Nghiên Cứu Chính Sách Thúc Đẩy Xuất Khẩu Cà Phê Vùng Tây Nguyên

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên, góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Logistic

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

172
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.2. TỔNG QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.2.1. Nhóm các công trình liên quan XK cà phê

1.2.2. Nhóm các công trình liên quan đến chính sách xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên, Việt Nam

1.2.3. “Khoảng trống” về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

1.3. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

2.1. KHÁI QUÁT VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN

2.1.1. Khái niệm, quan điểm và nội dung thúc đẩy xuất khẩu nông sản

2.1.2. Vai trò và yêu cầu của thúc đẩy xuất khẩu nông sản

2.1.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thúc đẩy xuất khẩu nông sản

2.2. CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN

2.2.1. Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm CSNN nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản

2.2.2. Các chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản

2.3. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VÀ CÀ PHÊ

2.3.1. Yếu tố ảnh hưởng tới chính sách thúc đẩy xuất khẩu nông sản

2.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê

2.4. KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

2.4.1. Các khảo cứu chính sách thúc đẩy XK cà phê của một số quốc gia

2.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN

3.1. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2018

3.1.1. Vị trí và vai trò của ngành cà phê xuất khẩu Việt Nam, Tây Nguyên

3.1.2. Kết quả xuất khẩu cà phê Việt Nam và vùng Tây Nguyên

3.1.3. Đánh giá mức độ tăng trưởng xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên qua một số chỉ tiêu

3.2. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG THÚC ĐẨY CỦA CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN KẾT QUẢ TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2018

3.2.1. Phân tích các chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên

3.2.2. Điều tra mức độ ảnh hưởng của các chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên

3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN

3.3.1. Những ưu điểm và kết quả chủ yếu

3.3.2. Một số hạn chế, bất cập của chính sách

3.3.3. Nguyên nhân của những thành công và hạn chế

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN

4.1. XU HƯỚNG, DỰ BÁO VÀ BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM

4.1.1. Xu hướng sản xuất và tiêu dùng cà phê của thế giới

4.1.2. Dự báo phát triển ngành hành cà phê Việt Nam

4.1.3. Bối cảnh quốc tế, trong nước ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên

4.2. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN

4.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN

4.3.1. Giải pháp về các chính sách

4.3.2. Hoàn thiện các điều kiện thực hiện CSNN nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên

4.3.3. Giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực thụ hưởng chính sách

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Chính Sách Xuất Khẩu Cà Phê Tây Nguyên

Nghiên cứu chính sách xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên có vai trò quan trọng trong bối cảnh cà phê là ngành hàng nông sản chiến lược của Việt Nam. Xuất khẩu cà phê đóng góp đáng kể vào GDP nông nghiệp và tạo việc làm cho hàng triệu người dân. Cà phê Tây Nguyên chiếm phần lớn sản lượng cà phê cả nước, do đó, các chính sách phù hợp sẽ thúc đẩy phát triển bền vững cho ngành. Nghiên cứu này tập trung phân tích các chính sách hiện hành, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê Tây Nguyên. Việc này góp phần tăng cường chuỗi giá trị cà phê và nâng cao thu nhập cho người nông dân. Theo số liệu thống kê, có khoảng trên 550 ngàn nông hộ tham gia sản xuất trực tiếp cà phê với hơn 1,6 triệu lao động. [165]

1.1. Tầm quan trọng của xuất khẩu cà phê đối với Tây Nguyên

Ngành cà phê Tây Nguyên không chỉ là nguồn thu nhập quan trọng mà còn là yếu tố then chốt trong xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc. Sản lượng cà phê của vùng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng cả nước, khẳng định vị thế cà phê Robusta của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Việc phát triển cà phê bền vững thông qua các chương trình như UTZ Certified đã góp phần nâng cao chất lượng và giá trị xuất khẩu cà phê. Do đó, cần có các chính sách hỗ trợ xuất khẩu cà phê cụ thể và đồng bộ từ trung ương đến địa phương.

