Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo một số dòng tgms ngắn ngày để tạo giống lúa lai cực ngắn ở các tỉnh phía bắc

Luận án tiến sĩ nông nghiệp phân tích nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo một số dòng tgms ngắn ngày để tạo giống lúa lai cực ngắn ở các tỉnh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.2. Ưu thế lai và khai thác sử dụng ưu thế lai ở lúa

1.3. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

1.4. Cơ sở phân tử của hiện tượng ưu thế lai

1.5. Sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa

1.6. Hệ thống bất dục đực sử dụng trong chọn giống lúa lai hai dòng

1.7. Bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS)

1.8. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.9. Điều kiện khí hậu thời tiết của các tỉnh phía Bắc Việt Nam

1.10. Cơ sở thực tế về sinh trưởng phát triển và gen của giống lúa cực ngắn

1.11. Nghiên cứu khả năng kết hợp của các dòng bố với các dòng TGMS

1.11.1. Tình hình nghiên cứu các dòng TGMS trên Thế giới và ở Việt nam

1.11.2. Tình hình nghiên cứu các dòng TGMS trên Thế giới

1.11.3. Tình hình nghiên cứu tạo dòng TGMS của Việt nam

1.11.4. Tình hình nghiên cứu chọn tạo tổ hợp lúa lai 2 dòng trên Thế giới và Việt Nam

1.11.5. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo tổ hợp lúa lai 2 dòng trên Thế giới

1.11.6. Kết quả chọn tạo các tổ hợp lúa lai 2 dòng ở Việt nam

1.11.7. Tình hình phát triển lúa lai trên Thế giới

1.11.8. Tình hình phát triển lúa lai của Việt Nam

2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu (nguồn gốc phụ lục 1)

2.2. Vật liệu sử dụng cho chọn tạo TGMS mới, thu thập cho đánh giá và sử dụng

2.3. Vật liệu sử dụng cho chọn tạo TGMS mới

2.4. Vật liệu TGMS thu thập cho đánh giá và sử dụng: T37S, T14S, T256S, 4TGMS, T6S, 15TGMS, 12TGMS, 25S, Kim76S, TG1

2.5. Vật liệu TGMS cho đánh giá ngưỡng nhiệt độ, các đặc tính nông sinh học, thử khả năng kết hợp: T37S, T14S, T256S, 4TGMS, TH17S-16, TH3-3

2.6. Vật liệu làm bố cho lai tạo và tìm tổ hợp lai cực ngắn ngày mới

2.7. Vật liệu cho nhân dòng mẹ, thử sức sống của vòi nhụy, đánh giá các tổ hợp lai triển vọng: T256S, TH17S-16, RT201, RT205, RT203, LT3

2.8. Nội dung nghiên cứu

2.8.1. Nghiên cứu lai tạo, thu thập, chọn lọc và đánh giá các dòng TGMS ngắn ngày

2.8.2. Lai tạo và chọn lọc các dòng TGMS ngắn ngày

2.8.3. Thu thập và chọn thuần các dòng TGMS ngắn ngày

2.8.4. Đánh giá tính bất dục, các đặc tính nông sinh học và khả năng kết hợp của các dòng TGMS thuần ngắn ngày (được lựa chọn)

2.8.5. Đánh giá tính bất dục của các dòng TGMS thuần được lựa chọn

2.8.6. Đánh giá đặc tính hình thái và đặc tính nông sinh học của các dòng TGMS thuần được lựa chọn

2.8.7. Đánh giá KNKH của các dòng mẹ TGMS mới và các dòng bố

2.8.8. Nghiên cứu về lựa chọn TGST của dòng bố để chọn tạo các tổ hợp lai cực ngắn; đánh giá so sánh một số tổ hợp lai được lựa chọn

2.8.9. Nghiên cứu về lựa chọn TGST của dòng bố để chọn tạo các tổ hợp lai cực ngắn

2.8.10. Đánh giá một số tổ hợp lai cực ngắn ngày triển vọng được lựa chọn

2.8.11. Nhân dòng mẹ và nghiên cứu sức sống vòi nhụy của dòng mẹ T256S, TH17S-16, bước đầu đưa ra hướng dẫn kỹ thuật sản xuất tổ hợp lai triển vọng

