Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên", mã số chuyên ngành 62 34 04 01, do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Dung thực hiện tại Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn của PGS.TS An Thị Thanh Nhàn và TS. Thân Danh Phúc (năm 2019). Luận án được thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong quản lý kinh tế và thương mại quốc tế.
Cà phê là ngành hàng nông sản chiến lược của Việt Nam với khối lượng xuất khẩu đứng thứ hai thế giới, đóng góp khoảng 10% GDP nông nghiệp, chiếm 5% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia, tạo việc làm cho hơn 1 triệu lao động và đảm bảo sinh kế cho 50% dân số vùng Tây Nguyên. Tính đến thời điểm nghiên cứu, diện tích cà phê cho thu hoạch đạt trên 570.000 ha, sản lượng bình quân đạt từ 1,4 đến 1,6 triệu tấn/năm với hơn 550.000 nông hộ và 1,6 triệu lao động trực tiếp tham gia sản xuất. Kể từ năm 2011, Việt Nam giữ vị thế là nước xuất khẩu cà phê Robusta (cà phê vối) lớn nhất thế giới, trong đó vùng Tây Nguyên là địa bàn trọng điểm, đóng góp khoảng 92% tổng sản lượng cả nước.
Tuy nhiên, tăng trưởng xuất khẩu cà phê thời gian qua chủ yếu dựa trên khai thác tài nguyên và mở rộng diện tích theo chiều rộng; tỷ lệ cà phê qua chế biến sâu còn thấp, xuất khẩu chủ yếu ở dạng cà phê nhân thô nên giá trị gia tăng thu về chưa tương xứng với tiềm năng. Bên cạnh đó, tác động của biến đổi khí hậu, biến động giá cả trên thị trường thế giới và những rào cản kỹ thuật khắt khe khi thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đặt ra yêu cầu phải có hệ thống chính sách can thiệp đồng bộ từ Nhà nước. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về xuất khẩu cà phê, nhưng việc đánh giá toàn diện tác động của từng công cụ chính sách theo chuỗi cung ứng trên địa bàn vùng Tây Nguyên vẫn còn bỏ ngỏ.
Mục tiêu chung của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng thực thi chính sách và đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước (CSNN) thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên đến năm 2020 và định hướng 2030. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Thiết lập hệ thống cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy xuất khẩu, các chỉ tiêu đánh giá mức độ thúc đẩy xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê.
- Khảo sát, đo lường và đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê cùng thực trạng chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên giai đoạn 2011–2018.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 câu hỏi chính:
- Câu 1: Thúc đẩy xuất khẩu là gì? Nội dung cụ thể của thúc đẩy xuất khẩu là gì? Vai trò và yêu cầu của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam như thế nào?
- Câu 2: Những chỉ tiêu nào đánh giá mức độ thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa?
- Câu 3: Đặc điểm của chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa? Yếu tố nào ảnh hưởng tới chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa?
- Câu 4: Trong thời gian qua, CSNN nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên đã đạt được những thành công và hạn chế gì? Chính sách nào nhiều bất cập cần phải hoàn thiện? Nguyên nhân ở đâu? Luận án sẽ đề xuất các quan điểm và kiến nghị các giải pháp nào có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam nói chung và vùng Tây Nguyên nói riêng những năm tiếp theo?
- Câu 5: Để thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên ra thị trường thế giới cần những điều kiện gì? Những giải pháp nào từ phía các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên giai đoạn 2011–2020, định hướng đến năm 2030. Luận án lựa chọn 7 nhóm chính sách tác động trực tiếp vào chuỗi cung ứng: (1) Chính sách thị trường xuất khẩu; (2) Chính sách phát triển và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; (3) Chính sách xúc tiến xuất khẩu; (4) Chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng xuất khẩu; (5) Chính sách gắn sản xuất với xuất khẩu; (6) Chính sách khoa học công nghệ (KHCN) hỗ trợ sản xuất và sau thu hoạch; (7) Chính sách về đổi mới các công cụ và thể chế quản lý xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: 5 tỉnh vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông) và các Bộ, ban, ngành liên quan ở Trung ương.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2020 dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra giai đoạn 2010–2018, tầm nhìn giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình chính:
Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến xuất khẩu và chuỗi giá trị cà phê:
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phong Lan (2017) nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam trong hội nhập quốc tế tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, tập trung vào công cụ quản lý xuất khẩu ngành trồng trọt nói chung mà chưa đi sâu vào từng mặt hàng riêng biệt.