1.2. Bối cảnh hội nhập và yêu cầu chính sách xuất khẩu cà phê

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã ký kết nhiều FTA, tạo cơ hội và thách thức cho ngành cà phê. Để tận dụng cơ hội và nâng cao khả năng cạnh tranh, cần có những điều chỉnh chính sách phù hợp. Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và bảo quản sau thu hoạch đóng vai trò quan trọng. Chính sách nhà nước cần hỗ trợ các mặt hàng nông sản, trong đó có cà phê, để thành công trên thị trường quốc tế và đảm bảo vai trò trụ đỡ cho nền kinh tế.

II. Thách Thức và Vấn Đề Nghiên Cứu Chính Sách Cà Phê

Mặc dù ngành cà phê đã đạt được nhiều thành tựu, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và vấn đề cần giải quyết. Các chính sách hiện hành còn thiếu tính đồng bộ và hiệu quả, đặc biệt là các giải pháp từ góc độ chính sách nhà nước. Nghiên cứu độc lập về chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên còn hạn chế. Việc nghiên cứu, tổng kết một cách khoa học và có hệ thống các chính sách hiện hành là cần thiết để xác định những điểm hợp lý, bất cập và nguyên nhân. Nghiên cứu này sẽ góp phần giải quyết các vấn đề này cả về phương diện lý luận và thực tiễn.

2.1. Khoảng trống nghiên cứu về chính sách xuất khẩu cà phê

Các nghiên cứu trước đây tập trung vào quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản nói chung, chưa đi sâu vào các chính sách cụ thể cho ngành cà phê. Một số nghiên cứu tập trung vào nâng cao giá trị gia tăng của cà phê trong chuỗi giá trị toàn cầu, nhưng chưa phân tích sâu tác động của chính sách đến xuất khẩu. Do đó, cần có nghiên cứu chuyên sâu về chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên.

2.2. Bất cập trong thực thi chính sách và tiếp cận của doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, các chính sách hiện hành còn nhiều bất cập và khó tiếp cận đối với doanh nghiệp. Việc thiếu thông tin và hướng dẫn chi tiết về chính sách gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tận dụng các ưu đãi và hỗ trợ. Cần có giải pháp để cải thiện khả năng tiếp cận chính sách của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách.

2.3. Yếu tố cạnh tranh và rào cản thương mại cà phê quốc tế

Ngành cà phê Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất cà phê khác trên thế giới. Các rào cản thương mại, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu về truy xuất nguồn gốc ngày càng khắt khe. Chính sách nhà nước cần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và vượt qua các rào cản thương mại.

III. Giải Pháp Chính Sách Thúc Đẩy Xuất Khẩu Cà Phê Bền Vững

Để thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên một cách bền vững, cần có các giải pháp chính sách toàn diện và đồng bộ. Các giải pháp này cần tập trung vào nâng cao chất lượng cà phê, tăng cường chuỗi giá trị, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường và ứng dụng khoa học công nghệ. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả thực thi chính sách.

3.1. Chính sách hỗ trợ nâng cao chất lượng và giá trị cà phê

Chính sách cần khuyến khích nông dân áp dụng các quy trình sản xuất cà phê bền vững, như VietGAP, UTZ Certified, Rainforest Alliance. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến sâu để tạo ra các sản phẩm cà phê có giá trị gia tăng cao. Xây dựng và phát triển thương hiệu cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế.

3.2. Chính sách xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu

Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để giới thiệu cà phê Việt Nam đến các thị trường tiềm năng. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế. Đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương để giảm thiểu rào cản thương mại.

3.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn và công nghệ

Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi để đầu tư vào sản xuất và chế biến cà phê. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, bảo quản và chế biến cà phê. Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Chính Sách Cà Phê

Nghiên cứu này sẽ cung cấp các bằng chứng thực tiễn và kết quả phân tích về tác động của các chính sách hiện hành đến xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định phù hợp và hiệu quả. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp thông tin hữu ích cho doanh nghiệp và người nông dân để họ có thể tận dụng tối đa các cơ hội và vượt qua các thách thức.

4.1. Đánh giá tác động của chính sách đến tăng trưởng xuất khẩu

Phân tích định lượng và định tính về tác động của các chính sách đến kim ngạch xuất khẩu cà phê, sản lượng cà phê, giá cà phêthị trường cà phê. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách.

