Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu tương tác giữa chùm hạt tích điện nhẹ và vật chất đóng vai trò then chốt trong vật lý hạt nhân hiện đại. Tại mức năng lượng proton 27 MeV từ máy gia tốc Cyclotron KIRAMS - MC50, các phản ứng hạt nhân trên bia Molipđen tự nhiên (natMo) và Ziconi tự nhiên (natZr) mở ra tiềm năng to lớn trong việc sản xuất đồng vị phóng xạ y học cũng như đánh giá độ an toàn vật liệu lò phản ứng. Vấn đề cốt lõi đặt ra là số liệu thực nghiệm về suất lượng và tiết diện phản ứng gây bởi proton đối với các bia nguyên tố tự nhiên hiện nay còn khá hạn chế, đồng thời mức độ tương thích giữa mô hình lý thuyết thống kê với dữ liệu đo đạc thực tế chưa đạt độ chuẩn xác cao.

Mục tiêu cụ thể của công trình là xác định chính xác suất lượng, tiết diện phản ứng và tỷ số tiết diện tạo cặp đồng phân 89m,gNb trên các bia kim loại độ tinh khiết cao. Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Khoa học Y học Phóng xạ Hàn Quốc (KIRAMS) kết hợp với quá trình xử lý số liệu tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét thông qua việc cung cấp tập dữ liệu hạt nhân thực nghiệm với độ không đảm bảo đo được kiểm soát chặt chẽ dưới 7%, phục vụ trực tiếp cho việc tối ưu hóa hiệu suất điều chế các dược chất phóng xạ như 99mTc, 94mTc, 96Tc và 89Zr dùng trong kỹ thuật chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) và SPECT, đồng thời nâng cao độ chính xác khi tính toán che chắn an toàn bức xạ hạt nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên mô hình phản ứng hạt nhân hợp phần của Niels Bohr kết hợp với mô hình tiền cân bằng và cơ chế tương tác trực tiếp. Khi hạt proton mang động năng 27 MeV va chạm với hạt nhân bia, quá trình truyền năng lượng kích thích diễn ra qua các tầng va chạm nội hạt nhân trước khi hệ đạt trạng thái cân bằng thống kê. Sự tương tác của hạt tích điện nhẹ với hạt nhân bia chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi hàng rào thế Coulomb và hàng rào thế xuyên tâm, quyết định xác suất đâm xuyên và phân bố góc của các hạt phát ra.

Các khái niệm then chốt bao gồm: suất lượng phản ứng (Yield - Y), biểu thị số biến đổi hạt nhân xảy ra trên một đơn vị khối lượng bia trong một đơn vị thời gian dưới tác dụng của dòng hạt tới; tiết diện phản ứng vi phân và toàn phần, đo lường xác suất tương tác; tỷ số tiết diện đồng phân (Isomeric cross-section ratio), phản ánh sự phụ thuộc của spin vào mật độ mức năng lượng hạt nhân; và định luật dừng Bethe-Bloch mô tả sự suy giảm năng lượng của hạt tích điện khi truyền qua môi trường vật chất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kích hoạt proton kết hợp kỹ thuật phổ kế gamma độ phân giải cao. Cỡ mẫu thực nghiệm gồm 3 lá kim loại mỏng độc lập: lá natMo có bề dày 0.1 mm (độ giàu đồng vị 92Mo chiếm 14.63%), lá natZr có bề dày 0.1 mm (độ giàu đồng vị 90Zr chiếm 51.8%) và lá monitor chuẩn natCu có bề dày 0.1 mm (độ giàu đồng vị 63Cu chiếm 69.2%). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu kim loại lá nguyên chất công nghiệp với độ tinh khiết đạt trên 99.9% nhằm loại trừ hoàn toàn các tương tác hạt nhân từ tạp chất gây nhiễu phổ đo.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích phổ gamma bán dẫn Ge siêu tinh khiết (HPGe model GMX 20P, điện áp phân cực 2500V, độ phân giải FWHM đạt 1.8 keV tại đỉnh 1332 keV của 60Co) là vì hệ đo này có khả năng tách các đỉnh phổ năng lượng rất gần nhau và giảm thiểu sai số chồng chập xung. Timeline thực nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt: mẫu natMo được chiếu xạ trong 10 phút với cường độ dòng proton 2.5 µA, mẫu natZr và natCu được chiếu trong 3 phút với dòng 50 nA. Hoạt độ phóng xạ được đo lặp lại nhiều lần với các mốc thời gian làm nguội từ 1070 giây đến 83400 giây và thời gian đo từ 300 giây đến 1200 giây để định danh chính xác các đồng vị sống ngắn và sống dài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích số liệu phổ gamma bằng phần mềm chuyên dụng GammaVision 5.1 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, trên bia natMo, nghiên cứu đã nhận diện và định lượng chính xác 4 đồng vị technetium phóng xạ gồm 93gTc, 94gTc, 95gTc và 96gTc, trong đó đồng vị 93gTc (chu kỳ bán rã 2.75 giờ) đạt suất lượng thực nghiệm lên tới 1.13 x 10^5 phân rã/giây/mg/µA, còn 96gTc có chu kỳ bán rã dài 4.28 ngày.

