phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày theo 3 chương như sau: Chương l: Cơ sở lý luận về truyền thông marketing trong kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng chính sách truyền thông marketing sản phẩm cửa nhựa Eurowindow trên thị trường miền Trung - Tây Nguyên của Công ty Cổ phần Cửa nhựa Châu Âu Chương 3: Hoàn thiện chính sách truyền thông marketing sản phẩm cửa nhựa Eurowindow trên thị trường miền Trung - Tây Nguyên của Công ty Cổ phần Cửa nhựa Châu Âu 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Tác giả Nguyễn Văn Hợi đã nghiên cứu đề tài “Biện pháp hoàn thiện chính sách truyền thông cổ động tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng”, (2009). Tác giả căn cứ vào các dữ liệu của Công ty trong giai đoạn 2007-2009, sử dụng các phương pháp như tổng hợp, phân tích, thực nghiệm, thống ké.ngoai ra tác giả còn sử dụng phương pháp điều tra để tiến hành nghiên cứu. Cuộc nghiên cứu tiến hành với quy mô mẫu là 200, phạm vi nghiên cứu là Da Nẵng, Quảng Nam và Huế.
Tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên. Cuộc nghiên cứu tập trung tìm hiểu các vấn đề : các yếu tô ảnh hưởng đến quyết định sử dụng gas của khách hàng, mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm, mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với các chương trình khuyến mãi. Qua điều tra, tác giả chỉ ra rằng công tác quảng cáo của Công ty chưa thu hút và tác động đến việc sử dụng gas của người tiêu dùng, nội dung quảng cáo trên tivi và báo chí còn nhàm chán. Qua kết quả điều tra cũng như thực trạng thực hiện chính sách truyền thông marketing của Công ty, tác giả đã đề xuất các biện pháp cụ thê đối với từng nội dung marketing như hoạt động quảng cáo, hoạt động khuyến mãi, hoạt động marketing trực tiếp, hoạt động PR và hoạt động bán hàng trực tiếp của công ty.
- Tác giả Võ Thị Cẩm Ly đã nghiên cứu đề tài “Xây dựng chiến lược truyền thông Marketing cho sản phẩm Bia tại Công ty Bia Huế” (2011). Tác giả căn cứ vào các dữ liệu của Công ty trong giai đoạn 2008-2010, sử dụng các phương pháp như tổng hợp, phân tích, thực nghiệm, thống kê.ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp điều tra đề tiền hành nghiên cứu. Đối tượng mẫu nghiên cứu của tác giả là nam và nữ ở độ tuổi từ 18 -65, quy mô mẫu là 200 người, phạm vi điều tra từ Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi. Tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên.
Bảng điều tra của tác giả tập trung xem xét trạng thái tâm lý của người tiêu dùng đối với các dòng sản phẩm Bia của công ty trong thời gian qua; đánh giá của khách hàng về các chương trình truyền thông của công ty cũng như các tiếp nhận thông tin của khách hàng. Nghiên cứu của tác giả cho thấy các chính sách truyền thông marketing của Công ty Bia Huế khá hiệu quả, thể hiện qua thị phần của Công ty ở các tỉnh miền Bắc và Trung là hơn 80%, tuy nhiên cũng có những tồn tại như chưa xác định rõ công chúng mục tiêu, sự phối hợp giữa các công cụ truyền thông vẫn chưa đem lại hiệu quả cao, ngân sách truyền thông chưa được đầu tư tương xứng và cuối cùng Công ty chưa chú trọng nhiều đến công tác đánh giá hiệu quả truyền thông marketing. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp đề xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm Bia tại Công ty như thiết kế lại thông điệp truyền thông cho từng dòng sản phẩm Bia. Lựa chọn công cụ truyền thông và lên ngân sách truyền thông cho từng thị trường khách hàng.
Tác giả Quách Hữu Sơn đã nghiên cứu đề tài “Giải pháp marketing cho sản phẩm Gỗ của Công ty CP Vinafor Đà Nẵng trên thị trường nội địa” (2013). Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về marketing và xây dựng giải pháp marketing trong doanh nghiệp; phân tích, đánh giá được thực trạng thực hiện chính sách marketing của Công ty trong những năm gần đây; tiến hành phân tích, đánh giá thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và đề xuất giải pháp marketing cho sản phẩm gỗ của Công ty CP Vinafor Đà Nẵng gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối va chính sách truyền thông cô động. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TRUYEN THONG MARKETING TRONG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP 1. TONG QUAN VE TRUYEN THONG MARKETING 1.
Khái niệm truyền thông Marketing: - Theo Philip Kotler, truyền thông Marketing là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp. - Truyền thông Marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp. Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng về sự có mặt của doanh nghiệp, của sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm So với các sản. phẩm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớ đến sản phẩm khi có nhu cầu.