2.8.12. Nhân dòng mẹ TGMS: T256S, TH17S-16

2.8.13. Nghiên cứu sức sống vòi nhụy của dòng mẹ T256S, TH17S-16

2.8.14. Bước đầu đưa ra hướng dẫn kỹ thuật sản xuất các tổ hợp lai triển vọng

2.9. Phương pháp nghiên cứu

2.9.1. Lai tạo, chọn lọc các dòng TGMS

2.9.2. Phương pháp đánh giá đặc điểm nông sinh học và đặc tính bất dục của các dòng TGMS

2.9.3. Phương pháp đánh giá KNKH các dòng bố mẹ trong TN Line x Tester

2.9.4. Phương pháp đánh giá so sánh tổ hợp lai triển vọng, nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất hạt lai F1 và nhân dòng TGMS

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu chọn tạo, thu thập, làm thuần và đánh giá các dòng TGMS

3.2. Lai tạo, chọn lọc và đánh giá các dòng TGMS mới

3.3. Đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng, hình thái của các dòng TGMS mới chọn tạo

3.4. Thu thập và chọn lọc các dòng TGMS ngắn ngày hiện có trong nước

3.5. Kết quả đánh giá độ bất dục hạt phấn và các đặc tính nông sinh học, khả năng kết hợp của các dòng TGMS ngắn ngày tốt được lựa chọn

3.6. Nghiên cứu đặc tính mẫn cảm nhiệt độ, độ bất dục của hạt phấn của một dòng TGMS tốt được lựa chọn

3.7. Kết quả đánh giá các đặc tính hình thái và tính trạng nông sinh học của các dòng TGMS được lựa chọn

3.8. Nghiên cứu khả năng kết hợp của các dòng TGMS ngắn ngày triển vọng được lựa chọn

3.9. Đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của các dòng bố mẹ trong nghiên cứu KNKH

3.10. Đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai F1 giữa các dòng bố mẹ trong NC KNKH

3.11. Kết quả đánh giá KNKH chung (GCA) của các dòng bố mẹ

3.12. Kết quả đánh giá KNKH riêng (SCA) của các dòng bố mẹ

3.13. Nghiên cứu về lựa chọn TGST của các dòng bố để tạo ra các tổ hợp lai cực ngắn ngày, so sánh các tổ hợp lai được lựa chọn

3.14. Nghiên cứu về lựa chọn TGST của các dòng bố để chọn tạo các tổ hợp lai cực ngắn

3.15. Đánh giá một số tổ hợp lai cực ngắn ngày được lựa chọn

3.16. Kết quả đánh giá một số tổ hợp lai được lựa chọn

3.17. Đánh giá chất lượng gạo của một số tổ hợp lai triển vọng

3.18. Nhân dòng mẹ, nghiên cứu sức sống của vòi nhụy dòng mẹ có KNKH chung cao, bước đầu đưa ra quy trình sản xuất hạt lai F1 các tổ hợp triển vọng

3.19. Bước đầu nhân thử dòng mẹ TGMS: T256S, TH17S-16

3.20. Nghiên cứu sức sống vòi nhụy của 2 dòng mẹ: T256S, TH17S-16 và bước đầu đưa ra hướng dẫn kỹ thuật sản suất hạt lai các tổ hợp triển vọng

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở khoa học

Nghiên cứu tập trung vào việc chọn tạo giống lúa TGMS ngắn ngày nhằm phát triển giống lúa lai cực ngắn tại miền Bắc. Đây là giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là rét đậm, rét hại và lũ lụt, gây ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp. Các giống lúa TGMS hiện có thường có thời gian sinh trưởng dài, không phù hợp với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Nghiên cứu này nhằm tạo ra các dòng TGMS ngắn ngày, có năng suất lúa cao và khả năng chống chịu tốt.

