TRAN VĂN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU CHE TẠO HỆ XÚC TÁC La,Zn,P/TiO, DE ETYLESTER HÓA MOT SO MO CÁ Ở VIET NAM VA ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẢN OMEGA 3, OMEGA 6 BẰNG GC-MS LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - Năm 2012 TRÀN VĂN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU CHE TẠO HỆ XÚC TAC La,Zn,P/TiO, DE ETYLESTER HÓA MOT SO MO CÁ Ở VIỆT NAM VA ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẢN OMEGA 3, OMEGA 6 BẰNG GC-MS Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã sô: 60 44 27 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC _ NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: PGS. TRAN THỊ NHƯ MAI Hà Nội — Năm 2012 MỤC LỤC 9610015. | PHAN 1: TONG QUAN. Set St E1 EEE121E11211151115111 1111111111.
Giới thiệu về axit béo không thay thế. Định nghĩa,phân loại, NQUON @ỐC. Tác dung chung của các axit béo không thay thé với cơ thể con người. Giới thiệu một số axit béo không thay thé thường gặp.
Phản ứng este hóa ChếO.- - --- - c + + 33119118931 8911 19 11 111 ng vn nếp 12 1.1 Các khía cạnh chung của este hóa chéo. Xúc tác cho phan ứng este hóa dầu mỡ động thực vật. Một số thé hệ xúc tắc axit rẮn. Xúc tác da oxit Kim loại trên cơ sở TÌ);.----«<<<<<<<<<<sssssec+ 21 PHAN II.
Tổng hợp xúc tác đa oxit kim Lodi. Đặc trưng tính chat vật liệu.---- ¿2 2 2 s+E++EE+£E+£E£Ez+Errxrrxrrxee 27 2. Phương pháp nhiễu xạ tia X. Phương pháp phô hồng ¡20077.
Phương pháp hấp phụ và giải hap dang nhiệt N:. Phương pháp tán sắc năng lượng tia XX. Phương pháp giải hap NH; theo chương trình nhiệt độ. Phan ứng este chéo hÓa.
Chuẩn bị mẫu. Đánh giá thành phần sản phẩm .-- 2-2 +¿©+2 x2z++zxezzxerxeee 30 PHAN 3: KET QUA VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả tong hợp và đặc trưng vật liệu TiO và xúc tác.1 Tổng hợp vật liệu TÌ¿. 2-2-5 sSk‡EEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEkErkerkerrrerred 31 3.2 Diện tích bé mặt, đường kính mao quản trung bình và phân bồ mao quản Của CAC VAL ỦIỆM. <5 SH HH HH ngu 34 3.3 Kết quả chụp EDX.4 Kết quả giải hấp NH3 (TPD).2 Nghiên cứu phản ứng este hóa chéo một số mỡ động vật với xúc tác Z4.3 Anh hưởng cua thời gian phản ứng tới phản ứng este hóa chéo.
42 THẢO LUẬN CHUNG. - : St St St 2t SE 2EEEEEEEEE2EE11111111111111111112111111 11111 cEx re. 51 DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH ANH .--ccs:55SccttEttththhrH re Bảng 1. Một số axit omega 3 thường gặp .----¿- ¿25+ ©2++cx+ccxrerxerrxerxesrxee 3 Bảng 1.
Một số axit omega 6 thường gặp. Hàm lượng omega-3 có trong mỗi 85g một SỐ loại cá thông thường. Thành phần % axit œ-linolenic trong một số loại et 7 Bảng 1. Lượng DHA cần cung cấp trong 1 ngày ở người (mg/kg thể trọng).
Thành phần % axit linoleic trong một số loại dầu. Thanh phan % axit arachidonic trong dầu, mỡ. Kí hiệu các mẫu mỡ thực hiện phản ứng este hóa chéo. Hiện tượng hình thành gel trong các mau tỷ lệ Ti/ure khác nhau.
Các thông số từ kết quả phương pháp hap phụ-giải hap phụ nitơ của mẫu ltttiíỪằỪẶỮŨỖặỤ5355-ö5ö3ö333455444Ả5. Thành phần nguyên tố mẫu La,Zn ;P/TÌO,. Các thông sô TPD-NH; của hai mau TiO, (PT) và La,Zn,P/TIO; (MI). Kha năng chuyền hóa thành etyleste của mỡ cá theo tỉ lệ etanol:mỡ.
