Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài - Khái niệm về môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người. + Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người.
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người. - Khái niệm thuốc BVTV Thuốc trừ sâu hay hoá chất BVTV xuất phát từ thuật ngữ tiếng anh “Pesticide” có nghĩa là chất để diệt loài gây hại. Dịch sang tiếng Việt các tác giả sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau như: thuốc trừ sâu, thuốc BVTV, hoá chất trừ sâu, hoá chất BVTV. Như vậy thuốc BVTV là danh từ chung để chỉ một chất hoặc một thuốc bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng khác hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng [13].
- Khái niệm về chất độc Chất độc Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết [28]. Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Chất có khả năng ức chế, phá huỷ hoặc làm chết cơ thể sống: khi đưa một lượng nhỏ chất độc vào cơ thể (qua miệng, dạ dày, thở hít qua phổi, thấm qua da.) hoặc khi được hấp thụ vào máu n 5 trong những điều kiện nhất định, gây ra những rối loạn sinh lý của cơ thể, làm nguy hại cho sức khoẻ hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Hiện tượng này còn gọi là ngộ độc. - Khái niệm về độc tính Độc tính là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó [27].
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính được chia ra các dạng: + Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí hiệu LD50 (letal dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50 % cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ). LD50 khác nhau tuỳ loại chất độc, con đường xâm nhập (qua miệng, qua da.) vào vật thí nghiệm. Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nước) thì được kí hiệu LC50 (letal concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong 1m3 không khí hoặc 1 lít nước có thể gây chết 50 % cá thể thí nghiệm.
LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. + Độc mạn tính (độc trường diễn): chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng. Nếu thường xuyên làm việc nơi có chất độc (xưởng hoá chất, xử lí chất phế thải, sản xuất và phun thuốc trừ sâu.) thì cần làm đầy đủ quy trình bảo hộ lao động, quy định kiểm tra độ độc nơi làm việc và khám sức khoẻ thường xuyên. - Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 29/2005/L- CTN ngày 29/11/2005. - Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25 tháng 08 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy. n 6 - Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. - Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT. - Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”. - Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật”. - Thông tư số 38/2010/TT-BNN&PTNT ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công văn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số 38/2010/TT- BNN&PTNT.
- Thông tư 36/2011/TT-BNN&PTNT ngày 20/5/2011 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.- Thông tư số 10/2012/TT-BNN&PTNT ngày 22/02/2012 Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. - Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại. - Công văn số 2975/BKHCN & MT - MTg ngày 18/11/1998 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT về việc điều tra đánh giá các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ ở Việt Nam và ảnh hưởng của chúng đến môi trường. Cơ sở thực tiễn của đề tài Chủng loại thuốc BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng.
Hiện nay, nhiều nhất vẫn là thuốc lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid [1]. n 7 Trong những năm gần đây, thuốc BVTV được sử dụng tăng lên đáng kể, cả về số lượng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thương mại thì hàng năm, mức tiêu thụ thuốc BVTV trong nước khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lượng không nhỏ được nhập cảng lậu qua đường biên giới mà chính quyền không thể kiểm soát được. Theo thông tư 36/2011/TT-BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng có 1.201 hoạt chất với 3.107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau [2].
Phân loại theo tính độc Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau: Bảng 1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của WHO) Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rất độc ≤ 20 ≤ 40 ≤5 ≤ 10 Độc 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 – 100 Độc trung bình 200 – 2000 400 – 4000 50 – 500 100 – 1000 Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000 (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [28] - Liều gây chết tuyệt đối: là liều lượng chất độc thấp nhất trong những điều - kiện nhất định làm chết 100% số cá thể dùng trong nghiên cứu. - Liều gây chết trung bình (medium lethal dose, MLD = LD50): là liều lượng chất độc gây chết cho 50% số cá thể đem thí nghiệm.
Giá trị LD50 ( qua miệng và qua da động vật thí nghiệm) được dùng để so sánh ñộ ñộc của các chất độc với nhau. Giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh. Giá trị LD50 thay đổi theo loài động vật thí nghiệm và điều kiện thí nghiệm. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại Nhóm độc Cảnh báo Cảnh báo Nguy hiểm (I) Báo động (II) (III) (IV) LD50 qua miệng < 50 50 – 500 500 – 5.000 (mg/kg) LD50 qua da < 200 200 – 2.000 (mg/kg) LD50 qua hô hấp <2 0,2 – 2 2 - 20 > 20 (mg/l) Gây hại niêm Đục màng sừng Gây ngứa Không gây Phản ứng niêm mạc, đục màng, mắt và gây niêm mạc ngứa niêm mạc mắt sừng mắt kéo ngứa niêm mạc mạc dài > 7 ngày 7 ngày Mẩn ngứa da Mẩn ngứa 72 Mẩn ngứa nhẹ Phản ứng Phản ứng da kéo dài giờ 72 giờ nhẹ 72 giờ (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [28] Những trị số ghi trong các bảng 1.3 được tính theo liều lượng hoạt chất.
Nhưng với thuốc BVTV, người ta lại sử dụng các thành phẩm khác nhau. Vì vậy, độ độc của các dạng thuốc thành phẩm rất quan trọng và thường thấp hơn độ độc của hoạt chất.để xác định giá trị LD50 của thuốc thành phẩm thường phải làm thí nghiệm như xác định trị số LD50 của hoạt chất. Nhưng trong trường hợp không thể tiến hành làm thí nghiệm, FAO đã đưa ra một công thức tính tạm chấp nhận ñộ ñộc trung bình của một thành phẩm đơn cũng như hỗn hợp như sau: LD50 hoạt chất LD50 của thành phẩm = x 100 % hoạt chất có trong sản phẩm n 9 LD50 của thành phẩm của hỗn hợp: CA CB C. CZ 100 + + + = TA TB T.
TZ Tm Trong đó: T= LD50 qua da /miệng của hoạt chất C= Tỷ lệ a. có trong sản phẩm Tm= LD50 qua da /miệng của thuốc hỗn hợp A,B,Z = Tên hoạt chất Lưu ý: Hai công thức này đều mang tính tương đối vì không cho biết độ độc theo dạng và đặc biệt với thuốc hỗn hợp, có trường hợp độ độc của thuốc không giảm mà còn tăng hơn.