1.1. Ưu thế lai và ứng dụng

Ưu thế lai là yếu tố quan trọng trong việc phát triển giống lúa lai. Nghiên cứu khai thác ưu thế lai để tạo ra các tổ hợp lúa lai hai dòng, có năng suất cao hơn 5-10% so với giống thông thường. Hệ thống lúa lai hai dòng sử dụng dòng bất dục đực mẫn cảm nhiệt độ (TGMS), phù hợp với điều kiện khí hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt tại miền Bắc.

1.2. Cơ sở di truyền

Cơ sở di truyền của ưu thế lai được giải thích qua hai giả thuyết chính: tính trội và siêu trội. Giả thuyết tính trội cho rằng ưu thế lai xuất phát từ sự kết hợp các gen trội, trong khi giả thuyết siêu trội nhấn mạnh sự tương tác giữa các alen khác nhau. Cả hai giả thuyết đều được áp dụng trong chọn tạo giống lúa để tối ưu hóa năng suất và chất lượng.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lai tạo và chọn lọc các dòng TGMS ngắn ngày. Các dòng bố ngắn ngày được lai với dòng mẹ TGMS để tạo ra các tổ hợp lai F1 có thời gian sinh trưởng ngắn. Quá trình chọn lọc được thực hiện qua các thế hệ F2, F3 để đảm bảo tính ổn định của các đặc tính nông sinh học và độ bất dục.

2.1. Lai tạo và chọn lọc

Các dòng TGMS mới được tạo ra bằng cách lai giữa dòng bố ngắn ngày và dòng mẹ TGMS. Quá trình chọn lọc tập trung vào các đặc điểm như thời gian sinh trưởng, độ bất dục hạt phấn và khả năng kết hợp. Các dòng TGMS triển vọng được đánh giá về năng suất lúa và khả năng chống chịu sâu bệnh.

2.2. Đánh giá đặc tính nông sinh học

Các dòng TGMS được đánh giá về đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng và khả năng kết hợp. Các tổ hợp lai F1 được so sánh về năng suất và chất lượng gạo. Kết quả đánh giá giúp xác định các tổ hợp lai triển vọng, phù hợp với điều kiện canh tác tại miền Bắc.

III. Kết quả và ứng dụng

Nghiên cứu đã chọn tạo được hai dòng TGMS ngắn ngày là T256S và TH17S-16, cùng ba tổ hợp lai triển vọng: T256S/RT205, T256S/RT201 và TH17S-16/RT203. Các tổ hợp này có thời gian sinh trưởng cực ngắn (≤100 ngày), năng suất lúa cao và chất lượng gạo tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu và kỹ thuật canh tác tại miền Bắc.

3.1. Dòng TGMS ngắn ngày

Hai dòng TGMS T256S và TH17S-16 được chọn tạo có thời gian sinh trưởng ngắn, độ bất dục ổn định và khả năng kết hợp cao. Các dòng này là nền tảng để tạo ra các tổ hợp lai cực ngắn ngày, đáp ứng nhu cầu sản xuất lúa tại các vùng có điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

3.2. Tổ hợp lai triển vọng

Ba tổ hợp lai T256S/RT205, T256S/RT201 và TH17S-16/RT203 có thời gian sinh trưởng cực ngắn, năng suất cao và chất lượng gạo tốt. Các tổ hợp này được đánh giá là giống dự phòng hiệu quả cho vụ Xuân sớm, giúp né tránh rét đậm, rét hại và lũ lụt, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất cây vụ Đông.