Thứ hai, trên bia natZr, hệ đo đã xác định được 4 hạt nhân sản phẩm gồm 89mNb, 89gNb, 90gNb và 89Zr. Đáng chú ý, đồng vị 89Zr có chu kỳ bán rã 78.41 giờ được ghi nhận với hoạt độ rõ nét, khẳng định kênh phản ứng natZr(p,xn)89Zr là giải pháp hữu hiệu để sản xuất hạt nhân đánh dấu cho kháng thể miễn dịch.

Thứ ba, tỷ số tiết diện tạo cặp đồng phân 89m,gNb từ phản ứng natZr(p,xn)89m,gNb được xác định chính xác thông qua việc giải hệ phương trình vi phân biến thiên số hạt nhân mẹ - con, chứng minh sự chi phối của hiệu ứng mômen động lượng quỹ đạo lên mật độ mức kích thích.

Thứ tư, mô phỏng truyền hạt bằng phần mềm SRIM-2008 cho thấy độ suy giảm năng lượng của chùm proton 27 MeV khi xuyên qua lá Zr 0.1 mm giảm xuống còn 26.0 MeV, qua lá Cu giảm còn 25.1 MeV và qua lá Mo giảm còn 25.4 MeV, tương ứng mức mất mát năng lượng từ 3.7% đến 7.0%.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thực nghiệm phản ánh rõ nét bản chất cơ chế phản ứng hạt nhân ở vùng năng lượng trung bình. Ở mức 27 MeV, năng lượng hạt tới vượt qua hàng rào thế Coulomb (khoảng 8.5 MeV đối với Zr và 9.2 MeV đối với Mo), khiến phản ứng bốc bay nhiều neutron (p,xn) chiếm ưu thế áp đảo. Dữ liệu thực nghiệm được trình bày trực quan thông qua đồ thị hàm kích thích và bảng phân bố suất lượng theo năng lượng hạt tới, giúp phân biệt rõ ràng đóng góp của quá trình kích hoạt trực tiếp và phân rã nối tầng.

So sánh với cơ sở dữ liệu hạt nhân quốc tế EXFOR của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) và các tính toán lý thuyết từ mô hình TALYS, số liệu đo đạc của luận văn có độ tương thích cao với độ lệch tương đối chỉ dao động trong khoảng 8% đến 12%. Sự sai khác nhỏ này được giải thích là do các tính toán lý thuyết trước đây chưa tính đầy đủ các hiệu chỉnh tự hấp thụ trong mẫu (được chứng minh là chiếm khoảng 0.01% ở dải 50 - 2000 keV) và hiệu ứng cộng đỉnh (summing effect) gây mất mát số đếm tại các đỉnh gamma kép như tia 778 keV và 848.9 keV của 96gTc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy giá trị ứng dụng của các kết quả nghiên cứu, 4 đề xuất chiến lược được đưa ra như sau:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình sản xuất đồng vị phóng xạ y học: Các trung tâm cyclotron y tế (như Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt và các bệnh viện lớn) cần ứng dụng cấu hình chiếu xạ proton dải năng lượng 20 - 27 MeV trên bia natMo và natZr để tối ưu hóa sản lượng hoạt độ phóng xạ 89Zr và 99mTc, hướng tới mục tiêu tăng hiệu suất thu nhận dược chất thêm 20% trong giai đoạn 2026 - 2028.

Thứ hai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống thư viện hạt nhân quốc gia: Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam chủ trì việc cập nhật các giá trị suất lượng và tiết diện phản ứng thực nghiệm thu được vào cơ sở dữ liệu số liệu hạt nhân quốc gia trước quý 4 năm 2027, làm tài liệu tham chiếu chuẩn cho các tính toán che chắn bức xạ máy gia tốc.

Thứ ba, nâng cấp thuật toán xử lý phổ phóng xạ: Các phòng thí nghiệm phân tích hạt nhân cần triển khai áp dụng các thuật toán hiệu chỉnh tự động cho hiệu ứng cộng đỉnh và tự hấp thụ trên phần mềm phổ kế HPGe, đảm bảo giảm thiểu sai số đo lường xuống dưới mức 3% từ năm 2026.

Thứ tư, quan trắc độ hao mòn vật liệu vỏ bọc thanh nhiên liệu: Các đơn vị quản lý lò phản ứng nghiên cứu cần định kỳ 6 tháng một lần thực hiện đánh giá sự tích tụ hoạt độ phóng xạ và độ suy giảm cơ lý hóa của các hợp kim chứa Zirconium dưới tác động của thông lượng hạt mang điện và neutron nhanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhà nghiên cứu vật lý hạt nhân thực nghiệm: Tiếp cận phương pháp kích hoạt hạt nhân tiên tiến, kỹ thuật đo phổ gamma bán dẫn HPGe và thuật toán xử lý số liệu hiệu chỉnh sai số chính xác.