4.2. Khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp và nông dân

Thực hiện khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp và nông dân về các chính sách hiện hành. Thu thập ý kiến đóng góp và đề xuất từ doanh nghiệp và nông dân để hoàn thiện chính sách.

4.3. Đề xuất mô hình chính sách hiệu quả cho xuất khẩu cà phê

Xây dựng mô hình chính sách hiệu quả dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích. Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chính sách và nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê.

V. Kết Luận và Tương Lai Chính Sách Thúc Đẩy Cà Phê Tây Nguyên

Nghiên cứu này kết luận rằng việc hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên là vô cùng quan trọng. Các giải pháp chính sách cần được thiết kế một cách toàn diện, đồng bộ và phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá tác động của chính sách để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

5.1. Tóm tắt các giải pháp chính sách đã đề xuất

Nhấn mạnh lại các giải pháp chính sách quan trọng nhất đã được đề xuất trong nghiên cứu, bao gồm nâng cao chất lượng cà phê, tăng cường chuỗi giá trị, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường và ứng dụng khoa học công nghệ.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về chính sách cà phê

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về chính sách cà phê, như tác động của biến đổi khí hậu đến ngành cà phê, vai trò của chính sách trong phát triển cà phê đặc sản, và ảnh hưởng của các hiệp định thương mại tự do đến xuất khẩu cà phê.

09/06/2025
Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng tây nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨ U Cà phê là ngành hàng nông sản chiến lược của Việt Nam, với lượng xuất khẩu lớn thứ 2 thế giới, đóng góp 10% GDP nông nghiệp, 5% tổng giá trị xuất khẩu, cung cấp hơn 1 triệu việc làm và tạo 50% sinh kế cho người dân Tây Nguyên. Thương hiệu cà phê Việt Nam đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thế giới và những sản phẩm cà phê Việt Nam được người tiêu dùng quốc tế yêu chuộng. Với trên 570 ngàn ha diện tích trồng cà phê đang cho thu hoạch, trung bình sản lượng đạt từ 1,4 đến 1,6 triệu tấn/năm. Theo số liệu thống kê, có khoảng trên 550 ngàn nông hộ tham gia sản xuất trực tiếp cà phê với hơn 1,6 triệu lao động.

Ngoài lao động trực tiếp tham gia chuỗi sản xuất, thu mua, kinh doanh xuất nhập khẩu, ngành cà phê còn thu hút lao động nhàn rỗi tại các tỉnh lân cận tập trung về khu vực Tây Nguyên trong thời gian thu hái để làm thuê.[165] Từ năm 2011 đến nay, Việt Nam là nước XK cà phê Robusta (cà phê vối) lớn nhất thế giới, trong đó Tây Nguyên là thủ phủ của cây cà phê với sản lượng chiếm khoảng 92% sản lượng cà phê của cả nước. Cà phê đã thực sự trở thành cây trồng chủ lực, cây xóa đói, giảm nghèo và vươn lên làm giàu đối với đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. Với sản lượng trên 1,6 triệu tấn cà phê nhân/năm. Chính phủ và chính quyền các cấp của vùng Tây Nguyên đã chỉ đạo kiên quyết hạn chế trồng mới, ổn định diện tích, tập trung thâm canh cho năng suất cao… và gần đây, chương trình phát triển cà phê bền vững của UTZ nhằm nâng cao chất lượng cà phê Việt Nam nói chung và cà phê vùng Tây Nguyên nói riêng đã được nhiều nông hộ hưởng ứng góp phần nâng cao năng suất, nâng cao giá trị xuất khẩu cà phê.

Từ thực tế trên, để có được một sự ổn định bền vững tương đối và lâu dài, để có chất lượng cà phê tốt hơn và người trồng cà phê có cuộc sống tốt hơn thì phải có một chính sách thật cụ thể và đồng bộ từ Trung ương đến địa phương. Phát triển bền vững là xu thế chung mà toàn nhân loại đang nỗ lực hướng tới, là mục tiêu chiến lược mà Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam đang quyết tâm thực hiện, nhiều chủ trương, biện pháp phát triển nhanh các ngành kinh tế, trong đó có phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Phát triển nông nghiệp đã đi liền với việc khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, gắn với giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu trong đó có mặt hàng cà phê chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, để ngành nông nghiệp phát triển bền vững, cần có những điều chỉnh để đảm bảo tăng trưởng cũng như tận dụng tốt cơ 2 hội mà các Hiệp định thương mại mang lại, nâng cao khả năng cạnh tranh để ngành nông nghiệp có thể phát triển bền vững, xứng tầm, cần phải đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, trong đó vấn đề bảo quản sau thu hoạch đối với nông sản đóng vai trò rất quan trọng.

Tuy nhiên, để có một chiến lược dài hơi thì cần phải có sự tham gia của nhà nước bằng cách ban hành các chính sách hỗ trợ cho các mặt hàng nông sản trong đó có cà phê mới có thể thành công trên con đường chinh phục thị trường quốc tế đồng thời đảm bảo là một trụ đỡ vững chắc cho nền kinh tế. Ngày nay trước sự phát triển như vũ bảo của cuộc cách mạng KHCN 4.0, xu thế toàn cầu hóa đang trở thành một xu thế khách quan. Các quốc gia, dân tộc không còn cách lựa chọn nào khác là hội nhập để cùng phát triển và tồn tại. Là quốc gia có xuất phát điểm thấp, Việt Nam sớm nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu khách quan của hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã thể hiện quyết tâm thực hiện tự do hóa thương mại và coi đây là ưu tiên hàng đầu trong chương trình cải cách của mình.

Tính đến nay, Việt Nam đã phê chuẩn 10 FTA song phương và đa phương, với các đối tác trong khu vực và trên thế giới, bao gồm: Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) và 5 FTA ASEAN +1 (Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia, New Zealand; 4 FTA song phương giữa Việt Nam với Nhật Bản (VJEPA), với Hàn Quốc (KVFTA), với Chile (VCFTA) với Liên minh kinh tế Á - Âu (EAEUFTA). Việt Nam cũng đã cơ bản kết thúc đàm phán FTA với EU, cùng ASEAN ký FTA với Hong Kong (Trung Quốc) vào tháng 11/2017. Cùng đó, Việt Nam đang tiếp tục đàm phán Hiệp định Đối tác toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Khoảng 60 nền kinh tế đã và đang đàm phán FTA với Việt Nam, bao gồm các đối tác thương mại chủ chốt nắm giữ khoảng 90% kim ngạch thương mại của Việt Nam.

Việc thực thi các FTA nói trên đã góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất toàn cầu. Đồng thời chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tranh thủ vốn đầu tư, công nghệ tri thức, kinh nghiệm quản lý, tạo thêm nhiều việc làm… Đặc biệt, cùng sự phát triển về sản lượng xuất khẩu thô, ngành cà phê Việt Nam ngày càng phát triển, tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị gia tăng của ngành. Những sản phẩm cà phê của các doanh nghiệp Việt như G7, Trung Nguyên, Vinacafe,… đã có mặt và khẳng định vị thế của mình tại nhiều thị trường trên thế giới. Đồng thời, thị trường cà phê Việt Nam cũng trở thành miếng bánh hấp dẫn cho các doanh nghiệp F&B trong nước và quốc tế tham gia.

Trong bối cảnh mới của quốc tế và điều kiện kinh tế trong nước cần có CSNN nhằm thúc đẩy XK cà phê hợp lý để tăng cường XK ra thị trường quốc tế. Để làm được điều này cần phải nghiên cứu, tổng kết một cách khoa học và 3 có hệ thống các CSNN nhằm thúc đẩy XK cà phê đã và đang thực thi trên cả hai phương diện: Những điểm hợp lý, những bất cập và nguyên nhân. Việc nghiên cứu hoàn thiện các CSNN thúc đẩy XK cà phê vùng Tây Nguyên là hết sức cần thiết nhưng thực tế vẫn thiếu những giải pháp phù hợp và hiệu quả, đặc biệt là các giải pháp nhìn từ góc độ chính sách của Nhà nước chưa thực sự rõ ràng và còn khó tiếp cận. Trong khi đó các nghiên cứu độc lập của cá nhân Việt Nam về CSNN nhằm thúc đẩy XK cà phê vùng Tây Nguyên còn rất ít.