IV. Ý nghĩa và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp luận cứ khoa học cho việc chọn tạo giống lúa TGMS ngắn ngày và các tổ hợp lúa lai cực ngắn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp cải thiện năng suất lúa và ứng phó với biến đổi khí hậu tại miền Bắc. Các dòng TGMS và tổ hợp lai triển vọng được tạo ra là nguồn giống quý giá cho sản xuất nông nghiệp.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở di truyền và phương pháp chọn tạo giống lúa TGMS ngắn ngày. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà khoa học và giảng viên trong lĩnh vực di truyền và chọn giống cây trồng.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Các dòng TGMS và tổ hợp lai triển vọng được tạo ra có khả năng ứng dụng cao trong sản xuất nông nghiệp. Chúng giúp tăng năng suất lúa, giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu, và tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại miền Bắc.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở khoa học của đề tài: 1. Ưu thế lai và khai thác sử dụng ưu thế lai ở lúa Ưu thế lai (heterosis) là một thuật ngữ để chỉ tính hơn hẳn của con lai F1 so với bố mẹ chúng về các tính trạng hình thái, khả năng sinh trưởng, sức sống, sức sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, năng suất, chất lượng và các đặc tính khác (Nguyễn Công Tạn và CS. Ưu thế lai có thể là tích cực hay tiêu cực, cả hai ưu thế lai tích cực và tiêu cực có thể hữu ích tùy thuộc vào đặc điểm và mục đích khai thác, ví dụ về ưu thế lai tích cực là ưu thế lai cho năng suất còn ưu thế lai tiêu cực là thời gian sinh trưởng.

Từ quan điểm thực tế, ưu thế lai chuẩn là quan trọng nhất bởi vì mục đích của chúng là phát triển các giống lai tốt hơn so với các giống cao hiện có đang được phát triển thương mại trong sản xuất (Virmani, 1997). Trong việc khai thác ưu thế lai ở lúa, lúa lai hai dòng đã tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn lúa lai ba dòng: khi nghiên cứu và sản xuất chỉ sử dụng hai dòng bố mẹ, không cần dòng duy trì bất dục, cơ hội tìm dòng cho phấn dễ dàng hơn, ưu thế lai cao hơn từ 5-10%, chất lượng gạo dễ cải thiện. Ngoài ra còn tạo ra nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng ưu thế lai của các tổ hợp Indica/Japonica (Nguyễn Việt Long, 2006). Hệ thống lúa lai hai dòng liên quan đến dòng bất dục có thể là bất dục chức năng, có thể là bất dục phấn phụ thuộc vào nhiệt độ hoặc ngày dài (Galal Anis et al.

Điều kiện khí hậu Việt Nam có hai mùa nóng lạnh tương đối rõ rệt nên có thể lợi dụng sự thay đổi nhiệt độ trong năm để duy trì các dòng TGMS và sản xuất hạt giống lúa lai hệ hai dòng, thuận lợi cho việc nghiên cứu và ứng dụng các dòng mẹ TGMS (bất dục di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ). Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai 5 Ưu thế lai đã được sử dụng rộng rãi trong chọn giống cây trồng. Tuy nhiên các nhà khoa học chưa đưa ra được một thuyết duy nhất để giải thích hiện tượng ưu thế lai. Hiện nay có nhiều giả thiết để giải thích hiện tượng này nhưng có 2 giả thuyết quan trọng nhất là: Giả thuyết tính trội của Davenport đưa ra năm 1908 và giả thuyết siêu trội của East đưa ra năm 1936 (trích theo Vũ Văn Liết và CS.

+ Giả thuyết về sự tác động tương hỗ giữa các gen trội (hay còn gọi là giả thuyết tính trội) Giả thuyết này cho rằng ưu thế lai là kết quả của sự tác động tương hỗ giữa các gen trội có lợi cho sự sinh trưởng. Các tính trạng có lợi cho sự sinh trưởng của cơ thể do nhiều gen trội kiểm soát, còn gen lặn tương ứng có tác dụng ngược lại. Khi đem giao phối chúng với nhau, thì con lai ở nhiều vị trí gen, các gen trội sẽ lấn át các gen lặn, số vị trí gen chứa gen trội sẽ tăng lên. Do vậy xuất hiện hiện tượng ưu thế lai, đồng thời thể hiện tính đồng đều của con lai F1, do các con lai có kiểu gen giống nhau chúng sẽ có hình thái giống nhau.