- Luận án tiến sĩ của Lê Huy Khôi (2013) tại Viện Nghiên cứu Thương mại nghiên cứu giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng cà phê Việt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu, tiếp cận ở góc độ chuỗi giá trị và thị trường nhưng chưa phân tích sâu tác động thực thi của các chính sách nhà nước cụ thể.
- Tài liệu "National coffee policy" (2013) của Cộng hòa Uganda nghiên cứu kinh nghiệm hoạch định chính sách phát triển cà phê quốc gia.
- Luận án tiến sĩ của Vũ Trí Tuệ (2012) tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh phân tích năng lực cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng nhưng chưa đi sâu vào chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước.
- Báo cáo của Carlos Augusto M. Santana và Jose Rente Nascimento (2012) về "Public Policies and Agricultural Investment in Brazil" phân tích các chính sách hỗ trợ đầu tư nông nghiệp và ngành cà phê Brazil.
- Bài viết của Nguyễn Xuân Minh (2011) trên Tạp chí Thương mại phân tích các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê bền vững thông qua việc cấp chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như UTZ, Rainforest Alliance, 4C.
- Nghiên cứu của Medwell Journals (2010) khảo cứu về năng lực cạnh tranh của chuỗi cung ứng cà phê toàn cầu tại Indonesia.
- Báo cáo nghiên cứu của Công ty TNHH Tư vấn phát triển bền vững (2007) xác định năng lực cạnh tranh của ngành cà phê Robusta Việt Nam, đưa ra các gợi ý chính sách ngắn và dài hạn nhưng chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính.
- Các công trình quốc tế khác như Bernard Kilian và cộng sự (2007) về chuỗi giá trị cà phê hữu cơ và thương mại công bằng tại Mỹ Latinh; Dubois (2006) tại Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) về cải thiện điều kiện thị trường cho người sản xuất; Arias và cộng sự (2006) của Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ về phục hồi năng lực cạnh tranh ngành cà phê Haiti.
Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách và phát triển cà phê tại vùng Tây Nguyên:
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Trúc (2016) nghiên cứu phát triển công nghiệp chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Đạt (2016) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh xác định 9 yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Hóa (2014) về phát triển cà phê bền vững tại tỉnh Đắk Lắk.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Tuấn (2013) tại Đại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu giải pháp tín dụng của Agribank đối với hộ sản xuất cà phê Đắk Nông.
- Luận án tiến sĩ của Trần Đức Nhuận (2013) nghiên cứu về cung cà phê nhân tại vùng Tây Nguyên.
- Luận án tiến sĩ của Từ Thái Giang (2013) về phát triển sản xuất cà phê bền vững tại Đắk Lắk.
- Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Nga (2012) về lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế tại Đắk Lắk.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hồng Cử (2011) tại Đại học Đà Nẵng về phát triển nông sản xuất khẩu theo hướng bền vững ở Tây Nguyên.
- Báo cáo của Trương Hồng (2011) tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên về tổ chức sản xuất cà phê nguyên liệu chất lượng cao.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận đơn lẻ ở một khâu (sản xuất, tín dụng, chế biến hoặc cung ứng nguyên liệu), hoặc giới hạn phạm vi không gian tại một tỉnh (chủ yếu là Đắk Lắk, Đắk Nông). Chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống tác động của 7 nhóm công cụ chính sách nhà nước thúc đẩy xuất khẩu cà phê trên phạm vi toàn vùng Tây Nguyên dựa trên việc kết hợp phân tích văn bản pháp quy với điều tra thực nghiệm định lượng từ các doanh nghiệp và chuyên gia quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả phân định rõ khái niệm "thúc đẩy xuất khẩu" với "phát triển xuất khẩu" và "mở rộng xuất khẩu". Thúc đẩy xuất khẩu là tổng thể các biện pháp, cách thức được sử dụng nhằm gia tăng sản lượng, nâng cao kim ngạch, đa dạng hóa mặt hàng và mở rộng thị trường xuất khẩu dựa trên tiềm năng quốc gia và cơ hội thị trường thế giới. Thúc đẩy xuất khẩu thể hiện qua 4 nội hàm: (1) Gia tăng quy mô xuất khẩu; (2) Thay đổi trình độ và năng lực xuất khẩu; (3) Nâng cao hiệu quả xuất khẩu thông qua gia tăng giá trị; (4) Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Chính sách nhà nước thúc đẩy xuất khẩu nông sản tại Việt Nam được luận án phân tích qua các đặc điểm:
- Gắn với quá trình quá độ của nền kinh tế chuyển đổi: tư duy quản lý còn mang dấu ấn tự cung tự cấp; chủ yếu khai thác nguồn lực theo chiều rộng; khối lượng xuất khẩu còn thiếu ổn định và bị động trước biến động thị trường.
