Chương 1 đã thé hiện đầy đủ mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đóng góp của dé tài về mặt học thuật và thực tiền. Các mục tiêu nghiên cứu đặt ra rõ ràng cũng thé thành 2 hướng nghiên cứu chính: Yếu tổ cạnh tranh và chiến lược tiếp cận dự án nước ngoài của DNXD vừa và nhỏ ở Việt Nam. Huynh Vo Phu Hung Luận văn Thạc sĩ CHUONG 2: TONG QUAN 2. Cac khái niệm, kiến thức, ly thuyết, mô hình sử dung trong nghiên cứu Khái niệm nhân tô cạnh tranh: Theo Ivancevich J.
ves, 1994: “Năng lực cạnh tranh phản ánh mức độ mà một doanh nghiệp, trong điều kiện thị trường công bằng và tự do, có thể sản xuất hàng hóa và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế đồng thời duy trì và gia tăng thu nhập thực của nhân viên và người chủ”. (Ivancevich, 1994) Buckley vcs, 1988: Nang lực cạnh tranh là “Khả năng của một công ty đối mặt và đánh bại đối thủ trong việc cung cấp một sản phẩm (dịch vụ) một cách bền vững (dài hạn) và có lợi nhuận”. (Buckley, 1988) Khải niệm chién lược phái triển: Theo Johnson và K. Scholes, 1999 định nghĩa: chiến lược là định hướng và phạm vi của một tô chức vé dai hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đôi, dé đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan.(Johnson, 1999) Theo Grant và Robert M., 1991 định nghĩa: Chiến lược được một tô chức kết hợp từ những kỹ năng và nguồn lực nội tại và những cơ hội và rủ ro được tạo bởi môi trường bên ngoài.
(Grant, 1991) Khái niệm Doanh nghiệp xáy dựng vừa và nhỏ: Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa định nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tong nguồn vốn (tông nguồn vốn tương đương tổng tai sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vôn là tiêu chí ưu tiên) và được thê hiện trong bảng sau. Huynh Vo Phu Hung Ludn van Thac si Bang 2.1: Phân cấp Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP uy mo Doanh nghiệp Doanh nghiệp nho Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao rong Số lao | Tổng nguồn | Số lao Khu vực động vốn động von dong I. Nong, lam 10_ người 20 tý |từ trên I0 | từ trên 20 tỷ | từ trên 200 nghiệp và trở viên dong trở|người đên|đông đên [người đên thủy sản Ẻ xuông 200 người | 100 ty dong | 300 người H. Công 10 người 20 tý |từ trên 10 | từ trên 20 tỷ | từ trên 200 nghiệp và xây trở viên đông trở |người deén | dong dén |người đên dựng © xuong 200 nguoi | 100 ty dong | 300 người IH.
“Thương 10 người 10 ty |từ trên 10 | tu trên 10 ty | tu trên 50 mai va dịch|,. ‘© đông trở |người đên | đông đên 50 |người đên ° ° tro xuong k X > HÀ x vu xuong 50 người ty đồng 100 người Khái niệm von đâu tu nước ngoài Theo Luật đâu tư 2005: von dau tư nước ngoài là von của các tô chức, cá nhân nước ngoài dau tư vào trong nước dưới các hình thức dau tư gián tiêp hoặc dau tư trực tiếp. - Von đầu tw gián tiếp: là vốn của các Chính Phủ, các tổ chức quốc tế như: Viện trợ không hoan lại, cho vay ưu đãi với lãi suất thấp với thời hạn dài, kế cả vay theo hình thức thông thường. Một hình thức phố biến của đầu tư gián tiếp tôn tại dưới hình thức ODA-Viện trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển.
Vốn đầu tư gián tiếp thường lớn, cho nên tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư. - Von dau tr trực tiếp (FDI): là von của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điêm từng vân đê kinh tê xã hội của nước nhận đâu tư. Tuy nhiên, với vôn đầu tư Huynh Vo Phu Hung Luận văn Thạc sĩ trực tiếp, nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ (do người đầu tư đem vào góp vốn sử dụng).