+ Giả thuyết tính siêu trội (hay còn gọi là giả thuyết dị hợp tử): Vì thuyết tính trội chưa giải thích đầy đủ được một số trường hợp về ưu thế lai, do vậy thuyết siêu trội được đưa ra và thu hút nhiều người chú ý. Theo thuyết này thì chính bản thân dị hợp tử là nguyên nhân quan trọng tạo nên ưu thế lai. Cơ sở của giả thuyết này là quan niệm cho rằng: Trong một số trường hợp, mỗi tác động tương hỗ giữa 2 alen trong cùng một locus có thể dẫn đến cơ thể di hợp tử Aa có sức mạnh vượt qua cả 2 thể đồng hợp tử AA và aa. Giả thuyết tính trội và siêu trội cho rằng ưu thế lai là do sự tương tác giữa các allel trong một locus, giả thuyết lấn át gen cho rằng ưu thế lai là do tương tác giữa các gen ở locus khác nhau.

Do tính chất phức tạp của ưu thế lai và mối liên quan nhiều mặt của nó với các vấn đề khác của di truyền học, cho nên các giả thuyết đã nêu trên, 6 không những không bài trừ lẫn nhau mà còn bổ sung cho nhau để giải thích hiện tượng ưu thế lai ở sinh vật (Nguyễn Công Tạn và CS. Cơ sở phân tử của hiện tượng ưu thế lai Ở mức phân tử có hai mô hình giải thích ưu thế lai: thứ nhất là do hai alen khác nhau của hai gen khác nhau và cùng biểu hiện; thứ hai là sự tổ hợp của các alen khác nhau tạo ra tương tác là cơ sở biểu hiện của ưu thế lai. Thách thức của mô hình phân tử giải thích ưu thế lai là xác định chính xác liên kết tương quan giữa kiểu hình và phân tử xảy ra trong con lai ưu thế lai ( Xu, 2010) 1. Sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa.

Ưu thế lai biểu hiện trên các cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, những biểu hiện này thể hiện trên tất cả các tính trạng hình thái và sinh lý như cường độ quang hợp, cường độ hấp thụ, diện tích lá… - Ưu thế lai ở hệ rễ: Con lai F1 rễ ra sớm, số lượng nhiều, rễ ăn sâu và rộng. Thể hiện ở độ dày của rễ, trọng lượng chất khô, số lượng rễ phụ, số lượng lông hút và hoạt động của bộ rễ khi hút chất dinh dưỡng từ đất vào cây (Burton,1983). - Ưu thế lai về khả năng đẻ nhánh: Lúa lai F1 vừa đẻ khỏe vừa có tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao, đẻ sớm và tập trung (Lin và Yuan, 1980). - Ưu thế lai về chiều cao cây: Tuỳ từng tổ hợp, chiều cao cây của F1 có lúc biểu hiện ưu thế lai dương, có lúc nằm trung gian giữa bố mẹ, có lúc xuất hiện ưu thế lai âm.

Vì chiều cao cây có liên quan tới tính chống đổ trên đồng ruộng nên khi chọn bố mẹ phải chú ý chọn các dạng nửa lùn để con lai có dạng cây nửa lùn (Chang,1967) - Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng: Lin và Yuan (1980) cho rằng đa số con lai F1 có thời gian sinh trưởng khá dài và thường dài hơn bố mẹ sinh trưởng dài nhất. Một số kết quả nghiên cứu khác xác định thời gian sinh trưởng của con lai tương đương hoặc ngắn hơn thời gian sinh trưởng của dòng bố hoặc dòng mẹ chín muộn (Ponnuthurai,1984). 7 - Ưu thế lai về một số đặc tính sinh lý: Nhiều nghiên cứu phát hiện thấy lúa lai có diện tích lá lớn, hàm lượng diệp lục trên một đơn vị diện tích lá cao do đó hiệu suất quang hợp cao. Trái lại cường độ hô hấp của lúa lai thấp hơn lúa thường.