Anh hưởng cua thời gian phan ứng tới phản ứng este hóa. Thành phan % san pham trong phanứng este hóa chéo mẫu RP1. Thành phan các etyleste của mau MH). Thành phan các etyl este trong mẫu DHy .cscssscsssessesssesssessseestessesssecsees 45 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Phương trình chung cho phản ứng este hóa chéo. Phản ứng este hóa chéo của đimetylterrephtalat với etilen glycol. Ví dụ về phản ứng este hóa chéo nội phân tử và tạo thành vòng lớn. Phản ứng este hóa chéo dầu thực vVật.---- c+s+cE+k+EvErkeEerrxrrererxea 13 Hình 1.
cơ chế của phản ứng este hóa chéo triglyxerit trên xúc tác aXI(. Cơ chế phan ứng este hóa chéo với bazơ đồng thỂ. Sơ đồ phản ứng xà phòng hóa ester sản phẩm. Sơ đồ phản ứng kali cacbonat với ancol.-- -- -s s+s+++sz+sz+sz+se+ 17 Hình 1.9: Cơ chế của phan ứng este hóa chéo trên xúc tác axit răn.10: Cơ chế của phan ứng este hóa chéo trên bazơ di thé CaO.
Cấu trúc tinh thé các dang thù hình của TiO;,. khối bát điện của T1O¿.----2-©2¿ +£+2++2E£+EEt2EEtEEEEEEESEkrrrkrrrrerkree 22 Hình1. Các tâm axit trên mẫu SO/7/TiO; ¬¬. Quy trình điều chế vật liệu TiO;.-----2- 2 +¿2+£x++£x+zz++zxezrxze 25 Hình 2.
Quy trình điều chế xúc tác Zn,La,P/TiO¿.--- 2 2© + k+Ex+E++E++Ezxerxeẻ 26 Hình 3. Giản đồ nhiễu xạ tia X góc rộng của MAU PI. Giản đồ nhiễu xạ tia X góc rộng của mẫu P2.-- + 2 2+s+cze+zxccee 34 Hình 3. Các đường dangnhiệt hấp phụ- giải hap phụ nito của hai mẫu PI.
Phổ EDX của mẫu MI .---2-2¿ 2£ +2E+2E++EE+EEtEE2EESEEerxerxerrrerxees 37 Hình 3. Đường giải hấp NH; theo nhiệt độ va thời gian của 38(a): TiO, (P1) va (b): 6. Các tâm axit trên TiO› được biến tính P.--¿- + +x+sx+xeEx+Eerxexerxereee 40 Hình 3. Các giai đoạn của phan ứng este hóa chéo.
Sắc kí đồ của mẫu DHI.-- ¿22t +E+E+E+ESESESEEEEEEEEEE+EtEtEsEvEsrrrsrsreree 45 MỞ DAU Các axit béo đa nối đôi omega 3, omega 6 với các thành phần quan trọng như axit linoleic, axit linolenic, EPA, DHA có trong nhiều loại cá, tôm, mỡ động vật và dầu thực vật được biết đến như là các chất có ích cho con người. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra dạng giàu omega 3, omega 6 có nhiều tác dụng trong phòng ngừa, chữa trị các bệnh xơ vữa động mạch và ung thư [5, 12, 36]. Tuy nhiên trong quá trình trích li, làm giàu và chế biến thực phẩm, các sản phẩm này gặp nhiều khó khăn do do sự quay cấu hình, chuyền vị trí nối đôi và chuyên hóa thành các sản phẩm khác như thơm hóa, phân nhánh hóa [33]. Trên thế giới có nhiều phương pháp để cô lập và làm giàu các omega 3, omega 6 như làm giàu bằng thủy phân chọn lọc bởi enzym, tạo kết tủa với ure, tạo phức với các hợp chất thơm trong chất lỏng ion, kết tỉnh phân đoạn ở nhiệt độ thấp, chiết CO; lỏng siêu tới hạn [16, 17, 30].
Trong đó các phương pháp thủy phân chọn lọc enzym, tạo kết tủa với ure, tạo phức với hợp chất thơm trong chat lỏng ion.cần phải có điều kiện nghiêm ngặt. Việc sử dụng phản ứng este hóa chéo mỡ cá với etanol có xúc tác rồi kết tinh phân đoạn được xem là phương pháp đơn giản, hiệu quả để tách và đánh giá các axit này. Đã có nhiều nghiên cứu về xúc tác axit, bazơ liên quan đến phản ứng este hóa chéo, đặc biệt là phản ứng este hóa chéo giữa methanol với các sản phẩm phi thực phẩm như transfat. Tuy nhiên với các xúc tác bazơ kiềm như NaOH, KOH, Ca(OH), không thé sử dụng cho quá trình chuyền hóa trao đổi este trong thực pham vì chúng dễ gây chuyên VỊ nối đôi[33].
Xúc tác axit mạnh đồng thé như H;SO¿ cũng có hạn chế với những chuyền hóa phụ không mong muốn như đảo cấu hình nối đôi, phân nhánh hóa và có thé là thơm hóa trong điều kiện phản ứng. Khuynh hướng trên thế giới hiện nay là sử dụng các xúc tác dị thé dé thuận lợi trong việc tách sản phẩm ra khỏi hỗn hợp phản ứng. Nhiều thế dị hệ xúc tác mới dựa trên vật liệu mao quản trung bình Al,O3, ZrO>, TiO>, lực axit bazơ có thé biến đối được nhờ sự biến tính [31, 34, 35]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi chế tạo hệ xúc tác dị thể La,Zn,P/TiO; với mong muốn có mao quản phù hợp với các phân tử triglyxerit, lực axit-bazơ phù hợp cho phản ứng etyl este hóa chéo mà không bị chuyền vị trí nối đôi, đảo cấu hình, phân nhánh trong quá trình chuyên hóa để cô lập và đánh giá thành phần các axit béo không thay thế trong mỡ cá Rô Phi, Tram Đen, Diêu Hồng bằng GC-MS.
PHAN 1: TONG QUAN 1. Giới thiệu về axit béo không thay thé 1. Định nghĩa,phân loại, nguồn gốc 1. Định nghĩa: Axit béo không thay thế là các axit béo đa nối đôi mà người và động vật có vú không tự tổng hợp được(do thiếu enzym) nhưng lại cần thiết cho sự chống lão hóa tế bào và sinh tông hợp các hoocmon sinh san.
Phân loại Dựa vào vị trí của Cacbon của nối đôi cuối cùng tính từ nhóm metyl cuối mạch có thé phân loại các axit béo không thay thế thành 2 loại là ø - 3, @ - 6.2 chỉ ra một số axit omega 3 va omega 6. Một số axit omega 3 thường gặp Axit eicosatetraenoic (ETA) 20:4 Axit 8,11,14,17-eicosatetraenoic (tat cả (n-3) dang cis) Axit eicosapentaenoic (EPA) 20:5 Axit 5,8,11,14,17-eicosapentaenoic (tat (n-3) cả dang cis) Docosapentaenoic (DPA, axit 20:5 Axit 7,10,13,16,19-docosapentaenoic (n-3) (tat ca dang cis) Axit docosahexaenoic (DHA) 22:6 Axit 4,7,10,13,16, 19-docosahexaenoic (n-3) (tat ca dang cis) Axit tetracosapentaenoic 24:5 Axit 9,12,15,18,21-tetracosapentaenoic (n-3) (tat cả dang cis) Axit tetracosahexaenoic (Axit 24:6 Axit 6,9,12,15,18,21-tetracosahexaenoic nisinic) (n-3) (tat ca dang cis) Bảng 1. Một số axit omega 6 thường gặp Tên thông thường Tén theo Tên IUPAC lipid Axit linoleic 18:2(n- | Axit 9,12-octadecadienoic (rất cả dạng 6) cis) Axit gamma-linolenic (GLA) | 18:3 (n- Axit 6,9,12-octadecatrienoic (tat cả 6) dang cis) Axit eicosadienoic 20:2 (n- | Axit 11,14-eicosadienoic (tat ca dang 6) cis) Axit dihomo-gamma-linolenic | 20:3 (n- Axit 8,11,14-eicosatrienoic (tat cả (DGLA) 6) dang cis) Axit arachidonic (AA) 20:4 (n- | Axit 5,8,11,14-eicosatetraenoic (tat ca 6) dang cis) Axit docosadienoic 22:2 (n- | Axit 13,16-docosadienoic (tat ca dang 6) cis) Axit adrenic 22:4 (n- | Axit 7,10,13,16-docosatetraenoic (tat 6) cả dang cis) Axit docosapentaenoic (Axit | 22:5 (n- Axit 4,7,10,13,16-docosapentaenoic osbond) 6) (tat ca dang cis) 1. Nguồn gốc Omega-3 có nhiêu trong cá, đặc biệt là mỡ cá, tôm, cua, tảo sinh vật phù du.
Sau đây là hàm lượng ø-3 của một số cá thông thường: Bảng 1. Hàm lượng omega-3 có trong mỗi 85g một số loại cá thông thường Tên thông | Lượng ø- | Tên thông | Lượng Tên thông | Lượng o-3 thường 3 (g) thường o-3 (g) thường (g) Cá heo Cá mòi 1.45 thường Cá thu Tây Cá pecca , 1.24 Ban Nha vàng \ Cá hanh Cá hồi 1.48 Ca thu Cá ngừ 0.23 hoàng hậu , Cá meluc Cá ngừ đóng Cá kiêm 0.23 xanh hộp Trai New Ca chim 0.4 Ca chi vang 0.22 Zealand den Cá tuyết Các loại Cá lát 0.109 mắt xanh trứng to Cá tuyết Cá ngừ Hàu đá 0.1 đóng hộp Sydney nước mặn Omega-6 có trong thịt động vật, nhất là động vật nuôi, hầu hết các loại dầu thực vật. Tác dụng chung của các axit béo không thay thế với cơ thé con người Từ những năm 1970, khi hạ thấp bệnh tim, mạch vành. dã có sự tập trung cao độ vào ảnh hưởng của omega 3 đa nối đôi với sức khỏe con người, đặc biệt là axit eicosanpentaenoic (EPA;20:5) và axit docosahexanoic (DHA;22:6), 2 omega da nối đôi quan trọng nhất đã được biết rõ.