan đến: tăng tỉ lệ viêm vòi tử cung (viêm nhiễm tiểu khung, tiền sử nạo hút thai, tiền sử mổ vùng tiểu khung.), tăng sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình (dụng cụ tử cung), phát triển các kỹ thuật trong điều trị vô sinh và hỗ trợ sinh sản [7], [12], [33], [46].
Triệu chứng điển hình của CNTC bao gồm: chậm kinh, ra máu âm đạo, đau bụng [7], tuy nhiên, sự xuất hiện các triệu chứng thì lại khác nhau tùy thuộc từng nghiên cứu. Nghiên cứu của Lawani O.L và cộng sự (2013) cho tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng chậm kinh 79,0%, ra máu âm đạo 65,4% và đau bụng 80,0% [63]. Nghiên cứu của Đinh Thị Oanh (2015) thấy tỉ lệ chậm kinh 2 98,6%, ra máu 72,2% và đau bụng 93,1%. Tỉ lệ bệnh nhân có phản ứng thành bụng 1,4%, đau cùng đồ 60,9% và sờ thấy khối cạnh tử cung 68,3% [30].
Chính vì sự xuất hiện khác nhau của các triệu chứng làm cho việc chẩn đoán CNTC rất dễ bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác; nhiều trƣờng hợp phải thăm khám nhiều lần, theo dõi và nhờ vào các biện pháp thăm dò hiện đại mới cho phép chẩn đoán chính xác đƣợc [7]. Trong những năm gần đây, việc chẩn đoán CNTC đƣợc thực hiện sớm hơn và chính xác hơn, do áp dụng những phƣơng pháp mới nhƣ: định lƣợng β hCG, định lƣợng progesteron, đặc biệt là sự phát triển của siêu âm đầu dò âm đạo, nội soi ổ bụng chẩn đoán. Do đó làm tăng khả năng điều trị bảo tồn vòi tử cung, giảm tỉ lệ tai biến và biến chứng sau xử trí CNTC [66]. Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang (BVSNBG) là một bệnh viện đa khoa hạng I, có chức năng khám chữa bệnh trong lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các vùng lân cận.
Theo số liệu thống kê của phòng kế hoạch tổng hợp BVSNBG, tỉ lệ chửa ngoài tử cung cũng không ngừng tăng lên: năm 2010 là 2,42%,[31] năm 2014 là 3,2% [32]. Nhu cầu cấp thiết đặt ra chính là việc chẩn đoán sớm CNTC, nhằm điều trị kịp thời, đảm bảo tính mạng ngƣời mẹ và tăng khả năng bảo tồn vòi trứng, duy trì khả năng sinh đẻ của ngƣời phụ nữ. Câu hỏi đặt ra là đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong chẩn đoán CNTC tại BVSNBG nhƣ thế nào? Điều trị phẫu thuật CNTC đem lại kết quả ra sao? Đó là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí chửa ngoài tử cung tại bệnh viện Sản Nhi Bắc iang năm 2015 - 2016” với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chửa ngoài tử cung tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang năm 2015 - 2016.
Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật chửa ngoài tử cung tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang năm 2015 - 2016. 3 hƣơng 1 ỔN Q AN 1. ặc điểm chung chửa ngoài tử cung 1. Định nghĩa chửa ngoài tử cung Chửa ngoài tử cung (CNTC) là trƣờng hợp noãn đƣợc thụ tinh và làm tổ ngoài buồng tử cung.
Noãn thƣờng đƣợc thụ tinh ở 1/3 ngoài của vòi trứng, rồi di chuyển về buồng tử cung. Nếu trứng không di chuyển hoặc di chuyển về hƣớng tử cung rồi dừng lại giữa đƣờng, hoặc bị đẩy ra ngoài vòi tử cung để làm tổ tại buồng trứng hay trong ổ bụng sẽ gây ra CNTC [6], [7]. Nhƣ vậy CNTC có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau, tuy nhiên có tới hơn 95% số trƣờng hợp CNTC xảy ra ở vòi tử cung. Ngoài ra có thể gặp chửa trong ổ bụng, chửa ở buồng trứng, chửa ở ống cổ tử cung [6], [7].
Giải phẫu vòi tử cung Vòi tử cung là ống dẫn trứng từ buồng trứng đến buồng tử cung, một đầu mở vào ổ bụng, một đầu thông với buồng tử cung. Vòi tử cung dài khoảng 10 - 12 cm, lỗ thông với buồng tử cung nhỏ 3 mm, lỗ thông ở phúc mạc tỏa rộng nhƣ một loa, kích thƣớc 7 - 8 mm [4], [10], [15]. Về giải phẫu, vòi tử cung đƣợc chia thành 4 đoạn: Đoạn kẽ: Nằm trong thành tử cung, chạy chếch lên trên và ra ngoài, dài khoảng 1 cm, khẩu kính rất hẹp, dƣới 1 mm. Tỉ lệ CNTC ở đoạn này chiếm khoảng 2% [9], [10].
Đoạn eo: Tiếp nối với đoạn kẽ, chạy ra ngoài, dài khoảng 2 - 4 cm, đây là phần cao nhất của vòi tử cung, thẳng nhƣ một sợi thừng, lòng ống hẹp, khẩu kính dƣới 1 mm. Tỉ lệ CNTC ở đoạn này chiếm khoảng 12% [7]. Đoạn bóng: Là đoạn tiếp nối giữa eo và loa vòi, dài khoảng 5 - 7 cm, chạy dọc bờ trƣớc của buồng trứng, lòng ống không đều và hẹp lại do những nếp gấp cao của lớp niêm mạc. Đoạn bóng là nơi noãn và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh.
Tỉ lệ CNTC ở đoạn này chiếm cao nhất (khoảng 80%) 4 [7], [9]. Đoạn loa: Là đoạn tận cùng của vòi tử cung, dài khoảng 2 cm, tỏa ra hình phễu có từ 10 - 12 tua, mỗi tua dài khoảng 1,0 - 1,5 cm. Tua dài nhất là tua vòi trứng (hay tua Richard) dính vào dây chằng vòi – buồng trứng. Các tua có nhiệm vụ hứng noãn khi đƣợc phóng ra khỏi buồng trứng vào thẳng vòi tử cung.
Tỉ lệ CNTC ở đoạn này khoảng 11% [4], [6], [9]. Về cầu trúc mô học, thành vòi tử cung có 4 lớp: Lớp ngoài cùng là lớp thanh mạc nhẵn bóng, lớp này đƣợc tạo bởi lá tạng của phúc mạc. Lớp thứ 2 là lớp dƣới thanh mạc, đây là mô liên kết mỏng chứa mạch máu, mạch bạch huyết và thần kinh. Lớp thứ 3 là lớp cơ, lớp cơ gồm có hai lớp là lớp cơ dọc ở ngoài và lớp cơ vòng ở trong.
Cơ vòng ở trong làm nhu động vòi trứng hƣớng về tử cung hay hƣớng về buồng trứng tùy từng thời điểm thích hợp giúp vận chuyển noãn, phôi hoặc tinh trùng. Độ dày của lớp cơ mỏng dần từ phía tử cung ra đến loa vòi tử cung.