Bác sĩ và chuyên gia y học hạt nhân: Nắm bắt các thông số vật lý và chu kỳ phân rã của các đồng vị 89Zr, 96Tc, 94gTc để ứng dụng trong thiết kế dược chất phóng xạ chẩn đoán khối u qua xạ hình PET/SPECT.

Kỹ sư thiết kế máy gia tốc và lò phản ứng hạt nhân: Khai thác số liệu về độ suy giảm năng lượng chùm proton và tiết diện phản ứng trên vật liệu Mo, Zr nhằm tính toán độ bền vật liệu và hệ thống tường che chắn an toàn bức xạ.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Hạt nhân: Sử dụng làm tài liệu học tập chuẩn mực về động học phản ứng hạt nhân, nguyên lý máy gia tốc cyclotron AVF và kỹ năng thực hành phân tích phổ kế phóng xạ.

Câu hỏi thường gặp

Suất lượng phản ứng hạt nhân khác với tiết diện phản ứng như thế nào? Suất lượng phản ứng biểu thị số biến đổi hạt nhân thực tế xảy ra trên một đơn vị khối lượng bia trong một đơn vị thời gian dưới một thông lượng hạt tới xác định. Trong khi đó, tiết diện phản ứng là một đại lượng vật lý đặc trưng cho xác suất xảy ra tương tác giữa một hạt đạn và một hạt nhân bia đơn lẻ, không phụ thuộc vào khối lượng mẫu đo.

Tại sao đồng vị Molipđen và Ziconi lại được lựa chọn để chiếu xạ proton? Molipđen và Ziconi là hai vật liệu nền tảng trong công nghệ hạt nhân; Ziconi có tiết diện bắt neutron thấp nên chuyên dùng làm vỏ thanh nhiên liệu, còn Molipđen là tiền chất điều chế các đồng vị Technetium y học. Nghiên cứu tương tác proton giúp giải quyết đồng thời bài toán an toàn bức xạ và bài toán sản xuất đồng vị chẩn đoán.

Vai trò của lá kim loại Đồng trong thí nghiệm là gì? Lá đồng tự nhiên được đặt cùng vị trí bia để làm monitor chuẩn đo thông lượng dòng proton thông qua phản ứng 65Cu(p,n)62Zn với đỉnh phát xạ gamma 548.35 keV. Phương pháp gián tiếp này giúp xác định chính xác mật độ dòng hạt tới mà không cần sử dụng hệ thống đo dòng Faraday cup phức tạp và đắt tiền.

Tại sao bắt buộc phải hiệu chỉnh hiệu ứng cộng đỉnh trong phép đo HPGe? Khi hai tia gamma phát ra đồng thời trong một chuỗi phân rã nối tầng đi vào detector cùng lúc, hệ ghi nhận sẽ xem đó là một xung duy nhất có năng lượng tổng. Điều này làm sụt giảm giả tạo diện tích của các đỉnh năng lượng thành phần, dẫn đến sai số âm trong phép tính hoạt độ phóng xạ nếu không được hiệu chỉnh.

Dữ liệu của luận văn đóng góp gì cho công nghệ sản xuất đồng vị phóng xạ y học? Luận văn cung cấp chính xác ngưỡng năng lượng, suất lượng và thời gian chiếu xạ tối ưu để tạo ra các đồng vị sạch như 89Zr (thời gian bán rã 78.41 giờ) và 93gTc (2.75 giờ). Các thông số này giúp các cơ sở cyclotron y tế thiết lập quy trình điều chế dược chất với độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ cao nhất.

Kết luận

  • Xác định thành công suất lượng và tiết diện của các phản ứng hạt nhân trên bia natMo và natZr dưới chùm proton 27 MeV tại máy gia tốc Cyclotron KIRAMS - MC50.
  • Nhận diện và định lượng chính xác 8 đồng vị phóng xạ quan trọng gồm 93gTc, 94gTc, 95gTc, 96gTc, 89mNb, 89gNb, 90gNb và 89Zr với độ tin cậy thực nghiệm cao.
  • Thiết lập quy trình hiệu chỉnh hoàn chỉnh cho hiệu ứng tự hấp thụ, cộng đỉnh phổ gamma và độ suy giảm năng lượng proton bằng mô phỏng SRIM-2008.
  • Tính toán chính xác tỷ số tiết diện tạo cặp đồng phân 89m,gNb, đóng góp dữ liệu thực nghiệm giá trị vào kho tàng vật lý hạt nhân hạt tích điện.
  • Mở ra hướng ứng dụng thực tiễn trong công nghệ sản xuất đồng vị y tế PET/SPECT và đánh giá an toàn bức xạ vật liệu lò phản ứng.

Kế hoạch tiếp theo giai đoạn 2026 - 2027 tập trung mở rộng dải năng lượng đo đạc từ 15 MeV đến 50 MeV và thử nghiệm trên các bia đồng vị làm giàu cao. Hãy liên hệ các trung tâm nghiên cứu hạt nhân uy tín để cùng hợp tác, khai thác và chuyển giao công nghệ ứng dụng bức xạ tiên tiến này.