Góp phần giải quyết các vấn đề này cả về phương diện lý luận và thực tiễn, tác giả quyết định lựa chọn tên đề tài: “Hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên” là đề tài luận án tiến sĩ của mình. TỔNG QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã thu thập được một số công trình có liên quan cả ở trong nước và trên thế giới, cụ thể như sau: 1. Nhóm các công trình liên quan XK cà phê Liên quan tới đề tài luận án, đã có nhiều công trình được công bố, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: - Đề tài “Quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong hội nhập quốc tế” (2017), LATS kinh tế Nguyễn Thị Phong Lan, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực QLNN thông qua sử dụng các công cụ quản lý XKNS (trong đó có mặt hàng cà phê) từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với XKNS ở Việt Nam.

Tuy nhiên, luận án chủ yếu tập trung vào QLNN đối với hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản thuộc ngành trồng trọt của Việt Nam chưa đi sâu nghiên cứu vào các chính sách, mặt hàng cụ thể, do đó chưa đưa ra các giải pháp cho từng mặt hàng .[148] - Đề tài “Giải pháp nâng cao GTGT cho mặt hàng cà phê Việt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu” (2013), LATS kinh tế Lê Huy Khôi, Viện Nghiên cứu Thương mại. Luận án tập trung vào việc nâng cao GTGT của mặt hàng cà phê trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu, GTGT của mặt hàng cà phê Việt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu từ đó đưa ra một số quan điểm, định hướng và giải pháp nên những chính sách nhà nước về thúc đẩy xuất khẩu cà phê mới chỉ dừng ở việc đề cập đến mang tính tổng quát mà chưa đi sâu phân tích tác động của chính sách đến thúc đẩy XK cà phê.[65] - National coffee policy (2013) của Republic of Uganda viết về chính sách phát triển mặt hàng cà phê của quốc gia.[164] - Đề tài: “Năng lực cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam trong HNKTQT, LATS kinh tế của Vũ Trí Tuệ” (2012), Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh; Luận án đã làm rõ vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của ngành 4 kinh tế trong HNKTQT. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới NLCT của ngành kinh tế trong HNKTQT, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, dự báo xu thế vận động của thị trường, đề xuất quan điểm, định hướng và những nhóm giải pháp nhằm nâng cao NLCT của ngành cà phê. Đây là nghiên cứu liên quan trực tiếp đến một phần của đề tài nghiên cứu của tác giả, tuy nhiên trong nghiên cứu này chưa đi sâu phân tích về chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê.[145] - Public Policies and Agricultural Investment in Brazil được viết bởi Carlos Augusto M.

Santana Senior Agricultural Economist, EMBRAPA & Jose Rente Nascimento Senior International Consultant (Tháng 8, 2012) viết về chính sách nông nghiệp của Brazil trong đó có cà phê. - Bài viết “Đẩy mạnh XK cà phê bền vững” của Nguyễn Xuân Minh (2011) đăng trên Tạp chí Thương mại số 8, trang 15-16.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Chính Sách Thúc Đẩy Xuất Khẩu Cà Phê Vùng Tây Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và chiến lược nhằm tăng cường xuất khẩu cà phê từ khu vực Tây Nguyên, nơi nổi tiếng với chất lượng cà phê hàng đầu. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, từ thị trường quốc tế đến các biện pháp hỗ trợ của chính phủ. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chính sách này, giúp họ nắm bắt cơ hội kinh doanh và đầu tư trong lĩnh vực cà phê.

Để mở rộng kiến thức về xuất khẩu nông sản, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu sầu riêng tại tỉnh Tiền Giang, nơi cung cấp cái nhìn về xuất khẩu một loại nông sản khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phát triển xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Philippines cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các chiến lược xuất khẩu nông sản. Cuối cùng, tài liệu Luận văn định hướng chiến lược kinh doanh xuất khẩu cà phê cho tổng công ty cà phê Việt Nam đến năm 2015 sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực cà phê. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của xuất khẩu nông sản.