Cac nghiên cứu đã được thực hiện 2. Các nghiên cứu về nhân tố cạnh tranh của DNXD Serdar Kale và David Arditi, 2002 đã tổng hợp các nghiên cứu trước đó về nhân tô cạnh tranh của DNXD và đề xuất rằng các nhân tố cạnh tranh được chia làm 4 nhóm: - _ Yếu tô cạnh tranh về giá - __ Yếu tô cạnh tranh về chất lượng - _ Yếu tố cạnh tranh về thời gian - Yéu to cạnh tranh về sự cập nhật công nghệ mới Nhóm tác giả đã tiễn hành khảo sát 500 công ty xây dựng có tên trong “Engineering news record contactor sourcebook and directory 1997”. Sau khi tiễn hành phân tích với các trị số Mean, Standard Deviations, Cronbach Appha, nhóm tác giả đã đánh giá yếu tô cạnh tranh về giá là yếu tố quan trọng hơn., & Birgonul, 2009 trong nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp lên năng lực quan lý dự án đã dé xuất 15 nhân tố cạnh tranh của một DNXD. (Isik, 2009) Nhán tổ thuộc về năng lực và nguôn lực: - Năng lực tải chính - Nang lực kỹ thuật - Ky thuật lãnh dao - Kinh nghiệm - Hinh ảnh của doanh nghiệp - Nang lực về sự nghiên cứu và phát triển - Nang lực về sự đôi mới Yêu tô thuộc vê các quyết định chiên lược: Huynh Vo Phu Hung Luận văn Thạc sĩ - Su khác biệt về chiến lược - - Chiến lược lựa chon thị trường, dự án, chủ đầu tư, đối tác.
- _ Chiến lược quản ly dự án - Chiên lược dau tư Diém mạnh vê các moi quan hệ: - - Môi quan hệ với khách hàng - Môi quan hệ với các tô chức lao động - - Môi quan hệ với bộ máy nhà nước Lu, W., 2008 đã tiến hành khảo sát, xin ý kiến các giao Sư xây dựng, giám đốc, các trưởng phòng của các don vị xây dựng lớn; t6 chức một cuộc hội thảo tại Bắc Kinh với khách mời bao gồm 10 giáo sư từ Bộ Xây dựng, Đại Học Peking, Dai học Renming dé thảo luận về các nhân tố thành công của DNXD. Tổng hợp từ các thông tin phỏng vấn, các tranh luận từ cuộc hội thảo, nhóm tác giả đã đề xuất 48 nhân tố sau mang đên sự thành công của một DNXD như sau: (Lu, 2008) Bang 2.2: Các nhân tô cạnh tranh của DNXD, Lu., 2008 Fl Strategic awareness and perspective F25 Relationship with subcontractors/suppliers F2 An explicit competitive strategy F26 Relationship with government departments H3 Matching strategy to a company’s situation F27 Relationship with public F4 Strategy implementation F28 Market research and planning F5 Suitability of organization structure F29 Capability of gathering and processing information of new projects/contracts F6 Clearly defined and allocated functions for different F30 Availability of product and price information of labor, departments materials, plants, and other resources F7 Communication and coordination among functional F31 Logistic and supply chain management departments F8 Motivation and job satisfaction F32 Bidding strategy F9 Interaction between management and general staff F33 Experiences in bidding FI0 Firm’s history F34 Bidding resources Fil Firm’s size F35 Proper decision on whether to purchase or to hire plant F12 Organization culture F36 Plant management FI3 Business coverage F37 Quality management Fl4 Leader’s personality and capability F38 Time management F15 Current capacity of human resources F39 Cost management Fl6 Sustainable development of human resources F40 Health and safety management F17 Einancial resources F41 Environment management F18 Financing ability F42 Contract management F19 Financial stability F43 Risk management F20 Technological innovation ability F44 Project insurance F21 Sustainable development of technology and R&D F45 Claim skills F22 LT. application F46 Dispute resolving skills F23 Relationship with clients/owners F47 Knowledge and expertise on law F24 Relationship with designers/consultants F48 Site management Huynh Vo Phu Hung Ludn van Thac si STT | Mã | Yếu tố cạnh tranh (Lu.