- Mang đặc trưng của nền kinh tế thị trường chuyển đổi: đan xen giữa phương thức kế hoạch hóa tập trung kiểu cũ với cơ chế thị trường mở cửa hội nhập.
- Gắn liền với xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững: hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với bảo vệ tài nguyên đất, nước ngầm và môi trường sinh thái.
- Không tách rời với các chiến lược phát triển của các ngành công nghiệp, ngân hàng, giao thông vận tải và dịch vụ logistics.
Hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách được xây dựng gồm 5 tiêu chí:
- Tính hiệu lực: Mức độ tác động trên thực tế để đạt được mục tiêu đề ra.
- Tính hiệu quả: Tương quan so sánh giữa kết quả đạt được so với chi phí ngân sách bỏ ra.
- Tính công bằng: Phân bổ hợp lý chi phí, quyền lợi giữa các đối tượng và hỗ trợ các nhóm dễ tổn thương.
- Mức độ tác động đến đối tượng thụ hưởng: Đo lường thông qua sự hài lòng của doanh nghiệp và nông hộ.
- Mức độ giải quyết vấn đề chính sách: Khả năng giải quyết các mâu thuẫn, nút thắt phát sinh trong chuỗi giá trị.
Luận án triển khai phân tích chi tiết khung nội dung của 7 nhóm chính sách công cụ:
- Chính sách thị trường xuất khẩu: Định hướng mở rộng, đàm phán hiệp định thương mại song phương và đa phương (AFTA, WTO, FTA), phân bổ cơ cấu thị trường trọng điểm.
- Chính sách phát triển và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng: Khuyến khích chế biến sâu, giảm tỷ trọng cà phê thô, nâng cao tỷ trọng cà phê hòa tan, cà phê rang xay.
- Chính sách xúc tiến xuất khẩu: Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, hội chợ, triển lãm, hỗ trợ thông tin dự báo thị trường và xây dựng thương hiệu quốc gia.
- Chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, phân phối hàng xuất khẩu: Quy định đăng ký kinh doanh, quyền xuất khẩu, ưu đãi thuế doanh thu, thuế thu nhập cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Chính sách gắn sản xuất với xuất khẩu: Quy hoạch vùng nguyên liệu, liên kết giữa người trồng và nhà máy chế biến, chính sách miễn hoàn thuế nhập khẩu máy móc, vật tư phục vụ gia công chế biến hàng xuất khẩu.