Con lai F1 có cường độ quang hợp cao hơn dòng bố khoảng 35%, cường độ hô hấp thấp hơn lúa thường từ 5-27%. Hiệu suất tích luỹ chất khô của lúa lai hơn hẳn lúa thường nhờ vậy mà tổng lượng chất khô trong cây tăng, trong đó lượng vật chất tích luỹ vào bông hạt tăng mạnh còn tích luỹ vào các cơ quan như thân lá lại giảm mạnh (Kasura, 2007). - Ưu thế lai về khả năng chống chịu: Con lai F1 có khả năng chống chịu với những điều kiện bất thuận: lạnh, hạn, ngập, mặn, chua.Sức chịu lạnh của lúa lai cao ở thời kỳ mạ nhưng lại chịu lạnh kém ở thời kỳ chín sáp. Lúa lai có khả năng tái sinh chồi và khả năng chịu nước sâu cao (Sirajul Islam, 2007).

- Ưu thế lai về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy con lai có năng suất cao hơn bố mẹ từ 21% - 70% khi gieo cấy trên diện rộng và hơn hẳn các giống lúa lùn cải tiến tốt nhất từ 20% - 30%. Đa số các tổ hợp lai có ưu thế lai cao về số bông/khóm, khối lượng trung bình bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt (Virmani, 1981). Hệ thống bất dục đực sử dụng trong chọn giống lúa lai hai dòng Bất dục đực là hiện tượng cây không có khả năng sản sinh ra hạt phấn, hoặc sản sinh ra hạt phấn nhưng lại không có khả năng giải phóng hạt phấn, hoặc sản sinh ra các hạt phấn bất dục, các hạt phấn bất dục thường dị dạng và quan trọng nhất là chúng không có khả năng nảy mầm trên đầu nhụy, vì vậy không thể thực hiện được quá trình thụ tinh. Tính bất dục của các dòng mẹ của lúa lai hai dòng được kiểm soát bởi các gen trong nhân mẫm cảm với môi trường.

Khác với phương pháp khai thác ưu thế lai ba dòng thì ở phương pháp này người ta sử dụng 2 dòng bố mẹ để sản xuất hạt lai F1. Có 2 kiểu dòng mẹ 8 được dùng là: Kiểu (1) dòng bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ (Thermo-sensitive Genic Male Sterility – TGMS) và kiểu (2) là dòng bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với chu kỳ chiếu sáng (Photoperiodic – sensitive Genic Male Sterility – PGMS). Sự chuyển hóa tính dục từ bất dục sang hữu dục (và ngược lại) của 2 kiểu dòng này gây ra bởi điều kiện môi trường vì vậy mà kiểu bất dục này được gọi là bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với điều kiện môi trường (Environmental Sensitive Genetic Male Sterile – EGMS). Do đề tài chỉ liên quan đến nghiên cứu dòng mẹ mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS) nên dưới đây chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu về dạng bất dục nhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS).

Bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS) Dạng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS) do yếu tố nhiệt độ quyết định, ở nhiệt độ cao thì bất dục nhưng ở nhiệt độ thấp hữu dục bình thường (Chen et al. Sự di truyền tính bất dục dạng TGMS do cặp gen lặn tms trong nhân kiểm soát (Zhang et al. Các dòng TGMS khác nhau thì có ngưỡng nhiệt độ chuyển hóa không giống nhau. Nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc và một số nước khác trên thế giới đã cho thấy nhiệt độ chuyển hóa của các dòng TGMS rất khác nhau tùy thuộc vào bản chất gen của mỗi dòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chọn tạo dòng TGMS ngắn ngày để phát triển giống lúa lai cực ngắn tại miền Bắc là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phát triển các giống lúa lai có thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với điều kiện khí hậu và canh tác tại miền Bắc Việt Nam. Nghiên cứu này nhấn mạnh vào quy trình chọn tạo dòng TGMS (Thermo-sensitive Genic Male Sterile) để tạo ra các giống lúa lai có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng thích ứng với môi trường. Điều này không chỉ giúp tăng hiệu quả sản xuất mà còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho khu vực.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi cung cấp các giải pháp canh tác bền vững cho cây hồ tiêu. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật bón phân tối ưu cho cây cà phê. Cuối cùng, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về quy trình sản xuất chè đạt chuẩn nông nghiệp tốt.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp.