Báo cáo NCKH: Nghiên cứu chế tạo đồ gá cho module hàn ống tự động

Nghiên cứu chế tạo đồ gá cho module hàn ống tự động. Giải pháp tối ưu cho hàn ống nhiều kích thước, đảm bảo quỹ đạo và chất lượng mối hàn cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

2022

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Chế Tạo Đồ Gá Module Hàn Ống Tự Động

Đồ gá module hàn ống tự động là một thiết bị quan trọng trong công nghiệp hàn hiện đại, được phát triển nhằm nâng cao chất lượng và hiệu suất sản xuất. Đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, tập trung vào việc thiết kế và chế tạo đồ gá kẹp ống chuyên dụng. Mục tiêu chính là xây dựng một giải pháp công nghệ tiên tiến cho hệ thống hàn tự động, giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định trong quá trình hàn các ống thép có kích thước khác nhau. Nghiên cứu này kết hợp các kiến thức về kỹ thuật cơ khí, điều khiển tự động và công nghệ hàn để tạo ra một sản phẩm thực tế có thể ứng dụng trong các nhà máy sản xuất.

1.1. Định Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Đồ Gá Hàn

Đồ gá hàn là công cụ được sử dụng để cố định và định vị các chi tiết cần hàn, đảm bảo khoảng cách ổn định giữa đầu hànmối hàn. Trong hàn ống tự động, đồ gá đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chất lượng hàn, giảm thiểu khuyết tật hàn và tăng năng suất lao động. Một đồ gá kẹp ống tốt phải có khả năng thích ứng với các sai lệch hình dạng của ống, chẳng hạn như ống hình bầu dục hoặc bề mặt gập ghềnh.

1.2. Mục Tiêu Và Tính Mới Của Đề Tài

Đề tài này hướng tới việc phát triển đồ gá tự động có thể điều chỉnh dễ dàng cho nhiều đường kính ống khác nhau. Tính mới của sản phẩm nằm ở khả năng duy trì quỹ đạo chuyển động ổn định của module hàn và bảo vệ khoảng cách hồ quang, ngay cả khi ống hàn có sai lệch. Ngoài ra, thiết kế được tối ưu hóa để dễ lắp đặt, sử dụng tiện lợi và an toàn cho người vận hành.

II. Cơ Sở Lý Thuyết Về Công Nghệ Hàn Và Thiết Kế Module Hàn

Công nghệ hàn ống tự động dựa trên những nguyên lý cơ bản về hồ quang điện, vật liệu hàn và quá trình tạo thành mối hàn. Các hệ thống hàn tự động như TIG (Tungsten Inert Gas), MIG/MAGPLASMA đã được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Để thiết kế một module hàn ống hiệu quả, cần phải hiểu rõ về chiều dài hồ quang, dòng điện hàn, tính chất của điện cực hànkhí bảo vệ. Ngoài ra, bộ truyền động của module cần được thiết kế để đảm bảo chuyển động chính xác, ổn định. Các yếu tố như bánh răng trụ, động cơ bướchệ thống điều khiển PLC là những thành phần không thể thiếu trong một hệ thống hàn tự động hoàn chỉnh.

2.1. Phân Loại Phương Pháp Hàn Và Lựa Chọn Công Nghệ

Có nhiều phương pháp hàn khác nhau như hàn hồ quang kim loại (SMAW), hàn TIG, hàn MIG, hàn PLASMA. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Để hàn ống tự động đạt chất lượng cao, cần chọn công nghệ phù hợp với vật liệu ống (thép carbon, thép hợp kim, inox). Hàn TIG thường được ưa chuộng cho các ứng dụng yêu cầu chất lượng cao, trong khi hàn MIG phù hợp cho sản xuất hàng loạt.

2.2. Thiết Kế Bộ Truyền Động Và Cơ Cấu Kẹp

Bộ truyền động của module hàn gồm động cơ bước, bánh răng trụ và các cơ cấu truyền lực. Bánh răng trụ răng thẳng được lựa chọn để truyền động quay cho bộ kẹp ống. Cơ cấu kẹp phải có độ cứng cao, khả năng kẹp đều, không làm hỏng bề mặt ống. Thiết kế bệ trục trượtthanh truyền đảm bảo chuyển động mịn và chính xác của đầu hàn theo quỹ đạo định sẵn.

III. Thiết Kế Chi Tiết Và Chế Tạo Đồ Gá Module Hàn

Quá trình thiết kế module hàn ống tự động bao gồm nhiều giai đoạn từ lý thuyết đến thực thi. Đầu tiên, các ý tưởng thiết kế được phát triển dựa trên yêu cầu công nghệ và kinh tế. Đầu hàn được thiết kế với khả năng điều chỉnh vị trí để duy trì chiều dài hồ quang ổn định. Bộ gá kẹp ống được chế tạo từ các vật liệu có độ cứng cao, có khả năng kẹp các ống từ DN100 đến DN600. Các bộ phận như thân đế cách điện, bệ đỡ trục trượt, kẹp giữ bi được gia công chính xác theo bản vẽ kỹ thuật. Ngoài ra, hệ thống điểm điều khiển sử dụng PLC Mitsubishi FX3G để điều phối hoạt động các động cơ bước và các thiết bị đầu vào/đầu ra, đảm bảo tự động hóa toàn bộ quá trình hàn ống.

3.1. Thiết Kế Đầu Hàn Và Cơ Cấu Điều Chỉnh

Cụm đầu hàn bao gồm mỏ hàn và các thiết bị hỗ trợ như điện cực hàn, nozzle bảo vệ. Thiết kế cho phép điều chỉnh vị trí đầu hàn theo chiều ngang và chiều dọc, duy trì khoảng cách tối ưu với mối hàn trong suốt quá trình hàn. Các thanh truyềncơ cấu trượt được thiết kế để chuyển động mịn, giảm độ rung lắc.

3.2. Chế Tạo Bộ Kẹp Ống Và Bộ Truyền Động Chính

Bộ kẹp ống được chế tạo với độ chính xác cao, đảm bảo kẹp chắc chẽn mà không làm biến dạng ống. Bánh răng được chọn lựa với tỉ số truyền phù hợp, dòng điện hàn được cấp phát ổn định. Toàn bộ module hàn được lắp ráp, thử nghiệm để đảm bảo hoạt động bình thường trước khi đưa vào sản xuất.

IV. Hệ Thống Điều Khiển Và Kết Quả Thực Nghiệm

Hệ thống điều khiển của module hàn tự động sử dụng PLC Mitsubishi FX3G, một bộ điều khiển lập trình có khả năng xử lý các tín hiệu đầu vào/đầu ra phức tạp. Chương trình điều khiển được lập trình để quản lý toàn bộ quy trình hàn từ khởi động động cơ bước, điều chỉnh dòng điện hàn, kiểm tra các cảm biến vị trí đến dừng máy. Giao diện HMI (Human Machine Interface) được thiết kế thân thiện, cho phép người vận hành dễ dàng theo dõi và điều khiển toàn bộ quá trình. Kết quả thực nghiệm với các ống đường kính khác nhau cho thấy mối hàn đạt chất lượng yêu cầu, khuyết tật hàn giảm đáng kể. An toàn khi hàn được đảm bảo thông qua các biện pháp như cách điện, bảo vệ người vận hành khỏi các nguồn nguy hiểm.

4.1. Thiết Kế Chương Trình Điều Khiển Và Giao Diện Người Dùng

Lưu đồ nguyên lí hoạt động được thiết kế chi tiết, mô tả tất cả các bước thực hiện từ khởi động đến kết thúc quá trình hàn. Giao diện Homegiao diện Setting cung cấp các lựa chọn dễ sử dụng. Người vận hành có thể điều chỉnh thông số hàn như dòng điện, tốc độ hàn, khoảng thời gian trước khi bắt đầu hàn ống.

4.2. Kết Quả Chế Tạo Vận Hành Và An Toàn

Mô hình thực tế được lắp ráp thành công từ các bộ phận gia công chính xác. Thử nghiệm với ống thép đường kính Ø273mm cho kết quả mối hàn đạt yêu cầu, không có các khuyết tật hàn nghiêm trọng. An toàn khi hàn được đảm bảo bằng thân đế cách điện, các tấm che chắn an toàn, giảm nguy cơ bỏng và tiếp xúc điện.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Công nghệ hàn: 1. Đặc điểm TS Nguyễn Thúc Hà và nhóm tác giả cho rằng: “Thực chất của hàn là quá trình công nghệ nối (2 hoặc nhiều chi tiết, bộ phận) thành một khối thống nhất bằng cách dùng nguồn nhiệt nung nóng chỗ cần nối đến trạng thái lỏng (hoặc dẻo), sau đó kim loại tự kết tinh (hoặc dùng lực ép) tạo thành mối hàn.” Trạng thái hàn: có thể ở dạng lỏng, dẻo và còn có thể là nguội bình thường. Nếu hàn đến trạng thái lỏng thì không cần lực ép mà mối hàn vẫn có thể hình thành.

Liên kết khi hàn được tính là liên kết liên tục và nguyên khối. Đó là liên kết khối và không tháo rời như liên kết bulong được. Liên kết hàn thì tiết kiệm từ 10 – 20% vật liệu so với liên kết bulong. Bên cạnh đó liên kết hàn có độ bền và độ kín cao có thể đảm bảo yêu cầu làm việc của các kết cấu quan trọng như vỏ tàu, nồi hơi,… 1.

Phân loại các phương pháp hàn TS Nguyễn Thúc Hà và nhóm tác giả cho rằng: Căn cứ vào dạng năng lượng sử dụng có các nhóm phương pháp hàn sau: Các phương pháp hàn điện: hàn hồ quang, điện tiếp xúc Các phương pháp hàn cơ học: hàn nguội, hàn ma sát, hàn siêu âm Các phương pháp hàn hóa học: hàn khí, hàn hóa nhiệt Các phương pháp kết hợp: kết hợp các phương pháp trên 13 Căn cứ theo trạng thái của mối hàn tại thời điểm hàn: Hình 1. Phân loại các phương pháp hàn theo trạng thái. Sự tạo thành mối hàn và tổ chức kim loại Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch kim loại lỏng từ điện cực vào vũng hàn: Tác dụng của trọng lực giọt kim loại lỏng luôn có xu hướng đi về phía vũng hàn. Sức căng bề mặt được tạo nên do tác dụng của lực phân tử và lun có xu hướng làm cho bề mặt chất lỏng thu nhỏ lại.

Bên cạnh còn làm cho các giọt kim loại lỏng có dạng hình cầu và giữ trạng tháng này trong suốt quá trình chuyển vào vũng hàn và khi vào sẽ tạo thành một khối thống nhất. Lực từ trường sinh ra xung quanh điện cực khi có dòng điện chạy qua que hàn và vật hàn. Lực này tác dụng lên kim loại lỏng điện cực làm giảm tiết diện ngang. Trong khi đó Ih = const, nên tại chỗ thắt mật độ dòng điện J tăng lên nhanh chóng làm kim loại lỏng đạt đến nhiệt độ sôi, cắt đứt phần kim loại lỏng khỏi điện cực.

Mặt khác vì diện tích vũng hàn lớn nên cường độ từ trường trên bề mặt vũng hàn rất nhỏ và mật độ dòng điện J nhỏ, do đó kim loại lỏng luôn có xu hướng đi vào vũng hàn ở mọi vị trí hàn. 14 Áp lực khí do nhiệt độ hồ quang cao, các phản ứng xảy ra rất mạnh, thuốc bọc que hàn (thuốc hàn) nóng chảy sẽ sinh ra nhiều khí, tạo nên áp lực đẩy kim loại lỏng từ điện cực vào vũng hàn (có tác dụng lớn đối với mối hàn trong không gian). Vật liệu hàn Nhóm vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình hàn: Que hàn Dây hàn, các điện cực nóng chảy khi hàn trong khí trơ, lớp thuốc hàn và hàn điện xỉ.Dây hàn phụ và các vật liệu kim loại khác trong các phương pháp hàn nóng chảy. Que hàn là dạng điện cực kim loại, thường có 2 loại là que hàn trần và que hàn thuốc bộc.

Que hàn trần dùng để bổ sung kim loại cho vũng hàn trong môi trường khí bảo vệ bằng điện cực không nóng chảy. Que hàn thuốc bộc chứa các chất tạo khí, tạo xỉ, ổn định hồ quang,… Dây hàn là dạng điện cực kim loại có tiết diện tròn và đặc, được tạo bằng phương pháp cán hoặc kéo. Dùng để hàn trong môi trường khí bảo vệ và hàn dưới lớp thuốc. Dây hàn Lincoln.

Điện cực Vonfram thường được chế tạo từ phương pháp luyện kim bột từ oxit vonfram hoàn nguyên. Trong lúc chế tạo còn được bổ sung 1,5 đến 2% các chất như ZnO2, ThO2, vào vật liệu điện cực và được sử dụng cho hàn trong môi trường khí trơ. Điện cực hàn Tungsten Electrodes. Nhóm vật liệu không tham gia trực tiếp: Các loại điện cực không nóng chảy (điện cực vonfram, điện cực cacbon,.) Các loại khí trơ (khí bảo vệ): Argon, Heli Trong hàn có nhiều loại khí trơ có tác dụng bảo vệ nhưng khí Ar và He được sử dụng nhiều nhất vì chúng có trữ lượng dồi dào và giá thành tương đối thấp.

So sánh đặc điểm của khí argon và heli. Argon Heli - Dễ mồi hồ quang do năng - Khó mồi hồ quang do năng lượng ion thấp. lượng ion hóa cao. - Nhiệt độ hồ quang thấp hơn.

- Nhiệt độ hồ quang cao hơn. - Bảo vệ tốt hơn do nặng hơn. - Bảo vệ kém hơn do nhẹ hơn. - Lưu lượng cần thiết thấp hơn.

- Lưu lượng sử dụng cao hơn. - Điện áp hồ quang thấp hơn nên - Điện áp hồ quang cao hơn nên năng lượng hàn thấp hơn. năng lượng hàn lớn hơn. - Giá thành rẻ hơn.

16 - Chiều dài hồ quang ngắn, mối - Chiều dài hồ quang dài, mối hàn hẹp. - Có thể hàn chi tiết mỏng. - Thường hàn chi tiết dày, dẫn nhiệt tốt. Sự trộn hai khí Ar và He có ý nghĩa thực tiển rất lớn.

nó cho phép kiểm soát chặt chẽ năng lượng hàn cũng như hình dạng của tiết diện mối hàn. Khi hàn chi tiết dày, hoặc tản nhiệt nhanh, sự trộn He vào Ar cải thiện đáng kể quá trình hàn. Màu của bình chứa khí. Lựa chọn khí bảo vệ Không có một quy tắc nào khống chế sự lựa chọn khí bảo vệ đối với một công việc cụ thể.

Ar, He hoặc hổn hợp của chúng đều có thể sử dụng một cách thành công đối với đa số các công việc hàn, với sự ngoại lệ là khi hàn trên những vật cực mỏng thì phải sử sụng khí Ar. Ar thường cung cấp hồ quang êm hơn là He. Thêm vào đó, chi phí đơn vị thấp và những yêu cầu về lưu lượng thấp của Ar đã làm cho Ar được ưa chuộng hơn từ quan điểm kinh tế. Chiều dài hồ quang 18 Hình 1.

Khoảng cách chiều dài hồ quang. Chiều dài hồ quang là khoảng cách từ vũng hàn đến đầu điện cực. Phụ thuộc vào cường độ hàn và sự ổn định hồ quang. Trong quá trình hàn ta cố gắng giữ chiều dài hồ quang không đổi.

Qui tắc là khi hàn ta chọn chiều dài hồ quang cở 0,5 ÷ 3mm. Tốc độ hàn Tốc độ hàn là tốc độ di chuyển điện cực nó sẽ phụ thuộc vào tốc độ điền đầy vũng chảy và bề dày chi tiết hàn. Thông thường thì tốc độ hàn sẽ từ 100 đến 250mm/ phút. Tốc độ hàn phụ còn thuộc nhiều yếu tố như: nếu là hàn thủ công thì trình độ tay nghề của thợ hàn đóng vai trò quan trọng, còn hàn tự động thì phụ thuộc vào vật liệu hàn và người lập trình.