- Chính sách KHCN hỗ trợ sản xuất và sau thu hoạch: Nghiên cứu giống mới năng suất cao, quy trình canh tác GAP, hỗ trợ công nghệ sấy và bảo quản nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Chính sách về đổi mới công cụ và thể chế quản lý: Quản lý tín dụng ưu đãi, điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt, công cụ thuế xuất nhập khẩu và hỗ trợ tài chính vi mô.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5 tỉnh Tây Nguyên, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, số liệu từ Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp. Phiếu điều tra phát ra là 260 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ đạt 204 phiếu. Địa bàn khảo sát trải đều trên 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông) với đối tượng là cán bộ quản trị doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu cà phê. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Bộ KHĐT, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, UBND các tỉnh) và các chuyên gia kinh tế thuộc Đại học Tây Nguyên và Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (phân tích tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối qua các năm), phương pháp tổng hợp hóa và phương pháp chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu luận án
Chương này tập trung xác lập tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở vị thế của ngành cà phê vùng Tây Nguyên trong nền kinh tế Việt Nam và thương mại quốc tế. Tác giả tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ rõ những kết quả đã đạt được và khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết. Chương 1 cũng trình bày mục tiêu nghiên cứu, 3 nhiệm vụ, 5 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (nội dung, không gian, thời gian), các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, cùng những đóng góp mới về học thuật và thực tiễn của luận án.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê
Chương 2 làm rõ cơ sở lý thuyết về thúc đẩy xuất khẩu nông sản, phân định rõ mối quan hệ giữa thúc đẩy xuất khẩu, phát triển xuất khẩu và mở rộng xuất khẩu. Tác giả phân tích vai trò của xuất khẩu nông sản đối với việc tạo nguồn vốn nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Chương này xác định các đặc điểm mang tính quá độ của chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam, hệ thống hóa mục tiêu, 5 tiêu chí đánh giá chính sách và nội dung cụ thể của 7 nhóm chính sách nhà nước thúc đẩy xuất khẩu cà phê. Đồng thời, chương 2 khảo cứu kinh nghiệm thực thi chính sách của một số quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới (như Brazil, Indonesia, Uganda, Haiti) và rút ra bài học cho Việt Nam về quản lý chuỗi cung ứng, kiểm soát chất lượng và đổi mới công cụ hỗ trợ tài chính.
Chương 3: Phân tích thực trạng các chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng về tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam và vùng Tây Nguyên giai đoạn 2011–2018, đồng thời phân tích quá trình ban hành và thực thi 7 nhóm chính sách nhà nước. Số liệu thực tế trong luận án phản ánh rõ nét những bất cập về mặt kỹ thuật và công nghệ: trong chuỗi giá trị cà phê xuất khẩu tại vùng Tây Nguyên, năng lực chế biến ở khâu sơ chế chỉ đạt khoảng 20%, khâu tinh chế đạt 40%, và công nghệ sấy chất lượng cao mới chỉ đạt mức 20%.
Hệ thống số liệu, văn bản pháp quy và kết quả khảo sát thực tế được tác giả tổng hợp qua các bảng biểu trong chương:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu / văn bản trong luận án |
Nội dung trích xuất chính |
| Bảng 3.1 |
Các mặt hàng cà phê của Việt Nam, Vùng Tây Nguyên |
Phân loại chủng loại sản phẩm (cà phê nhân, cà phê rang xay, cà phê hòa tan). |
| Bảng 3.2 |
Tổng hợp diện tích và khối lượng cà phê giai đoạn 2010-2017 |
Chuỗi dữ liệu quy mô diện tích (ha) và sản lượng thu hoạch (tấn). |
| Bảng 3.3 |
Xuất khẩu cà phê nhân phân theo thị trường giai đoạn 2010–2017 |
Cơ cấu và kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường chính (EU, Mỹ, Nhật Bản...). |
| Bảng 3.4 |
Tổng hợp các tồn tại – hạn chế trong khâu sản xuất cà phê vùng Tây Nguyên |
Các vấn đề về canh tác tự phát, vượt quy hoạch, suy thoái nguồn nước. |
| Bảng 3.5 |
Các vấn đề sản xuất cà phê quy trình kỹ thuật ở vùng Tây Nguyên |
