Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trường

Luận văn thạc sĩ môi trường phân tích hus nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trường, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2014

82
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

0.1. Hà biển và các tác hại

0.2. Giới thiệu về hà biển

0.3. Cơ chế bám dính và sự phát triển của hà biển

0.4. Tác hại của hà biển đối với tàu biển

0.5. Các phương pháp chống hà

0.5.1. Lịch sử phát triển của các phương pháp chống hà

0.5.1.1. Giai đoạn trước năm 1800
0.5.1.2. Giai đoạn sau năm 1800

0.5.2. Các hệ sơn chống hà

0.5.2.1. Màng sơn không tan
0.5.2.2. Sơn chống hà tự bào mòn
0.5.2.3. Sơn chống hà thân thiện với môi trường
0.5.2.4. Sơn chống hà dựa trên polyme chứa silic

0.5.3. Các phương pháp trùng hợp gốc

0.5.3.1. Trùng hợp gốc tự do
0.5.3.2. Phương pháp trùng hợp gốc kiểm soát mạch
0.5.3.3. Trùng hợp gốc bởi nitroxit (NMP)
0.5.3.4. Trùng hợp gốc chuyển nguyên tử (ATRP)
0.5.3.5. Trùng hợp gốc chuyển mạch cộng tách thuận nghịch (RAFT)

0.5.4. Tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trường bằng phương pháp RAFT

0.6. Mục tiêu đề tài

0.7. Dụng cụ và hóa chất

0.8. Quy trình tổng hợp polyme

0.8.1. Quy trình chung

0.8.2. Trùng hợp EA

0.8.3. Trùng hợp BA

0.8.4. Trùng hợp MMA

0.8.5. Tổng hợp copolyme

0.8.5.1. Tổng hợp copolyme ngẫu nhiên PTBDMSMA-s-PBA
0.8.5.2. Tổng hợp copolyme ngẫu nhiên PTBDMSMA-s-PMMA
0.8.5.3. Tổng hợp điều kiện thực nghiệm khi trùng hợp copolyme ngẫu nhiên
0.8.5.4. Tổng hợp copolyme khối PTBDMSMA-b-PMMA

0.9. Chế tạo và khảo sát sơn chống hà

0.9.1. Tính tạo màng của các polyme và copolyme

0.9.2. Chế tạo sơn chống hà

0.9.3. Thực nghiệm ngâm mẫu

0.9.4. Phương pháp phân tích

0.9.4.1. Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân proton
0.9.4.2. Phương pháp sắc ký thẩm thấu gel
0.9.4.3. Phương pháp phổ hồng ngoại
0.9.4.4. Phương pháp nhiệt quét vi sai

1. CHƯƠNG 1: Hà biển và các tác hại

1.1. Giới thiệu về hà biển

1.2. Cơ chế bám dính và sự phát triển của hà biển

1.3. Tác hại của hà biển đối với tàu biển

1.4. Các phương pháp chống hà

1.4.1. Lịch sử phát triển của các phương pháp chống hà

1.4.1.1. Giai đoạn trước năm 1800
1.4.1.2. Giai đoạn sau năm 1800

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chất tạo màng cho sơn chống hà

Nghiên cứu về chất tạo màng cho sơn chống hà là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp sơn và bảo vệ môi trường. Các loại sơn này không chỉ giúp bảo vệ tàu thuyền khỏi sự bám dính của hà biển mà còn phải đảm bảo tính thân thiện với môi trường. Việc phát triển các chất tạo màng mới, hiệu quả và an toàn cho môi trường đang trở thành một xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chất tạo màng trong sơn

Chất tạo màng là thành phần chính trong sơn, quyết định tính chất bám dính và độ bền của lớp sơn. Chúng tạo ra một lớp bảo vệ chắc chắn, ngăn chặn sự xâm nhập của nước và các tác nhân gây hại từ môi trường. Đặc biệt, trong sơn chống hà, chất tạo màng cần phải có khả năng chống lại sự bám dính của vi sinh vật.

1.2. Tầm quan trọng của sơn chống hà thân thiện với môi trường

Sơn chống hà truyền thống thường chứa các hợp chất độc hại như thiếc, gây ô nhiễm môi trường biển. Việc phát triển các loại sơn chống hà thân thiện với môi trường không chỉ bảo vệ tàu thuyền mà còn bảo vệ hệ sinh thái biển. Các nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc sử dụng các polymer tự nhiên và các chất liệu sinh học để thay thế cho các hợp chất độc hại.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu sơn chống hà

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu sơn chống hà, vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như hiệu quả chống hà, độ bền của lớp sơn và tính thân thiện với môi trường là những yếu tố quan trọng cần được xem xét. Việc tìm kiếm các giải pháp bền vững và hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn nhưng cần thiết.

2.1. Các vấn đề về hiệu quả chống hà

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo rằng lớp sơn có khả năng chống lại sự bám dính của hà biển trong thời gian dài. Các nghiên cứu cho thấy rằng nhiều loại sơn hiện tại không đủ hiệu quả trong việc ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, dẫn đến việc cần phải phát triển các công thức mới.

2.2. Tính bền vững và thân thiện với môi trường

Việc phát triển các loại sơn không chỉ cần hiệu quả mà còn phải đảm bảo tính bền vững. Các hợp chất độc hại cần được loại bỏ, và các chất liệu thay thế cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo rằng chúng không gây hại cho môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu chính trong tổng hợp chất tạo màng

Các phương pháp nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào việc tổng hợp các chất tạo màng mới thông qua các kỹ thuật trùng hợp gốc. Các phương pháp như RAFT, ATRP và NMP đang được áp dụng để tạo ra các polymer có tính chất ưu việt cho sơn chống hà.

3.1. Phương pháp trùng hợp gốc RAFT

RAFT (Reversible Addition-Fragmentation chain Transfer) là một phương pháp trùng hợp gốc cho phép kiểm soát tốt hơn cấu trúc và khối lượng phân tử của polymer. Phương pháp này giúp tạo ra các copolyme với tính chất tối ưu cho sơn chống hà, đồng thời giảm thiểu sự hình thành các sản phẩm phụ độc hại.

3.2. Phương pháp trùng hợp gốc ATRP

ATRP (Atom Transfer Radical Polymerization) là một phương pháp khác cho phép kiểm soát quá trình trùng hợp một cách hiệu quả. Phương pháp này giúp tạo ra các polymer có tính chất đồng nhất và ổn định, phù hợp cho việc phát triển các chất tạo màng cho sơn chống hà.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chất tạo màng trong sơn chống hà

Các chất tạo màng mới được phát triển không chỉ có ứng dụng trong sơn chống hà mà còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc nghiên cứu và phát triển các chất này có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp sơn và bảo vệ môi trường.

4.1. Ứng dụng trong ngành công nghiệp sơn

Chất tạo màng mới có thể được sử dụng để phát triển các loại sơn có hiệu quả cao hơn trong việc chống lại sự bám dính của vi sinh vật. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tàu thuyền mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì và sửa chữa.

4.2. Ứng dụng trong bảo vệ môi trường

Việc phát triển các chất tạo màng thân thiện với môi trường có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái biển. Các sản phẩm này có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, từ bảo vệ công trình xây dựng đến các sản phẩm tiêu dùng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu chất tạo màng

Nghiên cứu về chất tạo màng cho sơn chống hà đang mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp sơn và bảo vệ môi trường. Việc phát triển các chất liệu mới, hiệu quả và thân thiện với môi trường là một xu hướng tất yếu trong tương lai.

5.1. Tương lai của nghiên cứu chất tạo màng

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các chất tạo màng mới với tính năng ưu việt hơn. Việc áp dụng các công nghệ mới và các phương pháp nghiên cứu hiện đại sẽ giúp tạo ra các sản phẩm tốt hơn cho thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác trong nghiên cứu

Sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức bảo vệ môi trường là rất quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm mới. Chỉ có thông qua sự hợp tác này, các giải pháp bền vững và hiệu quả mới có thể được thực hiện.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong vận tải quốc tế, vận tải biển đóng vài trò đặc biệt quan trọng, khoảng 80% lƣợng hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới đƣợc vận chuyển bằng đƣờng biển, sản lƣợng hàng hóa vận chuyển hàng năm đạt 6. Ở Việt Nam, thống kê cho thấy, tính đến tháng 10/2009 đội tàu biển Việt Nam có tổng tải trọng lên tới 6,2 triệu DWT. Tàu biển Việt Nam góp phần làm tăng sản lƣợng vận tải biển cũng nhƣ doanh thu, lợi nhuận cho các doanh nghiệp vận tải và dịch vụ hàng hải, tăng khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trƣờng hàng hải quốc tế và khu vực [2]. Trong ngành công nghiệp vận tải biển, sự bám dính của các loại vi sinh vật bám bẩn (gọi chung là hà biển) lên thân tàu là rất phổ biến và gây ảnh hƣởng rất lớn.

Tàu thuyền và các kết cấu dƣới mặt nƣớc nếu không đƣợc bảo vệ sẽ bị hà bao 2 phủ với tốc độ lớn (có thể lên đến 150 kg/m /6 tháng) [19] dẫn đến những hệ quả nhƣ: tăng lực ma sát, tốn nhiên liệu, tăng tần suất tẩy rửa gây ô nhiễm môi trƣờng. Vì vậy, việc bảo vệ tàu biển và các kết cấu nằm dƣới mặt nƣớc là yêu cầu tất yếu. Sơn đáy tàu là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ bề mặt dƣới nƣớc của tàu biển. Căn cứ vào công dụng của sơn có thể phân thành ba loại: Sơn chống ăn mòn, loại sơn lót và sơn chống hà.

Sơn chống hà là lớp sơn ngoài cùng tiếp xúc trực tiếp với nƣớc biển và các loại vi sinh vật bám bẩn [1]. Từ những năm 1970 ngƣời ta đã chế tạo đƣợc sơn chống hà dựa trên copolyme cơ thiếc, đây là loại sơn chống hà hiệu quả nhất đƣợc biết đến (màng sơn dày 150 μm có thể có hiệu quả trong vòng 5 năm). Tuy nhiên, từ những năm 1980 các nghiên cứu về môi trƣờng biển đã chỉ ra rằng các hợp chất cơ thiếc không chỉ độc hại đối với các vi sinh vật bám bẩn mà còn độc hại ngay cả với các loài sinh vật biển khác. Hiệp ƣớc về sơn chống hà (AFS/CONF/26) của Tổ chức Hàng hải Quốc tếra đời năm 2003 đã cấm sử dụng các loại sơn cơ thiếc từ 01/01/2003 và phải loại bỏ hoàn toàn chúng khỏi thân tàu chậm nhất vào 01/01/2008.

Chính vì vậy, việc phát triển các hệ sơn có hiệu quả chống hà cao, thân thiện với môi trƣờng không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Gần đây một số nghiên cứu chỉ ra rằng các copolyme chứa triankylsilyl acrylat hay triankylsilyl metacrylat có thể đƣợc sử dụng làm chất tạo màng cho sơn chống bám bẩn sử dụng để bảo vệ cho tàu thuyền và các kết cấu ngâm dƣới biển [32]. Việc nghiên cứu, phát triển một số copolyme chứa triankylsilyl metacrylat và triankylsilyl acrylat bằng các phƣơng pháp trùng hợp gốc hiện đại (tạo ra copolyme với cấu trúc và khối lƣợng phân tử mong muốn, tốc độ thủy phân đƣợc kiểm soát) sẽ có ý nghĩa khoa học rất lớn trong việc chế tạo lớp màng sơn chống hà. Đây cũng chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trƣờng” cho luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành hóa môi trƣờng của mình.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. Hà biển và các tác hại 1. Giới thiệu về hà biển Hà biển là một loại động vật chân khớp đặc biệt (do chân đã tiêu biến) thuộc cận lớp Cirripedia trong phân ngành giáp xác có họ hàng với cua và tôm hùm. Tính đến năm 2000 chúng ta đã xác định đƣợc hơn 4000 loài hà biển [11].

Khi nhìn trên vỏ tàu sắt, vách đá, đê chắn sóng, chân cầu tàu ta dễ dàng thấy những lớp sinh vật vỏ cứng do vô số hà biển tạo thành. Hình dạng đặc trƣng của chúng là một lớp vỏ cứng bên ngoài, có một lỗ hở nhỏ, hình giống nhƣ những núi lửa tí hon. Hình ảnhvề hà biển Tập tính bám vào bề mặt vật rắn của hà, (đặc biệt là hàng vạn con cùng bám một lúc) gây ra rất nhiều thiệt hại về kinh tế và ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Tàu thuyền và các kết cấu dƣới mặt nƣớc nếu không đƣợc bảo vệ sẽ bị hà bao phủ với 2 tốc độ lớn (có thể lên đến 150 kg/m /6 tháng) dẫn đến những hệ quả nhƣ: tăng lực ma sát dẫn đến tốc độ có thể bị giảm đi 50%, tiêu tốn thêm nhiên liệu, tăng tần xuất tẩy rửa gây ô nhiễm môi trƣờng [19].

Hà bám vào bề mặt kim loại thƣờng tiết ra chất kết dính cực kỳ bền chặt mà chỉ có cách cạo hết vỏ kim loại đi mới loại bỏ đƣợc hà. Chất dính này làm hỏng lớp sơn bảo vệ bề mặt kim loại gây ra ăn mòn và rỉ sét. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năm 1905, trong chiến tranh Nga - Nhật, hải quân Nhật bất ngờ đánh bại hoàn toàn hạm đội Baltic của Nga đƣợc coi là mạnh nhất lúc bấy giờ. Qua phân tích của các chuyên gia, một trong những nguyên nhân gây ra thất bại là do tốc độ di chuyển của các tàu chiến Nga quá thấp so với dự kiến.

Thủ phạm gây ra chính là những con hà bám đầy vỏ tàu. Hành trình từ biển Baltic đến biển Nhật Bản mất một năm khiến những con hà sinh sôi nảy nở làm tăng trọng lƣợng và lực cản khiến tàu giảm tốc độ. Từ chất dính mà con hà tiết ra, ngƣời ta đã chế tạo ra loại keo hà dùng để vá tàu khi bị thủng. Chỉ cần phết vào miếng kim loại rồi dán lên chỗ thủng, rất nhanh mà bền chắc.

Trong y tế, keo hà dùng làm băng giấy cầm máu, bịt miệng vết thƣơng và vết mổ. Cơ chế bám dính và sự phát triển của hà biển [17] Khi còn nhỏ, hà biển là cácvi sinh vật có thể di chuyển khắp nơi nhƣ tôm cá nhƣng khi nó bám đƣợc vào bề mặt bất kỳ thì sẽ cố định tại đó suốt đời. Lớp vỏ cứng dày sẽ từ từ đƣợc sinh ra ôm lấy toàn bộ thân hà, quá trình phát triển của hà gồm bốn giai đoạn chính (hình 1. Quá trình phát triển của hà biển theo thời gian [17] 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giai đoạn 1: Các phân tử hữu cơ nhƣ polysacarit, protein, proteoglycan và có thể là hợp chất vô cơ nhanh chóng tích tụ trên bề mặt vật liệu (sự bám dính của các chất hữu cơ) dẫn đến sự hình thành lớp màng hữu cơ (màng điều kiện)[33].

Quá trình này chủ yếu bị chi phối bởi các yếu tố vật lý nhƣ chuyển động Brown, tƣơng tác tĩnh điện và lực Van der Waals. Bề mặt bị thay đổi là điều kiện cho vi khuẩn và tảo đơn bào nhanh chóng phát triển. Giai đoạn 2: Trong khoảng 24 giờ, các vi khuẩn và tảo cát đƣợc hình thành nhờ các hấp phụ vật lý thuận nghịch, sau đó chúng gắn kết cùng với các sinh vật nguyên sinh và luân trùng tạo ra một màng sinh học. Màng sinh học này giúp các vi sinh vật chống lại sự tấn công của các loài săn mồi, độc tố cũng nhƣ sự thay đổi môi trƣờng.

Mặt khác nó giúp hấp thụ dễ dàng hơn các chất dinh dƣỡng cần thiết cho các vi sinh vật khác tạo thành các màng sinh học [23]. Đây là lý do tại sao trong điều kiện tĩnh bất kỳ bề mặt nào (thậm chí bề mặt đƣợc bảo vệ bởi chất chống nấm, tảo) đều bị bao phủ bởi màng sinh học [33]. Giai đoạn 3: Sự chuyển đổi từ màng sinh học sang quần thể phức tạp hơn sẽ hình thành các bào tử lớn và các động vật nguyên sinh ăn thực vật. Giai đoạn này các dịch tiết bám dính (chất cao phân tửngoại bào, EPS) nhƣ polysacarit, protein, chất béo và axit nucleic đƣợc hình thành.

Độ nhám bề mặt giúp các vi khuẩn định cƣ thúc đẩy sự gắn kết thêm nhiều vi sinh vật. Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối cùng (khoảng từ 2-3 tuần kể từ thời điểm bắt đầu xảy ra sự bám dính) các bào tử lớn và các động vật nguyên sinh phát triển thành các ấu trùng bám bẩn (hà biển) định cƣ và phát triển tại đó đến hết đời. Tính chất đặc biệt của hà biển là khả năng thay đổi hình dạng, tốc độ tăng trƣởng nhanh, tính thích nghi cao với nhiều môi trƣờng khác nhau. Sự có mặt của các phân tử khác nhau trong lớp màng sinh vật ảnh hƣởng đến sự định cƣ của các sinh vật đến sau, do chúng là nguồn thức ăn cho các sinh vật ở cấp cao hơn.

Sự mất màu và giảm độ bóng của bề mặt và sự gia tăng tính kiềm trên bề mặt tạo điều kiện cho sự tích tụ của các chất kết dính, các chất độc có khả năng phân hủy sinh học do có sự thay đổi của năng lƣợng tự do bề mặt. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tác hại của hà biển đối với tàu biển Sự bám dính của hà biển lên thân tàu gây ra những hệ quả chính nhƣ: + Làm tăng lực ma sát do độ nhám cao, dẫn đến sự tăng trọng lƣợng tàu. Khảo sát cho thấy, nếu thân tàu không đƣợc bảo vệ thì sau 6 tháng mỗi mét vuông có thể bị bám bởi 150 kg hà biển.

Nhƣ vậy, với một con tàu chở dầu có diện tích ngập nƣớc là 40.000 m2 thì sẽ bị tăng thêm trọng lƣợng tới 6. Điều này dẫn đến sự gia tăng mức tiêu thụ nhiên liệu lên đến 40% và tổng chi phí vận chuyển vƣợt khoảng 77% [19]. Hình ảnh về sự bám dính của hà biển [16] + Sự bám bẩn làm gia tăng tần suất bảo dƣỡng tàu, điều này làm mất thời gian và chi phí, tiêu tốn nguyên liệu khi thực hiện các biện pháp sửa chữa. Một lƣợng lớn chất thải độc hại cũng đƣợc sinh ra trong quá trình này.

+ Sự giảm giá trị của lớp vỏ tàu do ăn mòn, bạc màu…. + Sự xuất hiện của các loài sinh vật vào trong các môi trƣờng mới nơi mà trƣớc đây chúng không hiện diện trong tự nhiên (sinh vật di chuyển cùng các tàu biển). Biện pháp thông thƣờng để ngăn ngừa sự bám bẩn lên thành tàu là phủ lên thành tàu một lớp sơn phủ chống bám bẩn. Các hệ sơn phủ đã đƣợc nghiên cứu và phát triển trong nhiều thập niên với nhiều giai đoạn khác nhau nhƣ trình bày trong phần dƣới đây.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các phƣơng pháp chống hà 1. Lịch sử phát triển của các phƣơng pháp chống hà Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các phƣơng pháp chống hà đã có nhiều phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