- Truyền thông marketing còn được gọi bằng thuật ngữ tương đương là xúc tiến hỗn hợp, là một trong 4 thành tố của marketing mix. Vai trò truyền thông marketing Truyền thông marketing là một thành tố quan trọng có vai trò hỗ trợ đắc lực cho các chiến lược marketing mix khác. Các chiến lược và chiến thuật marketing mix khác được xây dựng hoàn hảo sẽ giúp cho việc giảm bớt hoạt động truyền thông. Tuy nhiên, có rất ít các dịch vụ, chủ yêu là các dịch vụ được cung cấp trong môi trường cạnh tranh lại có thê bỏ qua được vai trò của truyền thông marketing.
Hơn nữa, ngày nay chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn cho nên quan điềm “hữu xạ tự nhiên hương” không còn phù hợp nữa. Thông qua chính sách truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thé, công dụng, giá trị, lợi ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng. Do vậy, chính sách truyền thông marketing giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới và xây dựng một hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải biết kết hợp chính sách truyền thông với các thành tố khác của marketing mix dé tạo ra hiệu quả tông hợp.
truyền thông cũng giúp cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu. Đặc biệt, trong các trường hợp như: cầu âm, cầu bằng không hay cầu đối với những hàng hóa độc hại như thuốc lá, rượu bia.thì vai trò của truyền thông marketing càng đặc biệt quan trọng. Mô hình truyền thông marketing Quá trình truyền thông marketing tuy rất đa dạng nhưng có những đặc điểm chung. Để khái quát hóa quá trình truyền thông marketing, ta sẽ tìm hiểu mô hình truyền thông dưới đây (hình 1.1) Thông Truyền đạt điệp chủ thông điệp Giải mã định thông điệp Phương tiện truyền tin Thông tin Phản ứng đáp phản hồi lại Hình 1.
Mô hình truyền thông Marketing Trong do: - Người gửi: là chủ thể của quá trình truyền thông Marketing, đó là doanh nghiệp, tô chức thực hiện các hoạt động truyền thông marketing hướng tới khách hàng. - Thông điệp chủ định: là thông điệp nhằm mục đích tác động vào khách hàng mục tiêu để mong nhận được điều gì đó ở khách hàng theo chủ định của người gửi tin. - Mã hóa thông điệp: là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông dé chuyển các ý tưởng truyền thông thành các hình thức có tính biểu tượng sao cho thuận tiện cho người nhận tin lĩnh hội được các ý tưởng đó. - Truyền dat thông điệp: tập hợp những ký hiệu bằng một thông điệp do người gửi truyền đi qua nhiều phương tiện.
- Phương tiện truyền tin: thông điệp có thê truyền đi đến người nhận bằng các phương tiện như: truyền hình, truyền thanh, báo chí, internet. - Giải mã: là quá trình người nhận thông tin xử lý thông điệp truyền thông marketing đã được mã hóa của chủ thê truyền tin để hiểu ý tưởng của chủ thể muốn truyền đạt. Để đảm bảo thông điệp có hiệu quả, quá trình mã hóa của người gửi phải tương thích với quá trình giải mã của người nhận. Do vậy, thông điệp về cơ bản phải là những tín hiệu quen thuộc đối với người nhận.
- Người nhận tin: là khách hàng mục tiêu mà chủ thể truyền tin đang muốn thuyết phục. ~ Phản ứng đáp lại: là những phản ứng của người nhận tin sau khi lĩnh hội thông điệp. Người truyền tin cần nắm bắt được phản ứng của người nhận tin dé điều chỉnh chiến lược, chiến thuật truyền thông. - Thông tin phán hôi: thông điệp từ người nhận tác động trở lại người gửi tin.
Qua thông tin phản hồi, người gửi tin biết được hiệu quả của chương trình 10 truyền thông. - Nhiễu: là các tác động đến thông điệp làm cho nó được hiểu sai lệch so với trạng thái ban đầu. Nhiễu có thể là do môi trường vật lý gây ra (tiếng dn), có thể là do người gửi tin không hiểu được quan điểm, nền tảng văn hóa của người nhận tin. Mô hình này nhắn mạnh những yếu tố then chốt trong quá trình truyền thông marketing.
Chủ thẻ gửi tin cần xác định rõ người nhận thông điệp (công chúng mục tiêu) nào? Đặc điểm của công chúng mục tiêu? Mong muốn họ phản ứng lại như thế nào? Công chúng mục tiêu có giải mã thông điệp như mong muốn của người gửi tin? Làm thế nào đề công chúng mục tiêu quan tâm chú ý và tiếp nhận thông điệp? Làm thế nào để nhận thông tin phản hồi từ công chúng mục tiêu? Tìm hiểu mô hình này cho ta định hướng đúng đắn trong quá trình truyền tin. Đó là xác định rõ đối tượng nhận tin, xác định phản ứng của người nhận tin, xác định thông điệp gửi đi, lựa chọn kênh truyền tin, thu nhận thông tin phản hồi. Đây chính là các quyết định trong chính sách truyền thông marketing. Chính sách truyền thông marketing “Truyén thông marketing là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trong truyễền thông nhw quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp các thành phân này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đêu đặn, hiệu quả tối đa.