Tỷ lệ tuân thủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, thu hái quả chín, tiêu chuẩn GAP/UTZ. |
| Bảng 3.6 |
Tổng hợp các tồn tại - hạn chế trong thu mua - chế biến - tiêu thụ cà phê |
Nút thắt khâu sơ chế (20%), tinh chế (40%), sân phơi và thiết bị sấy (20%). |
| Bảng 3.7 |
Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2010–2017 |
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm (triệu USD). |
| Bảng 3.8 |
Một số chỉ tiêu mặt hàng cà phê 2011–2016 |
Chỉ tiêu đơn giá, khối lượng và tỷ trọng các sản phẩm chế biến. |
| Bảng 3.9 |
Kim ngạch xuất khẩu cà phê 2011–2017 |
Đánh giá tổng hợp giá trị xuất khẩu toàn ngành qua các mốc thời gian. |
| Bảng 3.10 |
Chỉ số chuyên môn hoá xuất khẩu Việt Nam với 10 thị trường lớn nhất |
Đánh giá mức độ tập trung thị trường và lợi thế so sánh chuyên môn hóa. |
| Bảng 3.11 |
Các chính sách liên quan đến thị trường xuất khẩu cà phê |
Hệ thống hóa các văn bản mở cửa thị trường và đàm phán hiệp định thương mại. |
| Bảng 3.12 |
Một số chính sách phát triển và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng cà phê |
Các quyết định định hướng giảm tỷ lệ xuất thô, khuyến khích chế biến sâu. |
| Bảng 3.13 |
Các quy định pháp luật về chính sách XTTM xuất khẩu |
Khung khổ pháp lý về xúc tiến thương mại quốc gia của Bộ Công Thương. |
| Bảng 3.14 |
Các văn bản của địa phương vùng Tây Nguyên liên quan đến XTTM cà phê |
Nghị quyết, quyết định hỗ trợ xúc tiến và lễ hội cà phê của 5 tỉnh Tây Nguyên. |
| Bảng 3.15 |
Các quy định pháp luật về khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp XK |
Cơ chế đăng ký kinh doanh, ưu đãi thuế, thủ tục hải quan cho doanh nghiệp. |
| Bảng 3.16 |
Các quy định pháp luật gắn sản xuất với xuất khẩu cà phê |
Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn, liên kết nông hộ và nhà máy chế biến. |
| Bảng 3.17 |
Các quy định pháp luật gắn sản xuất với XK ở vùng Tây Nguyên |
Quy định cấp tỉnh về quy hoạch vùng trồng và liên kết chuỗi tiêu thụ. |
| Bảng 3.18 |
Các văn bản QPPL về KHCN liên quan đến cà phê |
Hỗ trợ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật giống tái canh và quy trình chăm sóc. |
| Bảng 3.19 |
Các VBQPPL về đầu tư, chế biến, bảo quản sau thu hoạch cà phê |
Cơ chế hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch, hỗ trợ lãi suất mua máy móc. |
| Bảng 3.20 |
Các văn bản QPPL về tín dụng liên quan đến cà phê |
Gói vay vốn tín dụng nông nghiệp, chương trình tái canh cà phê từ ngân hàng. |
| Bảng 3.21 |
Các quy định pháp luật về tỷ giá liên quan đến cà phê |
Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước tác động đến xuất khẩu. |
| Bảng 3.22 |
Các đợt điều chỉnh tỷ giá |
Diễn biến các đợt điều chỉnh tỷ giá VND/USD và tác động tới doanh nghiệp xuất khẩu. |
| Bảng 3.23 |
Kết quả phân tích thống kê mô tả |
Tổng hợp mức độ đánh giá của 204 doanh nghiệp về 7 nhóm chính sách nhà nước. |
Dựa trên điều tra 204 phiếu hợp lệ, luận án rút ra đánh giá chung: Chính sách đã tạo hành lang pháp lý mở rộng thị trường và gia tăng sản lượng xuất khẩu; tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế như chính sách tín dụng khó tiếp cận do yêu cầu tài sản bảo đảm khắt khe, chính sách KHCN chưa đồng bộ ở khâu sau thu hoạch, chính sách gắn kết sản xuất với chế biến xuất khẩu thiếu chế tài ràng buộc, dẫn đến chi phí trung gian cao và năng lực cạnh tranh chưa bền vững.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên
Chương 4 đưa ra các dự báo phát triển ngành hàng dựa trên các bảng dữ liệu: Bảng 4.1 về "Dự báo tăng trưởng xuất khẩu cà phê toàn cầu" và Bảng 4.2 về "Dự báo giá trị xuất khẩu các sản phẩm cà phê Việt Nam 2020, 2030 (theo giá năm 2017)". Tác giả xác lập quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện chính sách, từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp hoàn thiện trực tiếp 7 nhóm chính sách:
- Hoàn thiện chính sách thị trường: Đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, tận dụng các FTA thế hệ mới, tháo gỡ rào cản kỹ thuật.
- Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng: Tăng tỷ lệ cà phê rang xay, hòa tan đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Tăng cường hiệu quả xúc tiến thương mại và thông tin dự báo thị trường xuất khẩu.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận nguồn lực và cải cách thủ tục hành chính.