Tốc độ hàn sẽ quyết định chiều sâu ngấu, bề rộng của mối hàn. Khi tốc độ hàn cao cũng làm độ sâu ngấu giảm và chiều cao mối hàn sẽ tăng. Khi tốc độ hàn thấp làm bể nóng chảy quá lớn và sẽ hình thành nguy cơ bể hàn chạy trước hồ quang, trong trường hợp này cũng xuất hiện nguy cơ ngấu ít và mối hàn sẽ bị lỗi. Dòng điện hàn Dòng điện hàn được quyết định bởi loại vật liệu và bề dày chi tiết hàn, tốc độ hàn và thành phân khí bảo vệ.

Thực nghiệm cho thấy cường độ hàn tốt nhất là 1A cho 0,0001 in bề dày (khoảng 40A/mm) ứng với tốc độ hàn 250mm/ phút. Đối với hàn thủ công rất khó đạt được tốc độ hàn như thế và khi giảm tốc độ hàn thì giảm dòng điện tương ứng. Ví dụ: để hàn với tốc độ 100mm/ phút thì nên chọn cường độ Ih = 40x100/250 = 16A/mm bề dày. Nếu dòng hàn nhỏ trong khi điện cực lớn sẽ làm điện cực không đủ nóng dẫn đến độ bức xạ electron kém làm hồ quang khó ổn định, mặt khác kích cở vũng chảy (phụ thuộc vào kích thước điện cực và chiều dài hồ quang) tăng lên làm giảm mật độ nhiệt dẫn đến độ ngấu giảm và tốc độ nguội của vũng chảy tăng cao làm cho mối hàn bị lỗi.

Chế độ hàn thép hợp kim thấp (Inox). Chế độ hàn Thép. Điện cực hàn Điện cực hàn có tác dụng gây và duy trì hồ quang cháy ổn định trong quá trình hàn. Hiện nay có thể chia làm 2 loại là điện cực hàn không nóng chảy và điện cực hàn 20 nóng chảy.

Điện cực không nóng chảy được ứng dụng nhiều trong hàn Tig và thường được tạo thành từ vật liệu chiệu nhiệt độ cao như vonfram, graphit. Điện cực hàn Vonfram thorium có đầu màu đỏ được sử dụng nhiều nhất do có tính ổn định nhất và hàn được nhiều loại vật liệu như thép cacbon, thép không gỉ, đồng silic và áp dụng cho dòng hàn 1 chiều DC. Loại có đầu màu xanh là vonfram tinh khiết được sử dụng nhiều trong hàn nhôm, hợp kim nhôm, magiê và hợp kim magiê. Mã màu điện cực.

Loại điện cực Màu nhận biết EWP Xanh lá cây Green EWCe-2 Da cam Orange EWLa-1 Đen Black EWLa-1.5 Vàng Gold EWLa-2 Xanh da trời Blue EWTh-1 Vàng chanh Yellow EWTh-2 Đỏ Red EWZr-1 Nâu Brown EWG Xám Grey Kích thước điện cực: Các điện cực tungsten thường được cung cấp với đường kính 0,25 ÷ 6,35 mm, dài từ 70 ÷ 610 mm, có bề mặt đã được làm sạch hoặc được mài. Bề mặt đã được làm sạch có nghĩa là sau khi kéo dây hoặc thanh, các tạp chất bề mặt được loại bỏ bằng các dung dịch thích hợp. Bề mặt được mài có nghĩa là các tạp chất được loại bỏ bằng phương pháp mài. Tùy thuộc vào ứng dụng, vật liệu, bề dày, loại mối nối mà ta có các dạng mài khác nhau.

Khi hàn với dòng AC ta chọn điện cực lớn hơn và mài vê tròn thay vì mài nhọn như khi hàn với dòng DCEN. Các hệ thống hàn tự động Ngày nay, giải pháp hàn tự động đã được phát minh và sử dụng nhiều trong công nghiệp thay thế cho hàn truyền thống. Trong nên công nghiệp 4.0 hiện nay thì toàn bộ quá trình hàn gần như được hàn tự động bằng cách lập trình sẳn người thợ hàn chỉ tham gia rất nhỏ trong quá trình hàn. Các thiết bị hàn tự động hiện nay có thể kể đến như các loại rùa hàn, robot, xe hàn tự động hoặc bàn máy hàn CNC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