- Thúc đẩy chính sách liên kết chuỗi giữa nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
- Đẩy mạnh chính sách KHCN: Đầu tư công nghệ sau thu hoạch, hệ thống sấy công nghiệp, hỗ trợ áp dụng chứng nhận chất lượng (UTZ, 4C).
- Hoàn thiện các công cụ kinh tế: Tín dụng ưu đãi tái canh cà phê, điều hành tỷ giá linh hoạt và chính sách thuế hỗ trợ nhập khẩu máy móc chế biến.
- Hoàn thiện các điều kiện thực thi chính sách: Nâng cao năng lực bộ máy quản trị công tại 5 tỉnh Tây Nguyên, tăng cường phối hợp liên ngành giữa Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp & PTNT và chính quyền địa phương.
- Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực thụ hưởng chính sách: Cung cấp đào tạo kỹ năng thương mại quốc tế, quản trị rủi ro tỷ giá và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt học thuật:
- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống và độc lập về chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê trên địa bàn vùng Tây Nguyên. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý thuyết, chuẩn hóa các khái niệm, xác định 4 nội dung thúc đẩy xuất khẩu và thiết lập hệ thống 5 tiêu chí đánh giá chính sách công áp dụng cho nông sản xuất khẩu.
- Luận án đã nhận diện và phân tích sâu các đặc điểm mang tính quá độ của chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam trong nền kinh tế thị trường chuyển đổi gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
- Luận án phân tích chi tiết quá trình đổi mới từng công cụ chính sách qua khảo sát các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2011 đến năm 2018; đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ khảo sát 204 doanh nghiệp xuất khẩu tại 5 tỉnh Tây Nguyên để đo lường mức độ tác động của 7 nhóm chính sách.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho các nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, ngành (Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công Thương, Bộ KHĐT, Ngân hàng Nhà nước) và chính quyền 5 tỉnh Tây Nguyên nhận diện những điểm nghẽn của chính sách hiện hành.
- Đưa ra dự báo xu hướng thị trường thế giới và dự báo giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam đến năm 2020 và 2030.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc sửa đổi các công cụ chính sách (thị trường, cơ cấu sản phẩm, xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất, KHCN, tín dụng, tỷ giá) đến việc nâng cao điều kiện thực thi và năng lực thụ hưởng chính sách của doanh nghiệp địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại 5 tỉnh Tây Nguyên, chưa mở rộng điều tra so sánh với các vùng trồng cà phê khác trên cả nước (như vùng Tây Bắc hay Bắc Trung Bộ).
- Giới hạn nguồn dữ liệu và thời gian: Số liệu điều tra thực nghiệm doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn đến năm 2018; các nhận định về FTA chủ yếu tập trung vào các hiệp định đã thực thi và các hiệp định đang đàm phán tại thời điểm nghiên cứu (CPTPP, EVFTA, RCEP).
- Giới hạn đối tượng khảo sát: Mẫu điều tra định lượng sơ cấp tập trung vào 204 doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu cà phê; chưa thực hiện khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với toàn bộ các nông hộ sản xuất cá thể tại vùng sâu, vùng xa.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá tác động của các chính sách nhà nước sau khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đi vào thực thi toàn diện đối với ngành cà phê.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình kinh tế lượng đo lường mức độ tác động biên của từng chính sách cụ thể (như chính sách tín dụng tái canh hoặc chính sách hỗ trợ công nghệ sau thu hoạch) đến kim ngạch xuất khẩu và thu nhập của người nông dân.
Giá trị tham khảo
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Các Bộ (Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Bộ KHĐT), Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và UBND 5 tỉnh vùng Tây Nguyên có thể tham khảo Chương 3 và Chương 4 để rà soát, điều chỉnh các văn bản quản lý, tháo gỡ rào cản về thủ tục hành chính, hoàn thiện cơ chế tín dụng ưu đãi tái canh và ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư công nghệ chế biến sâu.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê: Các thông tin về thị trường, dự báo xu hướng sản phẩm (Bảng 4.2), cùng các giải pháp nâng cao năng lực thụ hưởng chính sách tại Chương 4 giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh, liên kết vùng nguyên liệu và áp dụng các chứng nhận chất lượng quốc tế.
- Đối với các viện nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Phần tổng quan tài liệu, khung lý luận về chính sách thúc đẩy xuất khẩu (Chương 2) và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực nghiệm (204 phiếu hợp lệ tại Chương 1 và Chương 3) là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh doanh thương mại.
Câu hỏi thường gặp
-
Bảy nhóm chính sách nhà nước nào được luận án xác định và phân tích tác động đối với xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên?
Luận án xác định 7 nhóm chính sách can thiệp trực tiếp vào chuỗi cung ứng cà phê xuất khẩu gồm: (1) Chính sách thị trường xuất khẩu; (2) Chính sách phát triển và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; (3) Chính sách xúc tiến xuất khẩu; (4) Chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng xuất khẩu; (5) Chính sách gắn sản xuất với xuất khẩu; (6) Chính sách KHCN hỗ trợ sản xuất và sau thu hoạch; (7) Chính sách về đổi mới các công cụ và thể chế quản lý xuất khẩu (tín dụng, tỷ giá, thuế).
-
Mẫu điều tra khảo sát thực tế của luận án được thực hiện với quy mô và phạm vi cụ thể như thế nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện bằng phiếu điều tra với 260 phiếu phát ra và thu về 204 phiếu hợp lệ. Địa bàn khảo sát bao gồm các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê tại 5 tỉnh vùng Tây Nguyên: Đắk Lắk, Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông. Ngoài ra, tác giả kết hợp phỏng vấn sâu các nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, ngành liên quan và chuyên gia kinh tế.
-
Thực trạng tỷ lệ áp dụng công nghệ trong khâu chế biến cà phê xuất khẩu tại vùng Tây Nguyên được luận án ghi nhận ra sao?
Theo số liệu trích xuất từ luận án, công nghệ tại các nhà máy chế biến phục vụ xuất khẩu ở vùng Tây Nguyên còn thấp so với yêu cầu thị trường quốc tế: năng lực chế biến ở khâu sơ chế chỉ đạt khoảng 20%, khâu tinh chế đạt khoảng 40%, và công nghệ sấy chất lượng cao mới chỉ đạt mức 20%.
-
Chính sách thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam có những đặc điểm chủ yếu nào theo phân tích của tác giả?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm cốt lõi: (1) Gắn với quá trình quá độ của nền kinh tế chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang chuyên môn hóa, thiên về khai thác chiều rộng; (2) Mang đặc trưng của nền kinh tế thị trường chuyển đổi, chịu ảnh hưởng đan xen của cơ chế kế hoạch hóa cũ; (3) Gắn liền với xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường; (4) Không tách rời khỏi chiến lược phát triển của các ngành công nghiệp, ngân hàng, vận tải và logistics.
-
Luận án phân định sự khác biệt giữa "thúc đẩy xuất khẩu" và "phát triển xuất khẩu" trên các khía cạnh nào?
Thúc đẩy xuất khẩu là tổng thể các biện pháp, cách thức tác động vào quy trình lưu thông và tiêu thụ nhằm làm cho hoạt động xuất khẩu diễn ra nhanh hơn, mạnh hơn cả về quy mô sản lượng và tốc độ tăng trưởng kim ngạch. Trong khi đó, phát triển xuất khẩu là quá trình biến đổi toàn diện cả về lượng và chất trong một thời kỳ dài, bao gồm sự mở rộng quy mô, sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng theo hướng tối ưu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đảm bảo tính bền vững về mặt xã hội - môi trường. Thúc đẩy xuất khẩu đóng vai trò là động lực, điều kiện tiền đề để tạo ra sự phát triển xuất khẩu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Dung là công trình nghiên cứu toàn diện về hệ thống chính sách nhà nước tác động đến xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế và hội nhập quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp tổng quan văn bản quy phạm pháp luật với điều tra thực nghiệm 204 doanh nghiệp tại 5 tỉnh Tây Nguyên, tác giả đã làm rõ thực trạng năng lực chế biến còn hạn chế và những bất cập trong việc thực thi 7 nhóm chính sách công cụ. Các định hướng, dự báo đến năm 2030 và hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý nhà nước và chiến lược phát triển bền vững ngành hàng cà phê Việt Nam.